Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Phùng Thị Bích Hòa với đề tài "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán quản trị tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng" được thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn Trần Văn Thuận, thuộc chuyên ngành Kế toán, mã số đào tạo trình độ tiến sĩ 62.01.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Kế toán quản trị (KTQT) đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính phục vụ các chức năng cơ bản của nhà quản trị: lập kế hoạch, tổ chức và điều hành, kiểm tra - đánh giá kết quả, và ra quyết định kinh doanh. Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển, vai trò của người làm kế toán chuyển dịch mạnh mẽ từ ghi chép nghiệp vụ thuần túy sang quản trị và xử lý thông tin tài chính.

Về mặt lý luận, các công trình trước đây về KTQT chủ yếu tiếp cận theo từng phần hành đơn lẻ hoặc áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp sản xuất chung. Lý luận về tổ chức công tác KTQT trong các doanh nghiệp xây lắp hoạt động theo mô hình Tổng công ty (Công ty mẹ - Công ty con) gắn với các trung tâm trách nhiệm và sự phân cấp quản lý vẫn còn nhiều khoảng trống.

Về mặt thực tiễn, Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng (Licogi) thực hiện chuyển đổi mô hình từ Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên sang hình thức Công ty cổ phần theo Quyết định số 2243/QĐ-TTg ngày 11/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ và chính thức vận hành theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 31/12/2015. Thực tế tại Licogi cho thấy công tác KTQT chưa được triển khai đồng bộ, có hệ thống và khoa học; hệ thống thông tin KTQT chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu quản trị của các cấp lãnh đạo (cấp cao tại Công ty mẹ, cấp trung tại các Công ty con, và cấp cơ sở tại các ban điều hành, tổ, đội thi công).

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa và phát triển khung lý luận về tổ chức công tác KTQT trong các doanh nghiệp xây lắp hoạt động theo mô hình Tổng công ty Mẹ - Con.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác KTQT tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng (Licogi) giai đoạn 2015–2018, chỉ rõ các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác KTQT tại Licogi theo quy trình xử lý thông tin, cùng các điều kiện thực hiện từ phía doanh nghiệp và cơ quan quản lý Nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác KTQT trong các doanh nghiệp xây lắp theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con, tập trung vào các khâu: thu thập, ghi nhận thông tin; hệ thống hóa, xử lý thông tin; lập báo cáo, phân tích và cung cấp thông tin KTQT.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Tổng công ty LICOGI - Công ty cổ phần, bao gồm Công ty mẹ và các Công ty con thuộc lĩnh vực xây lắp (không nghiên cứu các đơn vị thuộc lĩnh vực kinh doanh khác).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018; dữ liệu điều tra, khảo sát sơ cấp được thực hiện vào năm 2018.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận tổ chức công tác KTQT theo quy trình chu trình kế toán và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý gắn với các trung tâm trách nhiệm.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo trật tự thời gian và theo từng nhóm chuyên đề.

Nhóm công trình nghiên cứu trong nước

  • Phạm Quang (2002): Nghiên cứu phương hướng xây dựng hệ thống báo cáo KTQT và vận dụng vào doanh nghiệp Việt Nam, thiết lập các khái niệm về thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh.
  • Trần Văn Dung (2002): Phân tích cơ sở lý luận về KTQT chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất Nhà nước, phối hợp giữa kế toán chi phí và tính giá thành.
  • Phạm Thị Kim Vân (2002): Nghiên cứu KTQT chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp du lịch thuộc sở hữu Nhà nước.
  • Lê Đức Toàn (2002): Đánh giá KTQT và phân tích chi phí sản xuất ngành công nghiệp, hoàn thiện dự toán và phân tích trung tâm trách nhiệm.
  • Giang Thị Xuyến (2002): Nghiên cứu KTQT trong mối quan hệ với phân tích hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp Nhà nước.
  • Dương Thị Mai Hà Trâm (2004): Xây dựng hệ thống KTQT (chứng từ, sổ, báo cáo nội bộ) cho ngành dệt may theo các quy mô doanh nghiệp.
  • Nguyễn Thị Minh Hường (2004): Nghiên cứu tổ chức kế toán tại 198 trường đại học, cao đẳng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo theo chế độ hành chính sự nghiệp.
  • Nguyễn Vũ Việt (2007): Nghiên cứu tổ chức KTQT doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Phạm Thị Thủy (2007): Xây dựng mô hình KTQT chi phí cho doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam dựa trên dự toán và biến động chi phí.
  • Huỳnh Lợi (2008): Khảo sát 250 doanh nghiệp sản xuất nhằm đề xuất mô hình và cơ chế vận hành KTQT theo quy mô.
  • Hoàng Văn Tưởng (2010): Nghiên cứu tổ chức KTQT tại các Tổng công ty xây lắp lớn (VINACONEX, HUD, VINAINCON), đề xuất 6 nhóm giải pháp về định mức, dự toán, chi phí, kế toán trách nhiệm, báo cáo và bộ máy.
  • Phạm Ngọc Toàn (2010): Khảo sát 140 doanh nghiệp nhỏ và vừa để xây dựng nội dung KTQT kết hợp KTTC.
  • Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012): Hoàn thiện KTQT chi phí vận tải hàng hóa đường bộ Việt Nam.
  • Lê Thị Thanh Hương (2012): Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế gắn với cơ chế tự chủ tài chính.
  • Nguyễn Bích Liên (2012): Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ERP dựa trên mô hình PSP/IQ và phân tích nhân tố khám phá EFA.
  • Ngụy Thu Hiền (2013): Xây dựng mô hình KTQT tại các công ty cổ phần chuyển phát nhanh thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
  • Phạm Thị Tuyết Minh (2015): Nghiên cứu tổ chức KTQT tại 12 công ty thuộc Tổng công ty Công nghiệp ô tô Việt Nam theo quy trình chức năng thông tin.
  • Nguyễn Bích Hương Thảo (2016): Hoàn thiện hệ thống KTQT và bộ máy KTQT trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản.
  • Đặng Thị Thúy Hà (2016): Nghiên cứu hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ logistics theo 5 yếu tố cấu thành.
  • Nguyễn Thị Thu Thủy (2016): Nghiên cứu hệ thống thông tin kế toán tại các công ty cổ phần xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
  • Trần Thị Nhung (2016): Hoàn thiện hệ thống thông tin KTQT tại các doanh nghiệp chè tỉnh Thái Nguyên theo tiến trình thu thập - xử lý - cung cấp - lưu trữ.
  • Trần Ngọc Hùng (2016): Phân tích định tính và định lượng các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQT trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Nguyễn Văn Hải và Vũ Mạnh Chiến (2016): Sử dụng mô hình hồi quy OLS trên thang đo Likert 5 điểm để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế KTQT chi phí ngành da giày.
  • Hoàng Thị Phương Lan (2017): Nghiên cứu tổ chức kế toán tại các trường đại học ngoài công lập trên địa bàn Hà Nội.
  • Nguyễn Phi Hùng (2017): Hoàn thiện tổ chức công tác KTQT trong doanh nghiệp chế biến chè Thái Nguyên dựa trên khảo sát thực tế và kinh nghiệm quốc tế.

Nhóm công trình nghiên cứu nước ngoài

  • Machael W. Maher (2000): Đề xuất 3 cách phân loại chi phí phục vụ kiểm soát (chi phí chênh lệch, chi phí toàn bộ, chi phí trách nhiệm) và quy trình phân tích báo cáo trách nhiệm quản lý.
  • Jonas Gerdin (2005): Khảo sát 126 doanh nghiệp sản xuất theo lý thuyết ngẫu nhiên (contingency theory), xác định bộ máy quản lý và mức độ phụ thuộc giữa các phòng ban tác động đến thiết kế KTQT.
  • Abdel-Kader (2006): Phân tích lịch sử phát triển của KTQT và thực tiễn áp dụng các kỹ thuật KTQT trong ngành thực phẩm và đồ uống tại Anh.
  • Nelson Waweru và Enrico Uliana (2008): Đánh giá tác động của KTQT đối với sự thay đổi trong hệ thống kiểm soát quản trị và hoạch định chiến lược.
  • Anthony A. Atkinson, Robert S. Kaplan và S. Mark Young (2008): Hệ thống hóa lý thuyết về kế toán trách nhiệm gắn liền với cơ cấu phân cấp quản lý và lập báo cáo trách nhiệm trong tổ chức.
  • Kamilah Ahmad (2012): Nghiên cứu việc áp dụng KTQT trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Malaysia và tác động tới kết quả kinh doanh.
  • Sorinel Căpuşneanu (2012): Phân tích phương pháp xác định chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) kết hợp kế toán môi trường tại Romania.
  • Michael Lucas, Malcolm Prowle và Glynn Lowth (2013): Nghiên cứu tình huống sâu (in-depth case studies) tại 11 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Anh do CIMA tài trợ.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  1. Chưa có công trình làm rõ mối liên hệ giữa cơ cấu tổ chức quản trị phân cấp theo mô hình Tổng công ty Mẹ - Con trong ngành xây lắp với nhu cầu thông tin của các trung tâm trách nhiệm.
  2. Thiếu khung phân tích tổ chức công tác KTQT theo chu trình luân chuyển thông tin (thu thập - xử lý/hệ thống hóa - lập báo cáo/phân tích) cho mô hình Tổng công ty Licogi.
  3. Các nghiên cứu trước chủ yếu xử lý dữ liệu quá khứ, chưa thiết lập phương pháp thu thập và xử lý hệ thống thông tin KTQT tương lai (dự báo, định mức, kế hoạch).
  4. Tiêu thức nhận diện và phân loại chi phí chưa được chuẩn hóa theo đặc thù sản phẩm xây lắp đơn lẻ, kéo dài và biến động theo điều kiện thi công.
  5. Thiếu mô hình thiết kế hệ thống tài khoản kế toán và sổ kế toán quản trị chi tiết phù hợp với kế toán tài chính tại các đơn vị xây lắp.
  6. Hệ thống báo cáo KTQT nội bộ và phương pháp phân tích chênh lệch chi phí, lợi nhuận dạng số dư đảm phí (lãi trên biến phí) chưa được thiết kế chuyên biệt.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và quan điểm tiếp cận

Luận án kế thừa và tổng hợp các quan điểm học thuật về KTQT:

  • Khái niệm KTQT theo GS. Robert S. Kaplan và Anthony A. Atkinson: KTQT là một bộ phận cấu thành trong hệ thống thông tin quản trị của doanh nghiệp, làm cơ sở giúp nhà quản lý lập kế hoạch và kiểm soát quá trình hoạt động.
  • Quan điểm của Josette Peyrard (1997): KTQT là quy trình định dạng, đo lường, tổng hợp, phân tích, lập báo biểu và giải trình số liệu tài chính lẫn phi tài chính cho Ban Giám đốc.
  • Quan điểm của H. Zerbib (1998): KTQT là phương pháp xử lý dữ liệu phục vụ lập dự toán ngân sách (chi phí, doanh thu, kết quả) và thực hiện chức năng phân tích, kiểm tra.
  • Quan điểm của Jan R. Bettner (2019), Ray H. Garrison (2002) và Colin Drury (2012): Nhấn mạnh sự phân định giữa KTTC (phục vụ đối tượng bên ngoài) và KTQT (phục vụ nhu cầu thông tin điều hành nội bộ).
  • Khung khổ pháp lý: Căn cứ quy định của Luật Kế toán năm 2015 (Điều 51 về tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán; Điều 53 về kế toán trưởng; Điều 56 về dịch vụ kế toán) cùng các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp thống kê mô tả, so sánh, phân tích - tổng hợp và quan sát thực địa.

Phương pháp Nội dung và Quy trình triển khai Nguồn dữ liệu / Quy mô
Thu thập dữ liệu sơ cấp Thiết kế bảng hỏi khảo sát (Phụ lục 2), in và gửi trực tiếp tới các đơn vị trong thời hạn 20 ngày; kết hợp quan sát trực tiếp quy trình, hệ thống chứng từ và phòng ban. 72 phiếu phát ra tại 12 đơn vị (01 Công ty mẹ, 11 Công ty con cấp 1 và cấp 2); thu về 60 phiếu hợp lệ đạt yêu cầu.
Thu thập dữ liệu thứ cấp Tra cứu tài liệu học thuật tại Thư viện Quốc gia; thu thập báo cáo tài chính kiểm toán (báo cáo riêng và hợp nhất), báo cáo thường niên, biên bản/nghị quyết ĐHĐCĐ, hệ thống ISO 9001:2015 của Licogi. Dữ liệu tài chính, quản trị của Licogi giai đoạn 2015–2018; hồ sơ kỹ thuật thi công cọc khoan nhồi công trình Minh Khai và Daewon Thủ Đức.
Xử lý và phân tích Tổng hợp kết quả khảo sát định tính; lập bảng biểu so sánh, phân tích các chỉ tiêu tài chính, kiểm tra chênh lệch chi phí, giá thành và định mức. Bảng thống kê tài sản, nguồn vốn, đơn giá, bù giá nhiên liệu, định mức thi công và phân loại biến phí/định phí.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về KTQT trong ngành xây lắp:

  1. Bản chất và yêu cầu của KTQT: Phân tích nhu cầu thông tin theo các chức năng quản trị: lập kế hoạch, tổ chức - điều hành, kiểm soát - đánh giá và ra quyết định. Đưa ra 5 yêu cầu cốt lõi khi tổ chức KTQT doanh nghiệp xây lắp: tuân thủ văn bản pháp quy, phù hợp đặc điểm hoạt động, gắn liền mô hình tổ chức kế toán chung, tiết kiệm - hiệu quả - khả thi, và cung cấp thông tin linh hoạt - kịp thời.
  2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ngành xây lắp tác động đến KTQT:
    • Sản phẩm mang tính đơn chiếc, riêng lẻ theo thiết kế và địa điểm thi công, giúp việc xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành cụ thể theo từng công trình.
    • Giá trị sản phẩm lớn, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ, đòi hỏi xác định giá thành theo giai đoạn hoàn thành/hạng mục bàn giao.
    • Thời gian sử dụng lâu dài, sai sót khó sửa chữa, đòi hỏi kiểm soát chất lượng và dự toán chi phí bảo hành nghiêm ngặt.
    • Địa điểm thi công lưu động, phân tán, phát sinh chi phí điều động máy móc, lán trại tạm thời và lao động thuê ngoài tại chỗ.
    • Sản xuất chủ yếu diễn ra ngoài trời, chịu ảnh hưởng thời tiết, mang tính thời vụ cao.
    • Cơ chế giao khoán thi công áp dụng phổ biến qua mô hình tổ, đội xây dựng trực tiếp nhận khoán từ Công ty.
  3. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Luận giải 3 hình thức tổ chức (tập trung, phân tán, hỗn hợp) và 3 phương thức phối hợp giữa KTTC và KTQT (kết hợp, tách biệt, hỗn hợp).
  4. Quy trình tổ chức thông tin KTQT: Phân định rõ 2 khâu thu thập thông tin quá khứ (qua chứng từ, tài khoản, sổ kế toán chi tiết) và thông tin tương lai (dự toán, định mức, chiến lược); phân loại chi phí theo mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp), theo báo cáo tài chính (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ), theo khả năng kiểm soát và theo việc ra quyết định (chi phí cơ hội, chi phí chìm, chi phí chênh lệch); phân loại giá thành (kế hoạch, định mức, thực tế, toàn bộ và giá thành theo biến phí).

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác kế toán tại Licogi sau cổ phần hóa:

  1. Khái quát về Licogi: Quá trình chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần; đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh đa địa bàn, cơ cấu tổ chức quản lý Công ty mẹ - Công ty con.
  2. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh: Phân tích các chỉ tiêu tài chính, tài sản, dư nợ phải trả, tình hình thực hiện kế hoạch giai đoạn 2015–2017 và năm 2018 (qua các Bảng 2.1 đến 2.6).
Nhóm chỉ tiêu Thực trạng tại Licogi qua số liệu khảo sát
Cơ cấu tổ chức bộ máy Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình kết hợp KTTC và KTQT; nhân viên kế toán kiêm nhiệm, chưa có bộ phận hoặc nhân sự chuyên trách KTQT độc lập.
Thu thập, ghi nhận thông tin Thu thập thông tin chủ yếu phục vụ lập BCTC theo chế độ kế toán; chứng từ ban đầu chưa được thiết kế riêng cho mục tiêu quản trị; danh mục cán bộ kỹ thuật, khách hàng cung cấp vật tư chưa tích hợp hệ thống.
Xử lý, hệ thống hóa chi phí Chi phí được tập hợp theo khoản mục KTTC (NVL trực tiếp, NC trực tiếp, Máy thi công, SX chung); chưa phân tách biến phí - định phí; chưa thiết lập hệ thống tài khoản và sổ KTQT chuyên biệt.
Lập báo cáo và phân tích Báo cáo nội bộ chủ yếu là báo cáo tiến độ và bảng tổng hợp chi phí thi công; thiếu báo cáo phân tích chênh lệch định mức, báo cáo kiểm soát chi phí và báo cáo kết quả dạng lãi trên biến phí.
  1. Thực trạng qua các công trình điển hình: Phân tích quy trình quản lý hợp đồng thi công xây lắp (Bảng 2.7), danh sách cán bộ kỹ thuật và khách hàng vật tư (Bảng 2.8, 2.9), tài sản cố định (Bảng 2.10), đơn giá chi tiết và bảng giá nguyên vật liệu, tính bù giá nhiên liệu (Bảng 2.12 - 2.14), quy trình quản lý/thanh lý thiết bị (Bảng 2.15, 2.16), tổng hợp chi phí công trình 378 Minh Khai (Bảng 2.17) và định mức cọc khoan nhồi (Bảng 2.20).
  2. Đánh giá chung:
    • Kết quả đạt được: Bộ máy kế toán duy trì hoạt động ghi nhận nghiệp vụ ổn định, đáp ứng yêu cầu quyết toán tài chính và nghĩa vụ với Nhà nước.
    • Hạn chế: Chưa xây dựng hệ thống KTQT hoàn chỉnh; thông tin chi phí chưa phục vụ kịp thời việc lập kế hoạch và kiểm soát giá thành; thiếu sự liên kết thông tin giữa Công ty mẹ và các Công ty con; công tác phân tích chênh lệch chi phí thực tế so với dự toán còn sơ sài.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán quản trị tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng tái cơ cấu và yêu cầu quản lý của Licogi:

  1. Định hướng, nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện: Đảm bảo phù hợp với mô hình Công ty mẹ - Công ty con, tiết kiệm chi phí vận hành bộ máy, tận dụng nền tảng công nghệ thông tin và tuân thủ pháp luật kế toán.
  2. Hệ thống giải pháp cụ thể:
    • Tổ chức bộ máy KTQT và phân định trung tâm trách nhiệm: Thiết lập mô hình kết hợp giữa KTTC và KTQT trong cùng một bộ máy kế toán tại Công ty mẹ và các Công ty con (Sơ đồ 3.1, 3.2); xác lập 4 trung tâm trách nhiệm: Trung tâm chi phí (các ban điều hành, đội thi công), Trung tâm doanh thu (phòng kinh tế kế hoạch/thị trường), Trung tâm lợi nhuận (các công ty con), Trung tâm đầu tư (Hội đồng quản trị và Ban điều hành Tổng công ty).
    • Hoàn thiện khâu thu thập, ghi nhận thông tin: Thiết lập quy trình thu thập thông tin quá khứ và thông tin tương lai (Sơ đồ 3.3); bổ sung các biểu mẫu chứng từ kế toán quản trị nội bộ phục vụ theo dõi giao khoán, định mức vật tư, nhiên liệu máy thi công.
    • Hoàn thiện khâu hệ thống hóa và xử lý thông tin:
      • Nhận diện và phân loại toàn bộ chi phí xây lắp thành biến phí và định phí (Bảng 3.1).
      • Hướng dẫn xây dựng hệ thống mã hóa tài khoản KTQT (Bảng 3.2) và mã danh điểm hàng tồn kho (Bảng 3.3).
      • Thiết lập quy trình lập dự toán giá trị công trình chi tiết (Bảng 3.4).
    • Hoàn thiện hệ thống báo cáo và phân tích thông tin KTQT: Thiết kế đồng bộ hệ thống biểu mẫu báo cáo nội bộ phục vụ điều hành:
Tên Báo cáo KTQT đề xuất Mục đích quản trị Mã bảng trong luận án
Báo cáo đánh giá thực hiện kế hoạch Đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo định kỳ Bảng 3.5, 3.6
Báo cáo kiểm soát chi phí So sánh chi phí thực tế phát sinh với định mức dự toán của từng công trình Bảng 3.7
Báo cáo KQKD dạng lãi trên biến phí Xác định số dư đảm phí, điểm hòa vốn phục vụ ra quyết định chọn thầu Bảng 3.8
Báo cáo kết quả xây dựng công trình Tổng kết doanh thu, chi phí, lợi nhuận của từng hạng mục/công trình hoàn thành Bảng 3.9
Báo cáo xác định chênh lệch vật tư, lao động Phân tích nguyên nhân biến động về lượng và giá của vật tư, nhân công trực tiếp Bảng 3.10
  1. Điều kiện thực hiện giải pháp:
    • Về phía cơ quan quản lý Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý và ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về KTQT cho các loại hình doanh nghiệp đặc thù; chuẩn hóa hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng.
    • Về phía Licogi: Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn KTQT cho đội ngũ kế toán; đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, ứng dụng phần mềm quản trị tích hợp; tăng cường phân cấp và giám sát trách nhiệm quản lý giữa Công ty mẹ và các Công ty con.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ bản chất của tổ chức công tác KTQT trong loại hình doanh nghiệp xây lắp theo mô hình Tổng công ty hoạt động dưới hình thức Công ty mẹ - Công ty con.
  • Xây dựng khung lý luận tiếp cận tổ chức công tác KTQT theo tiến trình chu trình thông tin (thu thập/ghi nhận $\rightarrow$ hệ thống hóa/xử lý $\rightarrow$ lập báo cáo/phân tích) kết hợp chặt chẽ với cơ chế phân cấp quản lý và kế toán trách nhiệm.
  • Chuẩn hóa các tiêu thức phân loại chi phí, đặc biệt là phương pháp phân định biến phí - định phí và chi phí chênh lệch phục vụ ra quyết định kinh doanh xây lắp.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, luân chuyển chứng từ, xử lý chi phí và lập báo cáo tài chính/nội bộ tại Tổng công ty Licogi và 11 công ty thành viên sau quá trình cổ phần hóa giai đoạn 2015–2018.
  • Thiết kế bộ giải pháp đồng bộ có tính ứng dụng trực tiếp cho Licogi: mô hình tổ chức bộ máy kết hợp; quy trình ghi nhận thông tin dự báo tương lai; hệ thống mã hóa tài khoản kế toán chi tiết và mã danh điểm vật tư; hệ thống biểu mẫu báo cáo KTQT dạng lãi trên biến phí và phân tích chênh lệch vật tư, nhân công.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn làm tài liệu tham khảo cho các Tổng công ty xây lắp khác trong việc xây dựng hệ thống thông tin KTQT phục vụ tái cơ cấu quản trị doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi không gian tại Tổng công ty Licogi và các công ty con thuộc khối xây lắp trong giai đoạn 2015–2018; chưa mở rộng khảo sát so sánh đa ngành hoặc các doanh nghiệp xây dựng tư nhân có quy mô vừa và nhỏ. Việc ứng dụng giải pháp công nghệ thông tin chủ yếu dừng ở mức đề xuất nguyên tắc kết nối phân hệ mà chưa lập trình phần mềm thực nghiệm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu vận dụng KTQT chiến lược (Strategic Management Accounting - SMA), hệ thống bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) và ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) chuyên sâu cho các tập đoàn xây dựng đa sở hữu trong điều kiện chuyển đổi số.

Giá trị tham khảo

  • Đối với Tổng công ty Licogi và các doanh nghiệp xây lắp: Tài liệu cung cấp cơ sở để tái cấu trúc bộ máy kế toán, thiết lập hệ thống định mức nội bộ, mã hóa tài khoản chi tiết và áp dụng hệ thống báo cáo kiểm soát chi phí thực tế tại các công trường thi công.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp khung tài liệu tham khảo phong phú về phương pháp tiếp cận KTQT theo chu trình thông tin và hệ thống tổng thuật 25+ công trình nghiên cứu chuyên ngành kế toán trong và ngoài nước.
  • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng): Cung cấp thêm căn cứ thực tiễn từ mô hình doanh nghiệp sau cổ phần hóa nhằm hoàn thiện chính sách, chế độ hướng dẫn kế toán quản trị doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy KTQT nào cho Tổng công ty Licogi?

Luận án đề xuất mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa KTTC và KTQT trong cùng một bộ máy kế toán tại Công ty mẹ và các Công ty con. Nhân viên kế toán thực hiện đồng thời các phần hành của KTTC và KTQT trên cùng hệ thống dữ liệu gốc, giúp tiết kiệm chi phí nhân sự và tận dụng nguồn dữ liệu sẵn có của doanh nghiệp.

2. Sự khác biệt trong phân loại chi phí giữa KTTC và KTQT trong doanh nghiệp xây lắp được luận án làm rõ như thế nào?

KTTC phân loại chi phí theo yếu tố và khoản mục phục vụ tính giá thành sản xuất và lập BCTC (NVL trực tiếp, NC trực tiếp, Máy thi công, SX chung, Chi phí QLDN, Bán hàng). KTQT tái cấu trúc các chi phí này theo cách ứng xử (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp) để xác định điểm hòa vốn và lập báo cáo kết quả theo lãi trên biến phí; theo thẩm quyền kiểm soát (chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được); và theo phương án ra quyết định (chi phí cơ hội, chi phí chìm, chi phí chênh lệch).

3. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp của luận án được thực hiện như thế nào?

Tác giả đã phát 72 phiếu khảo sát (mỗi công ty 6 phiếu) tới 12 đơn vị thuộc Tổng công ty Licogi (gồm 01 Công ty mẹ và 11 Công ty con cấp 1, cấp 2) cho các đối tượng là đại diện lãnh đạo, kế toán viên và cán bộ quản lý liên quan vào năm 2018. Kết quả thu về 60 phiếu hợp lệ đạt yêu cầu để tiến hành tổng hợp và phân tích định tính.

4. Luận án đề xuất những biểu mẫu báo cáo KTQT mới nào cho Licogi?

Luận án thiết kế hệ thống báo cáo nội bộ chuyên biệt gồm: Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch (Bảng 3.5, 3.6), Báo cáo kiểm soát chi phí (Bảng 3.7), Báo cáo kết quả kinh doanh dạng lãi trên biến phí (Bảng 3.8), Báo cáo kết quả xây dựng công trình (Bảng 3.9), và Báo cáo xác định sự chênh lệch vật tư, sức lao động (Bảng 3.10).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS. Phùng Thị Bích Hòa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp xây lắp theo mô hình Tổng công ty Mẹ - Con theo quy trình xử lý thông tin. Trên cơ sở phân tích thực trạng tại Tổng công ty Licogi giai đoạn 2015–2018, công trình đã chỉ rõ những bất cập trong tổ chức bộ máy, thu thập chứng từ, phân loại chi phí và hệ thống báo cáo nội bộ. Từ đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện đồng bộ từ bộ máy kế toán, mã hóa tài khoản, dự toán chi phí đến hệ thống báo cáo quản trị dạng lãi trên biến phí, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý điều hành tại Licogi và các doanh nghiệp xây lắp tương thù.