Tổng quan luận án

Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) giữ vai trò nền tảng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo hiệu ứng lan tỏa đến nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, đây là lĩnh vực phức tạp, có sự tham gia của nhiều chủ thể, nhiều cấp, nhiều ngành, dẫn đến nguy cơ thất thoát và lãng phí nguồn lực đầu tư. Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước (NSNN) đóng vai trò chủ đạo trong tài trợ cho các dự án đầu tư (DAĐT) XDCB, song hiệu quả sử dụng nguồn vốn này tại nhiều địa phương còn thấp.

Lai Châu là tỉnh miền núi phía Tây Bắc, được chia tách và thành lập năm 2003, có xuất phát điểm kinh tế - xã hội khó khăn, kết cấu hạ tầng thấp kém và là một trong những địa phương phụ thuộc lớn vào sự hỗ trợ của ngân sách trung ương (NSTW). Dù nguồn vốn NSNN, vốn trái phiếu Chính phủ và các chương trình mục tiêu quốc gia đã hỗ trợ đáng kể cho hạ tầng giao thông, y tế, giáo dục, quốc phòng an ninh, công tác phân bổ và cấp phát sử dụng (PB&CPSD) vốn đầu tư XDCB của tỉnh vẫn bộc lộ nhiều hạn chế đã được Thanh tra Chính phủ chỉ ra. Thất thoát, lãng phí diễn ra từ khâu chủ trương đầu tư, lập dự án đến thi công và kết thúc dự án; tình trạng phân cấp chồng chéo, phân bổ dàn trải, nợ đọng XDCB và điều chỉnh tổng mức đầu tư (TMĐT) còn phổ biến. Trong bối cảnh đó, tác giả đã lựa chọn đề tài "Phân bổ và cấp phát sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Lai Châu" cho luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục đích nghiên cứu: Xác lập khung lý luận và căn cứ thực tiễn để đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác PB&CPSD vốn NSNN cho các DAĐT XDCB tại tỉnh Lai Châu.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về PB&CPSD vốn NSNN cho DAĐT XDCB: xác định chủ thể, khách thể, đối tượng, nội dung, tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng; tổng kết kinh nghiệm quốc tế và một số địa phương trong nước để rút ra bài học cho tỉnh Lai Châu.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng PB&CPSD vốn NSNN cho các DAĐT XDCB trên địa bàn tỉnh Lai Châu; chỉ rõ những kết quả đạt được, các tồn tại, vướng mắc và nguyên nhân của những hạn chế đó.
    3. Đề xuất định hướng, nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác PB&CPSD vốn NSNN cho các DAĐT XDCB của tỉnh Lai Châu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận về PB&CPSD vốn NSNN cho các DAĐT XDCB do cấp tỉnh quản lý; thực trạng hoạt động PB&CPSD vốn NSNN cho các DAĐT XDCB tại tỉnh Lai Châu.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Luận án tập trung vào các dự án XDCB sử dụng nguồn vốn NSNN do cấp tỉnh Lai Châu quản lý (nguồn vốn ngân sách địa phương cấp tỉnh, vốn hỗ trợ có mục tiêu bằng nguồn vốn trong nước từ NSTW, vốn chương trình mục tiêu quốc gia dành cho tỉnh). Luận án không nghiên cứu các dự án, công trình do các bộ, ngành trung ương trực tiếp quản lý.
    • Về chủ thể quản lý: Luận án khảo sát các cơ quan chức năng của tỉnh liên quan trực tiếp đến quy trình PB&CPSD vốn, bao gồm Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư (KH&ĐT), Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước (KBNN) tỉnh Lai Châu.
    • Về góc độ tiếp cận: Nghiên cứu dưới giác độ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng; các nội dung kỹ thuật xây dựng khác được xem xét dưới góc độ yếu tố ảnh hưởng.
    • Về không gian và thời gian: Đánh giá thực trạng đối với các DAĐT XDCB nằm trong Nghị quyết về kế hoạch vốn đầu tư từ nguồn NSNN do HĐND tỉnh Lai Châu ban hành giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn nhóm hướng nghiên cứu chính:

Nhóm nghiên cứu về đầu tư công và quản lý đầu tư công:

  • Về khái niệm và cơ chế hợp tác công tư (PPP): Sổ tay Public Investment Management (2015) của Văn phòng Chủ tịch, Ủy ban Kế hoạch Dar es Salaam Tanzania định nghĩa dự án công cộng và khuyến nghị mô hình PPP để cải thiện hiệu quả đầu tư công. Paul Landow và Carol Eb trong bài viết Private Money for Public Projects trên tạp chí Government Finance Review phân tích sự tham gia của vốn tư nhân vào dự án công và các rủi ro phát sinh trong đàm phán lợi ích công - tư tại Hoa Kỳ.
  • Về khung đánh giá quản lý đầu tư công: Anand Rajaram và cộng sự (Ngân hàng Thế giới khu vực Châu Phi, 2010) với công trình A Diagnostic Framework for Assessing Public Investment Management đề xuất khung chuẩn 8 đặc trưng đánh giá dự án từ sàng lọc sơ bộ, thẩm định độc lập, lựa chọn dự toán đến điều chỉnh, vận hành và đánh giá dự án. Thomas Laursen và Bernard Myers (2009) nghiên cứu kinh nghiệm quản lý đầu tư công tại các nước thành viên mới của EU, đối chiếu quy trình thẩm định độc lập tại Ireland và tích hợp kế hoạch ngân sách dài hạn tại Vương quốc Anh.
  • Về thẩm định dự án: Đỗ Phú Trần Tình (2014) trong sách Lập và thẩm định dự án đầu tư phân tích kỹ thuật chuẩn bị và phòng ngừa rủi ro dự án; Nguyễn Hồng Thắng trong sách Thẩm định dự án đầu tư khu vực công phân tích khung kinh tế, dòng tiền, áp dụng 3 tiêu chí (hiệu suất, hiệu quả, tác động) và 8 phương pháp thu thập dữ liệu (như phân tích GAS, SWOT, khung logic). Liena Adamsone, Maija Šenfelde và Andra Feldmane (2012) tại Latvia phân tích chi phí toàn bộ chu trình dự án đầu tư công nhằm tối thiểu hóa chi phí điều hành, bảo trì. Lê Thế Sáu (2014) nghiên cứu hiệu quả dự án đầu tư bằng vốn NSNN tại tỉnh Bắc Giang.

Nhóm nghiên cứu về chi ngân sách nhà nước và phân bổ vốn đầu tư XDCB:

  • Đặng Văn Du và Bùi Tiến Hanh trong giáo trình Quản lý chi ngân sách nhà nước làm rõ nguyên tắc, điều kiện cấp phát và điều chỉnh kế hoạch vốn XDCB. Trịnh Thị Thúy Hồng phân tích quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB tại tỉnh Bình Định, tập trung vào kết quả đầu ra kinh tế - xã hội. Đào Phan Cẩm Tú đề xuất cơ chế phân bổ tài chính đầu tư cơ sở vật chất giáo dục phổ thông công lập theo kết quả đầu ra.
  • Angel de la Fuente trên tạp chí Regional Science and Urban Economics xây dựng mô hình phân bổ tối ưu vốn đầu tư công cho hạ tầng tại Tây Ban Nha. Ravi Jagannathan và Iwan Meier nghiên cứu mô hình CAPM trong lập ngân sách vốn nhằm thay thế phương pháp NPV truyền thống.

Nhóm nghiên cứu về quản lý, cấp phát, thanh tra, kiểm soát vốn dự án đầu tư:

  • Bùi Văn Hanh và Phạm Thanh Hà trong sách Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước hệ thống hóa việc quản lý định mức, đơn giá, TMĐT, thanh và quyết toán. Báo cáo Best Management Practices For Capital Projects của Văn phòng Quản lý Tài chính bang Washington (Hoa Kỳ) nêu các kỹ thuật quản lý chi phí danh mục dài hạn. Trần Văn Hồng nghiên cứu đổi mới cơ chế sử dụng vốn đầu tư XDCB của Nhà nước trước Luật NSNN 2002; Cấn Quang Tuấn nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn XDCB tại TP. Hà Nội; Nguyễn Văn Tuấn phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư từ NSNN.
  • Về thanh tra, kiểm toán và xử lý vi phạm: Nguyễn Văn Bình nghiên cứu nâng cao hiệu lực thanh tra tài chính dự án vốn nhà nước (giai đoạn 2000-2009); Võ Văn Cần nghiên cứu cơ chế kiểm tra, giám sát vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN; Ngô Văn Quý xây dựng phương pháp kiểm toán công tác đấu thầu dự án vốn ngân sách; Nguyễn Thái Hà nghiên cứu kiểm soát thanh toán vốn XDCB qua hệ thống KBNN; Phạm Sỹ Liêm đề xuất các chế tài xử lý thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng; Hoàng Văn Lương (2011) phân tích nguyên nhân sai phạm trong quản lý vốn XDCB; Nguyễn Trọng Thản (2011) tiếp cận quyết toán vốn đầu tư XDCB; Sử Đình Thành và Bùi Thị Mai Hoài (2012) nghiên cứu hệ thống giám sát, đánh giá chi tiêu công dựa trên kết quả.

Nhóm nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến phân bổ và cấp phát sử dụng vốn:

  • Trương Công Nam xác định 7 nhóm gồm 31 yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý chi phí dự án dân dụng và công nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh (giải thích 71% phương sai). Châu Ngô Anh Nhân khảo sát 165 dự án tại tỉnh Khánh Hòa, sử dụng EFA và hồi quy chỉ ra 7 nhóm yếu tố nghịch chiều với tiến độ dự án (mô hình giải thích 26,7% phương sai). Trần Văn Bình chỉ ra 5 nhóm gồm 19 yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình tại tỉnh Long An (giải thích 85% phương sai).
  • Các tác giả Lưu Trường Văn và Nguyễn Chánh Tài, Nguyễn Quý Nguyên và Cao Hào Thi, Nguyễn Thị Minh Tâm và Cao Hào Thi, Vũ Anh Tuấn và Cao Hào Thi nghiên cứu các nhân tố thành công, chi phí và thành quả dự án tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu quốc tế: Amaka Ogwueleka khảo sát 188 chuyên gia tại Nigeria, xác định 16 yếu tố then chốt ảnh hưởng đến hiệu quả dự án; Albert P. C. Chan (Úc) xây dựng khung đo lường thành công dự án xây dựng; Dubem I. Ogunlana và Abdulaziz Alotaibi phân tích 21 yếu tố gây thất bại cho dự án hạ tầng tại Ả Rập Xê-út qua mẫu 67 chuyên gia.

Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trước đây tại Lai Châu chủ yếu dừng ở bài viết tổng quan hoặc luận văn thạc sĩ, dữ liệu chủ yếu đến năm 2015, chưa phản ánh các quy định của hệ thống văn bản pháp luật mới như Luật Đầu tư công 2014, Luật Xây dựng 2014, Luật Ngân sách nhà nước 2015 và Luật Đấu thầu 2013. Các nghiên cứu hiện có chưa đánh giá có hệ thống quy trình PB&CPSD vốn dưới giác độ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, chưa lượng hóa được mức độ tác động của từng yếu tố chi phối đến kết quả PB&CPSD vốn NSNN tại một tỉnh miền núi nghèo như Lai Châu. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này trong giai đoạn 2011-2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án làm rõ các khái niệm cốt lõi:

  • Dự án đầu tư xây dựng cơ bản: Tập hợp các đề xuất cụ thể liên quan đến việc sử dụng vốn nhằm tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, mở rộng hoặc cải tạo công trình nhằm nâng cao chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ trong thời gian và chi phí xác định.
  • Phân bổ vốn NSNN cho DAĐT XDCB: Quá trình lập kế hoạch, giao chỉ tiêu và điều chỉnh danh mục vốn đầu tư cho các dự án theo quy trình quản lý ngân sách (so sánh giữa phương thức lập dự toán hàng năm và lập kế hoạch chi tiêu trung hạn MTEF).
  • Cấp phát sử dụng vốn NSNN: Quá trình kiểm soát, tạm ứng, thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành và quyết toán vốn đầu tư thông qua hệ thống KBNN và cơ quan tài chính.

Về khung phân tích, luận án kế thừa mô hình của Belassi và Tukel (1996) về các yếu tố ảnh hưởng đến thành công dự án, đồng thời bổ sung 2 yếu tố đặc thù quản lý công cấp tỉnh: "Năng lực của bộ máy quản lý nhà nước (QLNN) cấp tỉnh" và "Mức độ tuân thủ quy định chính sách pháp luật của các bên liên quan".

Hệ thống tiêu chí đánh giá PB&CPSD vốn do luận án xác lập gồm:

  1. Hệ số phân bổ vốn đầu tư hàng năm ($K_{pb}$): Tỷ lệ giữa vốn phân bổ theo kế hoạch hàng năm so với mức vốn đầu tư trung bình một năm để hoàn thành dự án: $$K_{pb} = \frac{\sum_{i=1}^n V_{pbij}}{\sum_{i=1}^n V_{tbi}}$$ ($K_{pb} > 1$: phân bổ vượt nhu cầu bình quân; $K_{pb} = 1$: tương đương; $K_{pb} < 1$: thấp hơn nhu cầu bình quân).
  2. Hệ số điều chỉnh vốn đầu tư ($K_{dc}$): Tương quan giữa kế hoạch vốn sau điều chỉnh so với kế hoạch vốn ban đầu đầu năm: $$K_{dc} = \frac{\sum_{i=1}^n V_{dcij}}{\sum_{i=1}^n V_{khi}}$$
  3. Hệ số vốn giải ngân ($K_{gn}$): Tỷ lệ giữa số vốn giải ngân thực tế so với kế hoạch vốn sau điều chỉnh: $$K_{gn} = \frac{\sum_{i=1}^n V_{gnij}}{\sum_{i=1}^n V_{dcij}}$$
  4. Hệ số hấp thụ vốn ($K_{ht}$): Tỷ lệ giữa giá trị thực tế khối lượng hoàn thành được duyệt so với kế hoạch vốn: $$K_{ht} = \frac{\sum_{i=1}^n V_{htij}}{\sum_{i=1}^n V_{dcij}}$$
  5. Chỉ số nợ đọng XDCB: Tương quan giữa vốn giải ngân thực tế và giá trị khối lượng thực hiện đã nghiệm thu nhưng chưa được bố trí vốn thanh toán.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, kế hoạch đầu tư của UBND tỉnh, HĐND tỉnh, Sở KH&ĐT, Sở Tài chính, KBNN tỉnh Lai Châu; Niên giám thống kê tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2018; các văn bản pháp quy từ Cổng thông tin điện tử Chính phủ và Bộ KH&ĐT.
  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn chuyên sâu 5 lãnh đạo cấp phòng (2 lãnh đạo Sở KH&ĐT, 2 lãnh đạo Sở Tài chính, 1 lãnh đạo KBNN tỉnh Lai Châu) nhằm hoàn thiện thang đo và phiếu khảo sát.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Thang đo: Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý), gồm 8 nhân tố với 32 biến thành phần (7 nhóm biến độc lập và 1 nhóm biến phụ thuộc gồm 5 biến đo lường kết quả PB&CPSD vốn).
    • Quy mô mẫu: Theo quy tắc Hair và cộng sự (tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến thành phần, tương ứng $32 \times 5 = 160$ mẫu). Tác giả phát ra 220 phiếu, thu về 178 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 80,91%).
    • Công cụ xử lý: Phần mềm SPSS 22.0 để thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy và phân tích hồi quy đa biến.
Tiêu thức phân loại Đặc điểm phân nhóm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 126 70,8%
Nữ 52 29,2%
Độ tuổi Dưới 25 tuổi 10 5,6%
Từ 25 đến 45 tuổi 105 59,0%
Trên 45 tuổi 63 35,4%
Trình độ học vấn Trung cấp 29 16,3%
Cao đẳng 61 34,3%
Đại học 77 43,3%
Sau đại học 11 6,2%
Thâm niên công tác Dưới 2 năm 23 12,9%
Từ 2 đến 5 năm 50 28,1%
Trên 5 năm 105 59,0%
Nhóm dự án tham gia Dự án nhóm A 9 5,1%
Dự án nhóm B 55 30,9%
Dự án nhóm C 114 64,0%
Chức vụ công tác Nhân viên 164 92,1%
Lãnh đạo cấp phòng 10 5,6%
Lãnh đạo cơ quan 4 2,2%

Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến: $$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6 + \beta_7 X_7$$

Trong đó, biến phụ thuộc $Y$ là kết quả hoạt động PB&CPSD vốn NSNN cho DAĐT XDCB; các biến độc lập tương ứng với 7 giả thuyết kiểm định:

  • Giả thuyết H1: Môi trường tự nhiên ($X_1$) có độ ổn định càng cao sẽ gia tăng kết quả PB&CPSD vốn NSNN.
  • Giả thuyết H2: Môi trường kinh tế - xã hội ($X_2$) có mức ổn định càng cao sẽ gia tăng kết quả PB&CPSD vốn NSNN.
  • Giả thuyết H3: Hệ thống văn bản, chính sách pháp luật ($X_3$) càng chặt chẽ, phù hợp, ổn định sẽ gia tăng kết quả PB&CPSD vốn NSNN.
  • Giả thuyết H4: Tính sẵn sàng của nguồn vốn huy động ($X_4$) càng cao sẽ gia tăng kết quả PB&CPSD vốn NSNN.
  • Giả thuyết H5: Năng lực của các bên tham gia dự án ($X_5$) càng cao sẽ gia tăng kết quả PB&CPSD vốn NSNN.
  • Giả thuyết H6: Năng lực của bộ máy QLNN cấp tỉnh ($X_6$) càng cao sẽ gia tăng kết quả PB&CPSD vốn NSNN.
  • Giả thuyết H7: Mức độ tuân thủ quy định chính sách pháp luật ($X_7$) của các bên liên quan càng cao sẽ gia tăng kết quả PB&CPSD vốn NSNN.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 tổng hợp các nghiên cứu trong nước và quốc tế về đầu tư công, chi tiêu ngân sách, kiểm soát thanh toán và các nhân tố ảnh hưởng đến dự án xây dựng. Tác giả xác định các khoảng trống tri thức về quản lý vốn XDCB tại các tỉnh nghèo miền núi như Lai Châu. Đồng thời, chương này thiết lập khung nghiên cứu định tính (phỏng vấn 5 chuyên gia) và định lượng (khảo sát 178 cán bộ thuộc HĐND, UBND, các sở ngành và Ban Quản lý dự án), mô tả quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011-2018 và xây dựng 7 giả thuyết nghiên cứu dựa trên mô hình phát triển từ Belassi và Tukel.

Chương 2: Cơ sở lý luận về phân bổ và cấp phát sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở địa phương

Chương này làm rõ bản chất của dự án đầu tư XDCB và nguồn vốn NSNN dành cho XDCB địa phương; phân tích hai phương thức phân bổ vốn gồm: kế hoạch chi tiêu từng năm và khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF). Nội dung quy trình phân bổ vốn cấp tỉnh được chi tiết hóa qua các bước: lập kế hoạch vốn, giao chỉ tiêu kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch vốn. Về công tác cấp phát, chương xác định điều kiện, 4 nguyên tắc cấp phát (đúng đối tượng; có đủ hồ sơ thiết kế và dự toán; đúng mục đích và kế hoạch; theo khối lượng thực tế hoàn thành), quy trình tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành và thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Đồng thời, chương 2 thiết lập công thức toán học cho 5 tiêu chí định lượng đánh giá tình hình phân bổ và cấp phát: hệ số phân bổ vốn ($K_{pb}$), hệ số điều chỉnh ($K_{dc}$), hệ số giải ngân ($K_{gn}$), hệ số hấp thụ vốn ($K_{ht}$) và chỉ số nợ đọng XDCB.

Chương 3: Thực trạng phân bổ và cấp phát sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Chương 3 áp dụng khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu đã xây dựng để phân tích số liệu thực tế tại tỉnh Lai Châu từ năm 2011 đến năm 2018. Kết quả đánh giá chỉ ra 3 kết quả đạt được và 4 hạn chế lớn trong công tác PB&CPSD vốn NSNN của tỉnh. Tồn tại cơ bản nhất là tỉnh chưa xác định được thứ tự ưu tiên trong hệ thống mục tiêu kế hoạch, dẫn đến việc lập và điều chỉnh kế hoạch vốn bị chậm trễ, phân tán. Về phân tích định lượng từ mẫu khảo sát 178 phiếu, tác giả chạy mô hình hồi quy đa biến, xác định có 6 yếu tố tác động có ý nghĩa thống kê đến kết quả PB&CPSD vốn NSNN tại Lai Châu, sắp xếp theo mức độ tác động từ cao xuống thấp.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện phân bổ, cấp phát sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Từ các phát hiện thực trạng và thứ tự tác động của các nhân tố từ mô hình hồi quy, chương 4 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp. Trọng tâm gồm 5 nhóm giải pháp thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Lai Châu (hoàn thiện cơ chế chính sách của địa phương, nâng cao khả năng tự cân đối ngân sách, nâng cao năng lực bộ máy QLNN địa phương, siết chặt kỷ luật tuân thủ pháp luật, nâng cao năng lực chủ đầu tư và nhà thầu) cùng 4 nhóm kiến nghị gửi Quốc hội, Chính phủ và các bộ ngành trung ương nhằm hoàn thiện khung pháp lý và điều hành kế hoạch đầu tư công trung hạn.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về lý luận và học thuật:

  • Bổ sung, làm rõ nội hàm cơ sở lý luận về quy trình PB&CPSD vốn NSNN cho các DAĐT XDCB tại cấp tỉnh theo tiếp cận chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng.
  • Xác lập hệ thống tiêu chí định lượng thống nhất để đánh giá hoạt động PB&CPSD vốn (gồm hệ số phân bổ vốn hàng năm, hệ số điều chỉnh vốn, hệ số giải ngân vốn, hệ số hấp thụ vốn và chỉ số nợ đọng XDCB).
  • Phát triển mô hình nghiên cứu của Belassi và Tukel thông qua việc bổ sung 2 yếu tố đặc thù: “Năng lực của bộ máy QLNN cấp tỉnh” và “Mức độ tuân thủ quy định chính sách pháp luật của cơ quan QLNN và các đối tượng tham gia dự án”.

Những phát hiện thực tiễn và kết quả định lượng:

  • Đánh giá thực trạng PB&CPSD vốn NSNN tại Lai Châu giai đoạn 2011-2018, chỉ ra 3 thành tựu đạt được và 4 hạn chế tồn tại. Trong đó, vướng mắc cơ bản nhất được xác định là: Tỉnh chưa xác định được thứ tự ưu tiên trong hệ thống mục tiêu kế hoạch, dẫn đến công tác xây dựng và điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư XDCB bị kéo dài và thụ động.
  • Kết quả hồi quy định lượng xác định 6 yếu tố tác động đến kết quả hoạt động PB&CPSD vốn NSNN cho DAĐT XDCB tại Lai Châu theo thứ tự ảnh hưởng từ cao đến thấp:
    1. Hệ thống pháp luật về PB&CPSD vốn NSNN.
    2. Môi trường bên ngoài.
    3. Nguồn vốn thực hiện dự án.
    4. Tính tuân thủ quy định pháp luật.
    5. Năng lực bộ máy QLNN cấp tỉnh.
    6. Năng lực các bên tham gia dự án.

Hệ thống giải pháp và kiến nghị:

  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đối với chính quyền tỉnh Lai Châu:
    1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý đầu tư thuộc thẩm quyền ban hành của tỉnh bảo đảm tính chặt chẽ, phù hợp thực tiễn địa phương.
    2. Nâng cao khả năng tự cân đối ngân sách địa phương, giảm dần mức độ lệ thuộc vào nguồn hỗ trợ từ NSTW.
    3. Nâng cao năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức của cán bộ thuộc bộ máy QLNN cấp tỉnh (Sở KH&ĐT, Sở Tài chính, KBNN, UBND các cấp).
    4. Tăng cường tính tuân thủ pháp luật, kiểm soát chặt chẽ quy trình lập, thẩm định dự toán và nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành.
    5. Nâng cao năng lực quản lý dự án của chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các nhà thầu thi công, tư vấn.
  • Đề xuất 4 kiến nghị gửi Quốc hội, Chính phủ và các bộ, ngành: Sửa đổi, hoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp luật về đầu tư công, xây dựng, ngân sách nhà nước và đấu thầu; đổi mới quy trình thẩm tra phân bổ vốn; tăng cường hỗ trợ nguồn lực trung hạn có mục tiêu cho các tỉnh miền núi khó khăn; hoàn thiện quy chế phối hợp kiểm toán, thanh tra tài chính dự án công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về phạm vi dữ liệu và đối tượng: Nghiên cứu chỉ tập trung vào các dự án XDCB do cấp tỉnh Lai Châu trực tiếp quản lý bằng nguồn vốn NSNN địa phương, vốn hỗ trợ có mục tiêu và vốn chương trình mục tiêu quốc gia; chưa bao quát các dự án do các bộ, ngành trung ương triển khai trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
  • Về thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp thực trạng chỉ tập trung trong giai đoạn 2011-2018, gắn liền với các nghị quyết kế hoạch vốn của HĐND tỉnh Lai Châu thời kỳ này.
  • Về phương pháp chọn mẫu khảo sát: Do giới hạn về thời gian và chi phí tại một địa bàn miền núi rộng lớn, tác giả áp dụng phương thức chọn mẫu thuận tiện với cỡ mẫu 178 phiếu hợp lệ tại các cơ quan quản lý và ban quản lý dự án, chưa mở rộng khảo sát diện rộng tới các đơn vị tư vấn và nhà thầu tư nhân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động sau khi Luật Đầu tư công 2019 và Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) đi vào thực thi đầy đủ; mở rộng phân tích so sánh giữa các tỉnh thuộc khu vực miền núi phía Bắc có điều kiện tương đồng; nghiên cứu sâu các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội lâu dài sau khi dự án đi vào vận hành.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý kinh tế: Luận án cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về PB&CPSD vốn đầu tư XDCB cấp địa phương, mô hình định lượng mở rộng từ Belassi và Tukel, cùng bộ tiêu chí toán học cụ thể ($K_{pb}$, $K_{dc}$, $K_{gn}$, $K_{ht}$) có thể kế thừa cho các nghiên cứu về quản lý tài chính công.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương (UBND, Sở KH&ĐT, Sở Tài chính, KBNN tỉnh Lai Châu và các tỉnh miền núi tương tự): Các kết luận thực tiễn về 4 hạn chế quản lý, đặc biệt là việc nhận diện nút thắt trong xác định thứ tự ưu tiên kế hoạch vốn, giúp các nhà quản lý cơ cấu lại danh mục dự án, rút ngắn thời gian điều chỉnh kế hoạch và hạn chế phát sinh nợ đọng XDCB.
  • Đối với các Ban Quản lý dự án chuyên ngành và cơ quan thanh tra, kiểm toán: Bảng xếp hạng 6 nhân tố ảnh hưởng chỉ ra sự cần thiết phải ưu tiên kiểm soát tính tuân thủ pháp lý và năng lực quản lý dự án nhằm nâng cao tỷ lệ giải ngân và bảo đảm chất lượng công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu những nhóm nguồn vốn nào trong đầu tư XDCB tại Lai Châu?
Luận án tập trung vào nguồn vốn NSNN do tỉnh Lai Châu quản lý, bao gồm: nguồn vốn ngân sách địa phương cấp tỉnh, nguồn vốn đầu tư hỗ trợ có mục tiêu từ NSTW (vốn trong nước), và vốn các chương trình mục tiêu quốc gia dành cho tỉnh. Luận án không nghiên cứu các dự án do bộ, ngành trung ương quản lý.

2. Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng của luận án được phát triển từ cơ sở nào và bổ sung yếu tố mới gì?
Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên khung phân tích của Belassi và Tukel (1996), kết hợp kết quả tổng quan tài liệu và phỏng vấn chuyên sâu 5 cán bộ lãnh đạo cấp phòng tại Lai Châu. Luận án bổ sung 2 yếu tố mới là: “Năng lực của bộ máy QLNN cấp tỉnh” và “Mức độ tuân thủ quy định chính sách pháp luật của các bên liên quan”.

3. Khảo sát định lượng của luận án có cỡ mẫu bao nhiêu và đặc điểm nhân khẩu học ra sao?
Nghiên cứu khảo sát 178 phiếu hợp lệ (từ 220 phiếu phát ra). Trong đó, nam giới chiếm 70,8% (126 người), nữ giới chiếm 29,2% (52 người); 59% ở độ tuổi 25-45 (105 người); 43,3% có trình độ đại học (77 người); 59% có thâm niên công tác trên 5 năm (105 người); 64% người được hỏi tham gia quản lý các dự án nhóm C (114 người); và 92,1% giữ vị trí nhân viên chuyên môn (164 người).

4. Kết quả nghiên cứu định lượng xếp hạng các yếu tố ảnh hưởng đến PB&CPSD vốn NSNN tại Lai Châu như thế nào?
Mô hình hồi quy đa biến xác định 6 yếu tố có tác động, sắp xếp theo mức độ ảnh hưởng giảm dần: (1) Hệ thống pháp luật, (2) Môi trường bên ngoài, (3) Nguồn vốn thực hiện dự án, (4) Tính tuân thủ quy định pháp luật, (5) Năng lực bộ máy QLNN cấp tỉnh, và (6) Năng lực các bên tham gia dự án.

5. Vướng mắc cơ bản nhất trong công tác PB&CPSD vốn NSNN của tỉnh Lai Châu được tác giả chỉ ra là gì?
Đó là tỉnh Lai Châu chưa xác định được thứ tự ưu tiên trong hệ thống mục tiêu kế hoạch, dẫn đến công tác xây dựng và điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư XDCB hàng năm và trung hạn còn chậm trễ, gây dàn trải nguồn lực và chậm tiến độ giải ngân.

Kết luận

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của tác giả đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác PB&CPSD vốn NSNN cho các DAĐT XDCB tại một địa phương miền núi đặc thù như tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2018. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên phần mềm SPSS 22.0 từ mẫu khảo sát 178 cán bộ quản lý, luận án đã xác định thứ tự tác động của 6 nhân tố cốt lõi chi phối hoạt động quản lý vốn, đứng đầu là hệ thống pháp luật và môi trường bên ngoài. Các phát hiện thực trạng về 3 kết quả, 4 hạn chế cùng hệ thống 5 nhóm giải pháp địa phương và 4 kiến nghị trung ương là cơ sở khoa học trực tiếp giúp tỉnh Lai Châu và các cơ quan quản lý hoàn thiện cơ chế phân bổ, đẩy nhanh giải ngân và ngăn chặn nợ đọng XDCB.