CHƯƠNG 1: TONG QUAN VỀ QUAN LÝ VON DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DUNG CÔNG TRÌNH NHÀ CHUNG CƯ CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THÁP VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE NÂNG CAO HIỆU QUA QUAN LÝ VON.1 THI CÔNG XÂY DỰNG CONG TRÌNH NHÀ CHUNG CƯ CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THAP VÀ QUAN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CONG ‘TRINH NHÀ CHƯNG CƯ CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THÁP.1 Tổng quan về nhà ở cho người có thu nhập thấp.1 Khái niệm Nha ở cho người có thu nhập thấp là nhà ở được đầu tr xây dựng có sự hỗ trợ, ưu dai của nha nước được xây dựng với mục đích cung cắp nha ở gi rẻ cho một ôi trợng được tu tiên trong xã hội như công chức của nhà nước chưa có nhà ở n định, người có thu nhập thấp. và được cho thuê hoặc cho ở với gid ẻ so với giá thị trường.2 Nguyên tắc phát triển và quản lộ, khai thác vận hành nhà ở xã hội ~ Việc phát triển nha ở xã hội phải tuân thủ theo quy hoạch xây dựng được cơ «quan có thẳm quyển phê duyệt và tigu chuẩn, quy chun do cơ quan có thẳm quyền ban hành; bảo đảm đồng bộ vé hệ thống hạ ting kỹ thuật và hạ ting xã hội: nhà ở xã hội phải được quản lý chặt chẽ trong quá trình sử dụng, khai thác vận hành, bảo. ‘dam an toàn, an ninh, vệ sinh và môi trường. ~ Trường hợp chủ đầu tư dự án nhà ở thương mai, khu đồ thị mới phải dành quỹ.
đất 20% tây dựng nhà ở xã hội, nhưng chủ đầu tư không cỏ nhu cầu sử đụng quỹ đất này để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội mà chuyển giao quỹ đất này cho Ủy ban nhân dân cấp tinh nơi có dự án thi việc lựa chọn chủ đầu tư dự ấn (mới) thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điễu 9 Nghị định 188/2013/NĐ-CP, ‘bao đảm không thay đổi mục đích sử dụng đất dành để xây dựng nhà ở xã hội theo cquy hoạch đã được cơ quan có thẳm quyển phê duyệt - Việc quản lý vận hành nhà ở xã hội do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện hoặc giao cho đơn vị có chức năng về quản lý vận hành nhà ở thực hiện theo quy định của. pháp luật vỀ nhà ở hiện hành va quy định của Thông tư này = Người mua, thuê, thuê mua nhà ở ngoài trách nhiệm trả tiền mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội còn phải nộp chỉ phi quản lý vận hành nhà ở theo quy định tại Điều 27 của Thông tư 3/2014/TT-BXD ngày 23 thing 5 năm 2014 của bộ xây dựng vẻ việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của nghỉ định số 188/2013/NĐ- CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của chính phủ về phát triển nha ở xã hội. - Đối với phần kinh doanh thương mại quy định tại Điểm I Khoản 1 Điều 12 Nghi định 188/2013/NĐ-CP (được xác định cụ thể trong dự án phát triển nha ở xã hội được cấp có t m quyển phê duyệ) thì chủ đầu tư hoặc đơn vi quản ý vận hành, được bán, cho thu, cho tbuÊ mua the giá th trường để bồ dip chỉ phí đầu tư của dự án. ~ Trường hợp chủ đầu tư dự án dành 20% tổng quỹ đắt được giao trong phạm vi dự ân phát triển nhà ở xã hội để đầu tu xây dựng công trình kinh doanh thương mại là nhà ở thương mại thì được phép áp dụng tiêu chuẩn thiết kế nhà ở thương mai theo quy định của pháp luật về nhà ở hiện hành.
- Việc khai thắc kinh doanh phải bảo đảm công khai, minh bạch trên cơ sở hoạch toán trong quá trình xác định giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội (nêu rõ phần nao bù dip chi phí dé giảm giá bán, cho thuế, cho thuê mua, phần nào bit dip chỉ phí quản lý vận hành, phần nào bù dip chỉ phí bảo trì nhà ở). Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại địa phương có trách nhiệm kiểm tra việc hạch toán này của chủ đầu tư dự án. -Vi ệc hạch toán các chỉ phí bán, cho thị È công tình thương mai rong dự án nhà ở xf hội được thực hiện trong phương án cân đổi ti chính của toàn bộ dự án theo quy định đối với nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng để cho. thuê, cho thuê mua hoặc bin do chủ đầu tr tự xác định giá nhưng không được cao hơn khung giá do Ủy ban nhân dân cắp tỉnh ban hành.
Ủy ban nhân dân cắp tỉnh có trích nhiệm chỉ đạo cơ quan chức năng nghiên cứu xây dựng để ban hành theo thẳm quyển khung giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp do các chủ đầu tư xây dựng phù hợp với điều kiện cụ thé của từng địa phương 1. Tổng quan về thi công xây dựng công trình. 121 Khải niệm = Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, may móc thi “ong, vat ligu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được. li kết định vị với đất, có thé bao gồm phần trên mặt 4 phần dưới mặt dit, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế.
- Công tình xây dụng bao gồm: Công trình xây dựng công cộng, nha 6, công trình công nghiệp, gia thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác.2 Quy trình xây mg tổng quát - Để hoàn thành một công trình xây dựng hoàn chính và đưa vào sử dụng phải trải qua rất nhiều bước công việc xây dựng. Các bước này được quy định cơ ban như sau ~ Bước 1; Thu thập thông tin về nhu cầu xây dựng. - Bước 2: Khảo sit xem xét năng lực. Cúc giám đốc và phòng kế hoạch dự án của các công ty xây dựng có trích nhiệm xem xét năng lực của công ty minh có đáp ng nhu cầu của chủ đầu tư hay không.
Nếu đáp ứng sẽ chuyên sang bước công việc. tiếp theo ~ Bước 3: Lập hề sơ dự thầu. Các phòng ban chức năng có trách nhiệm lập hồ. sơ dự thầu để tham gia đâu thầu + Bước 4: Tham gia đầu thầu, nhà thầu sẽ gửi hồ sơ dự thẫu đến chủ đầu t.
= Bước5: Thương thảo, ký hợp đồng với chủ đầu tư. - Bước 6: Sau khi ky hợp đồng, giám đốc công ty giao công tình cho các đội xí nghiệp hoặc các đội xây dựng trong công ty để thi công. Nhà thầu có thể được. phép thuê thầu phụ để thi công một phần các hạng mục công trinh.
- Bước : Lập phương án biện pháp thỉ công - Bước 8: Nhập vật tư, thiết bị, nhân lực, - Bước 9: Thực hiện xây ấp ~ Bước 10: Nghiệm thu.3 Tổng quan về quân lý thi công xây dựng công trình 1.3 1 Khái niệu về quản lý th công xy đựng công nh - Quản lý thi công xây dựng công trinh bao gồm quản lý tiễn độ th công, quản lý khối lượng thi công, quan lý chit lượng công tình xây dựng, quản lý vẫn thi công xây đựng công trình và quản lý về an toàn trong thi công xây dựng công ti - Quin lý thi công xây dựng công trình dân dụng là việc giám sắt, chi dao, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với các giai đoạn của vòng đời dự án xây dựng công trình dân dụng. Mục đích của nó là từ góc độ quản lý và t6 chức, áp dung các, biện pháp nhằm dim bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án như: mục tiêu vé giá thảnh, mục tiê thời gian, mục tiêu chất lượng. Vìthể làm tốt công tác quản lý là một việc cổ ý nghĩa vô củng quan trọng. = Chu trình quản lý dự án xây dựng công trình dân dụng xoay quanh 3 nội dung chủ yếu là (1) lập kế hoạch, (2) Tổ chúc phối hợp thực hiện ma chủ yếu là quản lý chất lượng, tiến độ thỏi gian, chỉ phí thực hiện và (3) giám sát các công việc din xây dựng công tỉnh dân dung nhằm đạt được cúc mục tiêu đã định Chỉ tết hơn của quản lý dự án xây đơng công tình dân dụng gồm những nội dng sau: - Quản lý phạm vĩ dự án xây dựng công trinh dân dụng: tiễn hành không chế quá trình quản lý đối với nội dung công việc của dự án xây dựng công trình dân đụng nhằm thực hiện mục iê dự ân xây đựng công từ din dụng, = Quản lý thời gian dự án xây dựng công trình dân dụng: quá trình quản lý mang tính hệ thông nhằm đảm bảo chắc chin hoàn thành dự án xây dựng công trình.
dân dụng theo đúng thời gian đề ra. Nó bao gồm các công việc như xác định hoạt động cụ thé, sắp xếp trình tự hoạt động, bồ trí thời gian, không chế thoi gian và tiến 49 dự ân xây dựng công trinh dân dung. = Quản lý vốn dự án xây dựng công trình dân dụng: là quá trình quan lý chỉ phí, gi thành dự án xây dựng công tinh din dụng nhằm đảm bảo hoàn thình đự án 10 xây dựng công, h dân dụng mà chỉ phí không vượt quá mục tủ bị ban đầu. Nó bao gồm việc bé trí nguồn lực, dự tính giá thành và không chế chỉ phí + Quin lý chất lượng dự ăn xây đựng công trình dân dụng: La quả trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án xây dựng công trình din dụng nhằm đảm bio <p img yêu cầu về chất lượng mi khách hing đặt ra.
Né bao gdm việc quy hoạch chit lượng, không chế chất lượng và đảm bảo chất lượng, ~ Quản lý nguồn nhân lực của dự án xây dựng công trình dân dụng: là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích ‘ee, sing tạo của mỗi người trong dự án xây dựng công trình dân dụng và tận dụng nó một cách hiệu quả nhất. Nó bao gồm các việc như quy hoạch tổ chức, xây dựng.