Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng giữ vị trí trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân, đảm nhiệm khâu then chốt trong quá trình kiến tạo và hoàn thiện tài sản cố định cho mọi lĩnh vực sản xuất và phi sản xuất. Mục tiêu cốt lõi của các doanh nghiệp kinh doanh nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng là tối đa hóa lợi nhuận. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2011 – 2015, nền kinh tế Việt Nam chứng kiến nhiều biến động phức tạp: thị trường bất động sản đóng băng kéo dài, lạm phát và lãi suất cho vay biến động mạnh, cùng với những điều chỉnh chính sách vĩ mô như việc cắt giảm đầu tư công theo Nghị quyết 11/NQ-CP. Những yếu tố này đã đặt các doanh nghiệp ngành xây dựng trước áp lực tài chính nghiêm trọng, đối diện với tình trạng ứ đọng nợ, hàng tồn kho gia tăng và suy giảm khả năng sinh lời.

Mặc dù tại Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp niêm yết (như Tu và Nguyen, 2014; Dong và Su, 2010), nhưng việc nghiên cứu chuyên biệt cho nhóm doanh nghiệp ngành xây dựng trong giai đoạn chuyển biến 2011 – 2015 vẫn còn thiếu vắng. Do đó, khóa luận tập trung giải quyết bài toán đo lường và xác định các nhân tố tác động tới khả năng sinh lời của khối doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu xác định các nhân tố có ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
  2. Xây dựng mô hình kinh tế lượng nhằm lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp niêm yết ngành xây dựng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp và khuyến nghị chính sách nhằm nâng cao hiệu quả sinh lời cho các doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết.
  • Phạm vi không gian và mẫu khảo sát: 59 công ty ngành xây dựng đang niêm yết cổ phiếu trên hai sàn giao dịch chứng khoán HOSE và HNX.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và chỉ tiêu kinh tế giai đoạn 2011 – 2015 (thu thập báo cáo tài chính kiểm toán từ năm 2010 đến năm 2015 nhằm tính toán các chỉ tiêu bình quân và tốc độ tăng trưởng).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các học thuyết kinh tế và chuẩn mực tài chính doanh nghiệp:

  • Cơ sở pháp lý và khái niệm: Vận dụng định nghĩa doanh nghiệp và các loại hình công ty theo Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005. Khái niệm lợi nhuận được xem xét qua các trường phái: kinh tế học cổ điển, lý luận giá trị thặng dư của Karl Marx, quan điểm của P. Samuelson / W. Nordhaus và quản trị tài chính hiện đại.
  • Hệ thống chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời: Khóa luận sử dụng các chỉ số tài chính tiêu chuẩn bao gồm: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), và Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS). Bên cạnh đó, tác giả phân tích cơ chế tạo lợi nhuận thông qua phương pháp phân tích Dupont, chia tách ROA thành tích số giữa tỷ suất lợi nhuận doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản; chia tách ROE thành tích số giữa tỷ suất lợi nhuận doanh thu, hiệu suất sử dụng tài sản và đòn bẩy tài chính.
  • Hệ thống các nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố bên trong: Quy mô doanh nghiệp (đo bằng logarit tự nhiên của tổng tài sản), cơ cấu tài chính (tỷ số nợ, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu, tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu), tính thanh khoản (tỷ số thanh toán ngắn hạn, tỷ số thanh toán nhanh), cơ cấu tài sản (tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản), năng lực hoạt động của tài sản (vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình, vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, hiệu suất sử dụng tài sản cố định), tốc độ tăng trưởng doanh thu.
    • Nhân tố bên ngoài: Tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát, mức lãi suất cho vay và tốc độ/mức độ đô thị hóa.
  • Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: Khóa luận ứng dụng phương pháp kinh tế lượng với dữ liệu bảng (Panel Data) trên mẫu 59 doanh nghiệp xây dựng. Để khắc phục các hạn chế của mô hình bình phương nhỏ nhất thông thường (Pooled OLS) trên dữ liệu chéo, tác giả sử dụng mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model - FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model - REM) để kiểm định tác động của các biến độc lập lên hai biến phụ thuộc đại diện cho khả năng sinh lời là ROA và ROE.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính đã kiểm toán công khai của 59 công ty xây dựng niêm yết trên HOSE và HNX từ năm 2010 đến năm 2015; số liệu vĩ mô và thống kê ngành từ World Bank, Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Bộ Xây dựng, CBRE và hệ thống dữ liệu cophieu68.vn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận tổng quan về doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động tài chính:

  • Khái quát về doanh nghiệp và mục tiêu hoạt động: Phân tích bản chất doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2005; xác định mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận gắn liền với yêu cầu bảo toàn vốn và quản trị rủi ro thông qua mô hình tháp mục tiêu.
  • Bản chất và nội dung lợi nhuận: Làm rõ ba bộ phận cấu thành lợi nhuận doanh nghiệp gồm: lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ các hoạt động khác (bất thường). Khẳng định vai trò của lợi nhuận đối với việc tái đầu tư mở rộng sản xuất của doanh nghiệp và đóng góp ngân sách nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Thước đo và cơ chế sinh lời: Trình bày chi tiết công thức xác định và ý nghĩa của ROA, ROE, EPS và phương trình phân tích Dupont.
  • Cơ chế tác động của các nhóm nhân tố: Phân tích khung lý thuyết về ảnh hưởng của 6 nhóm nhân tố nội tại (quy mô, đòn bẩy nợ, thanh khoản, cơ cấu tài sản, hiệu suất luân chuyển vốn lưu động/tài sản, tăng trưởng doanh thu) và 4 nhóm nhân tố môi trường vĩ mô (GDP, lạm phát, lãi suất tín dụng, mức độ đô thị hóa) tới biên sinh lời của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng khả năng sinh lời của các doanh nghiệp xây dựng

Chương 2 tập trung đánh giá bối cảnh ngành xây dựng Việt Nam và triển khai nghiên cứu định lượng giai đoạn 2011 – 2015:

  • Thực trạng ngành và môi trường kinh doanh (2011 – 2015):
    • Giá trị sản xuất ngành xây dựng có sự phân hóa rõ nét: năm 2011 đạt 657,1 nghìn tỷ đồng, giai đoạn 2012 – 2013 tăng nhẹ lên 770,4 nghìn tỷ đồng, và tăng mạnh lên 974 nghìn tỷ đồng trong giai đoạn 2014 – 2015.
    • Năm 2011, lạm phát tăng 18,05%, lãi suất ngân hàng tăng cao và chính sách cắt giảm đầu tư công khiến các doanh nghiệp xây dựng gặp khó khăn lớn về dòng tiền, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu ở mức cao. Giai đoạn 2012 – 2013, lãi suất duy trì ở mức 12% – 15%. Đến năm 2014 – 2015, kinh tế vĩ mô ổn định trở lại, tăng trưởng GDP năm 2015 đạt 6,68%, lạm phát kiềm chế ở mức 0,63%, lãi suất cho vay giảm xuống 6% – 8%.
    • Thị trường bất động sản đóng băng giai đoạn 2009 – 2012 làm tồn kho gia tăng (cuối năm 2012, tại TP.HCM tồn đọng 10.108 căn chung cư, 1.131 nhà thấp tầng; tại Hà Nội tồn đọng 2.392 căn chung cư, 3.483 căn thấp tầng). Tính đến 31/12/2012 có 2.637 doanh nghiệp xây dựng và bất động sản dừng hoạt động hoặc giải thể. Thị trường phục hồi từ cuối năm 2013 nhờ gói tín dụng 30.000 tỷ đồng (đến tháng 12/2015 đã cam kết 26.999 tỷ đồng, giải ngân 17.000 tỷ đồng).
    • Tác động hỗ trợ từ khung khổ pháp lý mới: Luật Nhà ở (sửa đổi) 2014 cho phép người nước ngoài mua nhà; Luật Đấu thầu 2013 và Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định nhà thầu ngoại phải liên doanh hoặc dùng thầu phụ trong nước tối thiểu 30% giá trị gói thầu; Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 giúp nợ xây dựng cơ bản 6 tháng đầu năm 2014 giảm 23% còn 44.590 tỷ đồng; Nghị định 15/2015/NĐ-CP và Thông tư 36 giảm hệ số rủi ro cho vay bất động sản từ 250% xuống 150%.
    • Dòng vốn FDI công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm khoảng 70% tổng vốn FDI thúc đẩy nhu cầu xây dựng nhà xưởng quy mô lớn (Samsung, LG, Texhong...). Mức độ đô thị hóa đạt 35,7% năm 2015, diện tích nhà ở bình quân đạt 22m²/người (đô thị đạt 26m²/người).
  • Thực trạng tài chính của khối doanh nghiệp xây dựng niêm yết:
    • Toàn thị trường có 119 doanh nghiệp niêm yết thuộc ngành xây dựng (88 trên HNX, 31 trên HSX), chiếm 19% số công ty niêm yết nhưng vốn hóa chỉ đạt 39,5 nghìn tỷ đồng (chiếm 3% vốn hóa toàn thị trường); top 20 doanh nghiệp chiếm 79% giá trị toàn ngành.
    • Doanh thu phân hóa thành 3 nhóm: trên 5.000 tỷ đồng (VCG, CTD - VCG có doanh thu trên 8.000 tỷ đồng nhưng giảm bình quân 16%/năm); từ 2.000 đến 5.000 tỷ đồng (HBC, HUT, CII - CII tăng bình quân 162%/năm); và nhóm dưới 1.000 tỷ đồng.
    • Khả năng sinh lời sụt giảm sâu trong giai đoạn 2011 – 2013 và phục hồi mạnh trong giai đoạn 2014 – 2015: chỉ số ROA ngành tăng từ 1% (2014) lên 3% (2015), ROE tăng gấp đôi từ 5% (2014) lên 10% (2015).
  • Thiết kế nghiên cứu thực nghiệm: Thiết lập hệ thống 8 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H8) về tác động của quy mô (+), tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu (-), tỷ số thanh toán nhanh (+), kỳ thu tiền trung bình (-), số ngày một vòng quay hàng tồn kho (-), tỷ lệ tài sản cố định (+), tăng trưởng doanh thu (+) và tăng trưởng GDP (+) đối với ROA/ROE.
Mã giả thuyết Biến số kỳ vọng Chiều hướng tác động dự kiến Cơ sở nghiên cứu tham chiếu
H1 Quy mô doanh nghiệp (ln(TTS)) Cùng chiều (+) Punnose (2008), Yazdanfar (2013), Vijayakumar (2011)
H2 Tỷ lệ nợ trên vốn CSH (D/E) Ngược chiều (-) Bolek và cộng sự (2012)
H3 Khả năng thanh toán nhanh Cùng chiều (+) Zaid và cộng sự (2013), Khidmat và Rehman (2010)
H4 Kỳ thu tiền trung bình Ngược chiều (-) Bolek và cộng sự (2012), Addae và Nyarko-Baasi (2013)
H5 Số ngày 1 vòng quay HTK Ngược chiều (-) Tu và Nguyen (2014)
H6 Tỷ lệ TSCĐ trên tổng tài sản Cùng chiều (+) Lazaridis và cộng sự (2006)
H7 Tốc độ tăng trưởng doanh thu Cùng chiều (+) Yazdanfar (2013), Vijayakumar (2011)
H8 Tốc độ tăng trưởng GDP Cùng chiều (+) Bolek và Wiliński (2011)

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng sinh lời của các doanh nghiệp niêm yết ngành xây dựng

Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình, tác giả đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp ở hai cấp độ:

  • Giải pháp nội bộ đối với doanh nghiệp xây dựng niêm yết:
    1. Mở rộng quy mô sản xuất hợp lý: Tận dụng lợi thế quy mô nhằm tối ưu hóa chi phí cố định trên đơn vị sản phẩm và nâng cao năng lực đàm phán tín dụng.
    2. Nâng cao công tác quản lý hàng tồn kho: Hoàn thiện công tác dự báo vật tư, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, giảm số ngày lưu kho nhằm tiết kiệm chi phí bảo quản và hạn chế ứ đọng vốn.
    3. Xây dựng cơ cấu vốn tối ưu: Kiểm soát tỷ lệ nợ vay, giảm áp lực chi phí lãi vay và rủi ro mất khả năng thanh toán khi thị trường bất động sản biến động.
    4. Giải pháp tăng doanh thu, giảm chi phí: Tìm kiếm thị trường mới, nâng cao chất lượng đấu thầu, thực hành tiết kiệm chi phí quản lý và chi phí thi công.
    5. Giải pháp tăng năng suất lao động: Đầu tư công nghệ thi công hiện đại, đào tạo tay nghề cho người lao động nhằm rút ngắn tiến độ công trình.
  • Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
    1. Nới lỏng các điều khoản cho vay: Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng đủ chuẩn tiếp cận nguồn vốn tín dụng với lãi suất hợp lý.
    2. Phát triển thị trường tài chính: Đa dạng hóa các kênh huy động vốn dài hạn ngoài ngân hàng.
    3. Hỗ trợ doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập: Hỗ trợ thông tin thị trường, pháp lý khi Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do (FTAs, TPP).
    4. Tổ chức các cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật trong xây dựng.
    5. Thực hiện các chính sách khen thưởng, tôn vinh doanh nghiệp hoạt động hiệu quả.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm và thực trạng ghi nhận:
    • Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính của 59 công ty xây dựng niêm yết giai đoạn 2011 – 2015. Chỉ số ROA và ROE chạm đáy trong giai đoạn 2011 – 2013 trước khi phục hồi mạnh vào năm 2015 (ROA đạt 3%, ROE đạt 10%).
    • Xác định các đặc thù tài chính của ngành xây dựng: vốn hóa nhỏ (chiếm 3% thị trường chứng khoán dù chiếm 19% số lượng mã niêm yết), phụ thuộc nhiều vào nợ vay, chịu ảnh hưởng lớn từ chu kỳ bất động sản, tiến độ thu hồi nợ đọng xây dựng cơ bản và chính sách tín dụng đầu tư công.
  • Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn:
    • Bổ sung bộ bằng chứng thực nghiệm chuyên sâu về dữ liệu bảng cho ngành xây dựng tại Việt Nam trong giai đoạn kinh tế phục hồi sau khủng hoảng.
    • Đưa ra khung giải pháp có tính liên kết chặt chẽ từ quản trị vốn lưu động (hàng tồn kho, khoản phải thu) đến tái cấu trúc tài chính và kiến nghị tháo gỡ điểm nghẽn thể chế tín dụng, đấu thầu xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong mẫu 59 doanh nghiệp niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX giai đoạn 2011 – 2015; chưa bao quát toàn bộ các doanh nghiệp xây dựng chưa niêm yết hoặc các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ ngoài sàn.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng mẫu nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2015, bổ sung thêm các biến tương tác đặc thù ngành (như tỷ lệ trúng thầu công, cơ cấu nợ ngắn hạn/dài hạn chi tiết) và kiểm soát thêm các cú sốc chính sách kinh tế vĩ mô phát sinh trong các chu kỳ tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng khung lý thuyết phân tích khả năng sinh lời, mô hình phân tích Dupont và quy trình ứng dụng kinh tế lượng dữ liệu bảng (Pooled OLS, FEM, REM) trong nghiên cứu tài chính doanh nghiệp.
  • Nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây lắp, xây dựng: Tham khảo các phân tích thực trạng về rủi ro cơ cấu vốn, quản trị chu kỳ luân chuyển hàng tồn kho và các biện pháp ứng phó với biến động thị trường bất động sản.
  • Nhà đầu tư chứng khoán: Cung cấp góc nhìn thực chứng về cơ cấu doanh thu, mức độ phân hóa thị phần và diễn biến hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp xây dựng trên sàn HOSE và HNX.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu nghiên cứu và giai đoạn thu thập dữ liệu của khóa luận được xác định cụ thể như thế nào?

Khóa luận lựa chọn mẫu gồm 59 công ty ngành xây dựng niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX). Giai đoạn phân tích thực trạng và hồi quy thực nghiệm là 2011 – 2015, trong đó dữ liệu báo cáo tài chính được thu thập từ năm 2010 đến năm 2015 để phục vụ tính toán các biến số tăng trưởng và giá trị bình quân.

2. Mô hình phân tích Dupont được khóa luận diễn giải như thế nào trong việc đo lường ROA và ROE?

Theo khóa luận, mô hình Dupont phân tách:

  • $\text{ROA} = \text{Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)} \times \text{Hiệu suất sử dụng tổng tài sản}$.
  • $\text{ROE} = \text{Tỷ suất sinh lời trên doanh thu} \times \text{Hiệu suất sử dụng tài sản} \times \text{Đòn bẩy tài chính (Tổng tài sản / Vốn chủ sở hữu)}$. Phương pháp này giúp nhà phân tích bóc tách chính xác nguyên nhân tăng/giảm khả năng sinh lời bắt nguồn từ công tác quản lý chi phí, hiệu quả khai thác tài sản hay từ việc sử dụng đòn bẩy nợ.

3. Khóa luận ghi nhận thực trạng biến động doanh thu và tỷ suất sinh lời của ngành xây dựng giai đoạn 2011 – 2015 ra sao?

Doanh thu toàn ngành chững lại trong năm 2012 – 2013 và phục hồi rõ nét vào năm 2014 – 2015. Khả năng sinh lời chạm đáy trong giai đoạn 2011 – 2013 do bất động sản đóng băng và lạm phát cao, sau đó phục hồi mạnh mẽ trong giai đoạn 2014 – 2015: chỉ số ROA ngành tăng từ 1% (2014) lên 3% (2015), và ROE tăng gấp đôi từ 5% (2014) lên 10% (2015).

4. Tác giả đã thiết lập những giả thuyết nghiên cứu (H1 – H8) nào trong bài khóa luận?

Tác giả thiết lập 8 giả thuyết: H1 (Quy mô tác động cùng chiều (+)), H2 (Tỷ lệ nợ/vốn CSH tác động ngược chiều (-)), H3 (Thanh toán nhanh tác động cùng chiều (+)), H4 (Kỳ thu tiền trung bình tác động ngược chiều (-)), H5 (Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho tác động ngược chiều (-)), H6 (Tỷ lệ tài sản cố định tác động cùng chiều (+)), H7 (Tăng trưởng doanh thu tác động cùng chiều (+)), và H8 (Tăng trưởng GDP tác động cùng chiều (+)) đối với khả năng sinh lời.

5. Những chính sách và văn bản pháp luật nổi bật nào được tác giả phân tích như động lực phục hồi ngành xây dựng?

Các văn bản và gói chính sách trọng tâm được phân tích gồm: Gói tín dụng 30.000 tỷ đồng hỗ trợ nhà ở xã hội; Nghị quyết 11/NQ-CP và Nghị quyết 02/NQ-CP; Chỉ thị 01/CT-NHNN; Luật Nhà ở (sửa đổi) 2014 cho phép người nước ngoài mua nhà; Luật Đấu thầu 2013 và Nghị định 63/2014/NĐ-CP (quy định thầu phụ nội địa tối thiểu 30%); Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13; Nghị định 15/2015/NĐ-CP và Thông tư 36 hạ hệ số rủi ro cho vay bất động sản xuống 150%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thu Thủy (Học viện Ngân hàng, 2016) là công trình nghiên cứu hệ thống và thực chứng về các nhân tố tác động đến khả năng sinh lời của 59 doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015. Bằng việc kết hợp khung phân tích Dupont, đánh giá bối cảnh chính sách vĩ mô và phương pháp kinh tế lượng dữ liệu bảng (FEM, REM), tác giả đã làm rõ các yếu tố chi phối hiệu quả sinh lời của khối doanh nghiệp xây lắp trong chu kỳ chuyển tiếp kinh tế. Các phát hiện thực tế cùng hệ thống giải pháp quản trị tài chính và khuyến nghị chính sách trong công trình mang giá trị tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo học thuật, hoạt động quản trị doanh nghiệp và hoạch định chính sách đầu tư.