Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, giữ vai trò quyết định đến việc thu hồi vốn, tái sản xuất mở rộng và khẳng định vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Ngành sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng phụ thuộc chặt chẽ vào sự biến động của thị trường bất động sản và tốc độ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, nhu cầu xây dựng nhà ở, hạ tầng công cộng và các dự án phát triển đô thị tạo ra thị trường tiêu thụ đá xây dựng sôi động nhưng cũng đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị khai thác trên địa bàn.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nguyệt tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cho hoạt động tiêu thụ đá tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Trường Sơn – đơn vị quản lý khai thác mỏ đá Khe Đáy (thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế).
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu tình hình tiêu thụ đá tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Trường Sơn, từ đó đưa ra các giải pháp đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm đá tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác tiêu thụ sản phẩm đá tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Trường Sơn giai đoạn 2016 – 2018.
- Khảo sát, đánh giá ý kiến của khách hàng (hệ thống đại lý) về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ đá của công ty.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm đá của công ty đến năm 2022.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm đá của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Trường Sơn.
- Đối tượng khảo sát: Các đại lý, cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng tiêu thụ đá của công ty.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018; số liệu sơ cấp thu thập trong thời gian thực tập từ ngày 31/12/2019 đến ngày 21/4/2019; các giải pháp định hướng ứng dụng đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Khóa luận tổng hợp các quan điểm lý thuyết về tiêu thụ sản phẩm của các tác giả trong nước:
- Khái niệm tiêu thụ sản phẩm: Tiếp cận theo quan điểm của TS. Trần Minh Đạo (2002), TS. Trương Đình Chiến (2010), TS. Đặng Đình Đào (2002), GS.TS. Đặng Đình Đào và GS.TS. Hoàng Đức Thân (2008), xác định tiêu thụ là quá trình chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng sang tiền, thực hiện giá trị và giá trị sử dụng nhằm chuyển quyền sở hữu cho khách hàng.
- 7 nội dung quản lý hoạt động tiêu thụ: Nghiên cứu thị trường; Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm; Chuẩn bị hàng hóa để xuất bán; Lựa chọn hình thức tiêu thụ (trực tiếp và gián tiếp); Tổ chức các hoạt động xúc tiến; Tổ chức hoạt động bán hàng; Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Chỉ tiêu khối lượng tiêu thụ; Chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ; Chỉ tiêu lợi nhuận (lợi nhuận kinh doanh, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận thuần sau thuế); Hệ số vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Bình quân hàng tồn kho).
- Lý thuyết bán lẻ và sự hài lòng: Tiếp cận định nghĩa bán lẻ của Trần Minh Đạo (2006); khái niệm sự hài lòng của Philip Kotler (2005); nghiên cứu về sự hợp tác của Skinner, Gassenheimer và Kelley (1992); mô hình hài lòng kinh tế và hài lòng xã hội của Geyskens, Steenkamp và Kumar (1999, 2000).
Mô hình nghiên cứu lựa chọn: Kế thừa mô hình nghiên cứu của Ngô Ngọc Thùy My (2018) và bổ sung yếu tố nhân viên bán hàng từ kết quả nghiên cứu định tính. Mô hình gồm 5 nhóm nhân tố tác động đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty:
- Đặc tính sản phẩm (chủng loại đa dạng, chất lượng đảm bảo, đáp ứng kịp thời).
- Giá cả sản phẩm (mức giá hợp lý so với chất lượng, hợp lý so với đối thủ, thay đổi linh hoạt theo thị trường).
- Phương thức thanh toán và giao hàng (đáp ứng đơn hàng chính xác, thanh toán linh hoạt, giao hàng kịp thời).
- Nhân viên của công ty (thái độ thân thiện nhiệt tình, khả năng giao tiếp ứng xử, am hiểu chuyên môn).
- Xúc tiến (chương trình khuyến mãi thường xuyên, khuyến mãi hấp dẫn, duy trì quan hệ tốt với khách hàng).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ sách, giáo trình, báo cáo khóa luận tại Thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, website
phattrientruongson.com, báo cáo tài chính và báo cáo nhân sự giai đoạn 2016 – 2018 do Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Nhân sự của công ty cung cấp.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc sẵn sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tổng thể gồm 56 đại lý theo danh sách quản lý của công ty. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên (MCP). Do giới hạn thời gian và mức độ hợp tác thực tế, số lượng phiếu điều tra thu về hợp lệ đạt 48 đại lý.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để thống kê mô tả mẫu nghiên cứu, tính giá trị trung bình, kết hợp các phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối/tương đối và phương pháp sơ đồ hóa để phân tích biến động qua các năm.
| Bước nghiên cứu |
Hoạt động cụ thể |
Công cụ / Phương pháp |
| 1. Xác định vấn đề |
Lựa chọn đề tài tiêu thụ đá xây dựng tại doanh nghiệp |
Quan sát thực tế thực tập |
| 2. Nghiên cứu tài liệu |
Tổng quan lý thuyết tiêu thụ, kênh phân phối, bán lẻ |
Giáo trình, luận văn tham khảo |
| 3. Nghiên cứu định tính |
Phỏng vấn giám sát bán hàng, chuyên viên phụ trách |
Phỏng vấn sâu, thảo luận |
| 4. Thiết kế thang đo |
Bổ sung nhân tố nhân viên, hiệu chỉnh biến quan sát |
Bảng hỏi Likert 5 mức độ |
| 5. Nghiên cứu định lượng |
Điều tra trực tiếp và gửi bảng hỏi tới các đại lý (N=48) |
Phương pháp chọn mẫu MCP |
| 6. Phân tích dữ liệu |
Thống kê mô tả, tính điểm trung bình, so sánh chỉ tiêu |
Phần mềm SPSS 20, bảng biểu |
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương I hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại và sản xuất, xác định vai trò của tiêu thụ đối với xã hội, người tiêu dùng và doanh nghiệp. Tác giả phân tích chi tiết các nhóm nhân tố khách quan tác động đến tiêu thụ gồm: môi trường chính trị – pháp luật, điều kiện kinh tế vĩ mô, trình độ khoa học công nghệ, yếu tố văn hóa – xã hội, cơ sở hạ tầng và điều kiện tự nhiên. Đồng thời, chương này làm rõ các nhân tố chủ quan thuộc nội bộ doanh nghiệp như chất lượng sản phẩm, giá bán, phương thức thanh toán, mạng lưới phân phối và uy tín thương hiệu.
Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp tình hình ngành vật liệu xây dựng Việt Nam với tốc độ tăng trưởng trên 10%/năm, tiêu thụ năng lượng chiếm trên 20% tổng năng lượng quốc gia. Đối với địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chương I trích dẫn định hướng quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng:
- Nâng công suất dây chuyền 5 Nhà máy xi măng Luks lên 4,2 triệu tấn/năm (4.000 tấn clinker/ngày) và Nhà máy xi măng Nam Đông đạt 1,4 triệu tấn/năm.
- Quy hoạch khai thác đá xây dựng đạt sản lượng 1,5 – 2,0 triệu m³/năm, cát xây dựng đạt 1,0 – 1,5 triệu m³/năm đến năm 2020.
- Nâng tỷ lệ sản xuất gạch không nung lên khoảng 80% (tương đương 400 triệu viên) vào năm 2020.
Chương này cũng tổng thuật các công trình nghiên cứu đi trước của Đỗ Thị Ly (nghiên cứu gạch men Dacera của Công ty CP Gạch men Cosevco Đà Nẵng), Đặng Văn Vĩnh (tiêu thụ gạch Tuynel tại Công ty TNHH Coxano) và Trương Minh Thông (tiêu thụ sản phẩm tại Công ty CP Vật liệu Xây dựng Motilen) để rút ra bài học kế thừa.
Chương II: Phân tích thực trạng tiêu thụ Đá của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Trường Sơn
Chương II trình bày khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty. Tiền thân doanh nghiệp là Công ty TNHH Trường Sơn thành lập ngày 02/03/1995. Đến năm 2005, đơn vị chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Trường Sơn. Tháng 03/2015, công ty tách riêng mảng khai thác và chế biến đá xây dựng để thành lập Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Trường Sơn, kế thừa toàn bộ hoạt động tại Mỏ đá Khe Đáy (phường Hương Vân, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế). Dự án mỏ đá Khe Đáy có công suất khai thác 150.000 m³/năm thể tự nhiên (tương đương 220.000 m³/năm thể nguyên khai), trữ lượng 5.100 m³, thời hạn cấp phép đến ngày 16/11/2040, đạt chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và chứng nhận hợp quy đá xây dựng. Cơ sở vật chất phục vụ tiêu thụ gồm diện tích kho 2.350 m², bãi chứa đá 2.480 m², 10 máy cân đo nhiên liệu và hệ thống xe tải chuyên dụng.
Cơ cấu tổ chức của công ty gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (dự kiến 05 người), Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát nội bộ, 3 phòng chức năng (Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính – Kế hoạch) và Xí nghiệp đá (gồm Mỏ đá, Máy xay 1, Máy xay 2, Xưởng cơ khí, Đội xe vận chuyển).
Số liệu phân tích nguồn nhân lực và tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2016 – 2018 được thể hiện qua các bảng sau:
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2016 (Người) |
Cơ cấu 2016 (%) |
Năm 2017 (Người) |
Cơ cấu 2017 (%) |
Năm 2018 (Người) |
Cơ cấu 2018 (%) |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| Tổng số lao động |
94 |
100,0 |
99 |
100,0 |
105 |
100,0 |
105,3 |
106,1 |
| 1. Theo tính chất |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
76 |
80,9 |
79 |
79,8 |
85 |
81,0 |
103,9 |
107,6 |
| - Lao động gián tiếp |
18 |
19,1 |
20 |
20,2 |
20 |
19,0 |
111,1 |
100,0 |
| 2. Theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học và sau ĐH |
12 |
12,8 |
13 |
13,1 |
13 |
12,4 |
108,3 |
100,0 |
| - Cao đẳng, Trung cấp |
8 |
8,5 |
9 |
9,1 |
9 |
8,6 |
112,5 |
100,0 |
| - Lao động phổ thông |
74 |
78,7 |
77 |
77,8 |
83 |
79,0 |
104,1 |
107,8 |
| 3. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
85 |
90,4 |
89 |
89,9 |
95 |
90,5 |
104,7 |
106,7 |
| - Nữ |
9 |
9,6 |
10 |
10,1 |
10 |
9,5 |
111,1 |
100,0 |
| Chỉ tiêu tài chính (Triệu đồng) |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn |
31.247 |
38.360 |
41.244 |
+22,76 |
+7,51 |
| - Tài sản ngắn hạn |
- |
- |
- |
+18,89 (+3.962 trđ) |
-4,80 (-1.242 trđ) |
| - Tài sản dài hạn |
- |
- |
- |
+30,14 (+3.097 trđ) |
+31,26 (+4.180 trđ) |
| - Nợ ngắn hạn |
- |
- |
- |
+41,46 (+7.460 trđ) |
-3,55 (-899 trđ) |
| - Nợ dài hạn |
- |
- |
- |
-25,59 (-550 trđ) |
+58,38 (+950 trđ) |
| - Vốn chủ sở hữu |
11.231 |
11.380 |
14.267 |
+1,33 (+149 trđ) |
+25,37 (+2.887 trđ) |
| - Nguồn vốn quỹ và kinh phí |
0 |
0 |
0 |
0,00 |
0,00 |
Phân tích hoạt động tiêu thụ cho thấy công tác nghiên cứu thị trường do Phòng Kinh doanh thực hiện hàng năm. Khách hàng tiêu thụ đá của công ty chủ yếu là mạng lưới đại lý (56 đại lý) bán lại cho người dân xây dựng dân dụng, cùng một số nhà thầu xây dựng chuyên nghiệp trên địa bàn. Kết quả khảo sát 48 đại lý phản ánh đánh giá chi tiết về đặc tính sản phẩm, giá cả, thanh toán, giao hàng và thái độ phục vụ của nhân viên.
Chương III: Định hướng – Giải pháp
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và khảo sát đại lý, chương III đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tiêu thụ sản phẩm đá của công ty đến năm 2022:
- Về sản phẩm: Duy trì tiêu chuẩn kỹ thuật ISO 9001:2015, kiểm soát chất lượng đá khai thác tại mỏ Khe Đáy, đa dạng hóa quy cách cỡ đá đáp ứng nhu cầu xây dựng dân dụng và công trình hạ tầng.
- Xây dựng chính sách giá và chiết khấu: Thiết lập bảng giá linh hoạt theo khối lượng mua và cự ly vận chuyển, áp dụng mức chiết khấu thương mại hợp lý để khuyến khích đại lý gắn kết lâu dài.
- Hoạt động xúc tiến hỗn hợp: Đẩy mạnh quảng bá hình ảnh doanh nghiệp qua các kênh thông tin, duy trì liên lạc thường xuyên và xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng đại lý.
- Đội ngũ nhân viên: Bồi dưỡng nghiệp vụ bán hàng, nâng cao kỹ năng giao tiếp và kiến thức chuyên môn về vật liệu xây dựng cho cán bộ Phòng Kinh doanh.
- Quản lý nguồn lực: Tối ưu hóa chi phí vận tải, nâng cao hiệu quả sử dụng bãi chứa và kho bãi, kiểm soát chặt chẽ công nợ bán hàng nhằm rút ngắn vòng quay vốn.
- Đề xuất kiến nghị: Kiến nghị các cơ quan chức năng tỉnh Thừa Thiên Huế tạo điều kiện pháp lý ổn định về cấp phép khai thác mỏ, đồng thời kiến nghị nội bộ doanh nghiệp hoàn thiện quy chế phối hợp giữa các phòng ban và xí nghiệp khai thác.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể:
- Phân tích bức tranh tài chính và vận hành của công ty qua 3 năm: Tổng tài sản tăng từ 31,247 tỷ đồng (2016) lên 38,360 tỷ đồng (2017) và đạt 41,244 tỷ đồng (2018); quy mô lao động tăng từ 94 lên 105 người (lao động trực tiếp chiếm 81,0% năm 2018).
- Làm rõ cấu trúc phân phối sản phẩm đá của công ty dựa trên mạng lưới 56 đại lý bán lẻ và các nhà thầu xây dựng tại Thừa Thiên Huế; chỉ ra nguyên nhân biến động tài sản ngắn hạn do công tác thu hồi nợ và tồn kho qua từng giai đoạn.
- Đóng góp thực tiễn: Xác định mô hình đánh giá sự hài lòng của đại lý gồm 5 yếu tố phù hợp với đặc thù sản phẩm đá xây dựng, trong đó việc bổ sung yếu tố "nhân viên công ty" giúp phản ánh rõ nét vai trò của đội ngũ bán hàng trực tiếp trong việc duy trì kênh phân phối trung gian.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do văn bản ghi nhận:
- Kích thước mẫu khảo sát thực tế dừng ở mức 48 đại lý trên tổng số 56 đại lý do hạn chế về thời gian thực tập và sự thiếu hợp tác của một số cơ sở kinh doanh.
- Phạm vi số liệu thứ cấp giới hạn trong giai đoạn 2016 – 2018; các nhận định thị trường chủ yếu đóng khung trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Mở rộng phạm vi khảo sát đối với nhóm khách hàng là nhà thầu xây dựng quy mô lớn; nghiên cứu tiềm năng mở rộng kênh phân phối đá xây dựng sang các địa bàn lân cận khu vực Bắc Miền Trung.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing và Quản trị Thương mại khi thực hiện đề tài phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm, quản trị kênh phân phối hoặc đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng B2B/trung gian bán lẻ.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản và vật liệu xây dựng trong việc tham khảo mô hình tổ chức bộ máy, cơ cấu lao động mỏ đá và các chính sách quản lý kênh đại lý.
- Nội dung đáng tham khảo nhất là khung hệ thống hóa lý thuyết về 7 nội dung quản lý tiêu thụ sản phẩm và bộ tiêu chí khảo sát ý kiến đại lý bán lẻ vật liệu xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
1. Mỏ đá Khe Đáy do công ty khai thác có công suất và thời hạn cấp phép như thế nào?
Dự án khai thác mỏ đá Khe Đáy (cách văn phòng công ty 6 km về phía Tây) có công suất khai thác 150.000 m³/năm ở thể tự nhiên (tương đương 220.000 m³/năm ở thể nguyên khai), trữ lượng khoáng sản 5.100 m³ và thời hạn cấp phép hoạt động đến ngày 16/11/2040.
2. Quy mô và cơ cấu lao động của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2016 – 2018?
Tổng số lao động tăng từ 94 người (năm 2016) lên 99 người (năm 2017) và đạt 105 người (năm 2018). Cơ cấu lao động năm 2018 gồm 85 lao động trực tiếp (81,0%) và 20 lao động gián tiếp (19,0%). Xét theo giới tính, lao động nam chiếm đa số với 95 người (90,5%) và lao động nữ là 10 người (9,5%).
3. Tình hình biến động vốn chủ sở hữu và nợ phải trả của doanh nghiệp qua 3 năm diễn ra như thế nào?
Vốn chủ sở hữu tăng từ 11,231 tỷ đồng (2016) lên 11,380 tỷ đồng (2017, tăng 1,33%) và đạt 14,267 tỷ đồng (2018, tăng 25,37%). Nợ ngắn hạn năm 2017 tăng 7,460 tỷ đồng (41,46%) so với năm 2016, nhưng đến năm 2018 đã giảm 0,899 tỷ đồng (3,55%) nhờ công ty thực hiện tốt hơn công tác thu hồi vốn.
4. Mô hình nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ đá của công ty gồm những thành phần nào?
Mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm nhân tố độc lập: (1) Đặc tính sản phẩm, (2) Giá cả sản phẩm, (3) Phương thức thanh toán và giao hàng, (4) Nhân viên của công ty, (5) Xúc tiến; cùng biến phụ thuộc là tình hình/khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty.
5. Kích thước mẫu điều tra thực tế trong nghiên cứu là bao nhiêu và sử dụng phương pháp nào?
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên (MCP) trên tổng thể 56 đại lý của công ty. Do hạn chế về thời gian và sự phối hợp của đối tượng điều tra, mẫu khảo sát thực tế thu về hợp lệ để phân tích và suy rộng là 48 đại lý.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Nguyệt đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tiêu thụ sản phẩm và phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Trường Sơn giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua việc phân tích dữ liệu tài chính, nhân sự kết hợp khảo sát ý kiến của 48 đại lý phân phối đá tại Thừa Thiên Huế, đề tài đã chỉ ra các mặt đạt được cũng như tồn tại trong công tác bán hàng. Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm điều chỉnh chính sách sản phẩm, giá bán, xúc tiến hỗn hợp và nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tế cho công tác quản trị kênh phân phối đá xây dựng.