Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng (mã số: 9580302) với đề tài "Nghiên cứu hoàn thiện quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng" do nghiên cứu sinh Trần Ngọc Phú thực hiện tại Trường Đại học Xây dựng năm 2020, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Đăng Hạc và PGS. Trần Văn Tấn.
Về tính cấp thiết, quản lý vốn và tài sản là nội dung trọng tâm trong quản lý tài chính và quản trị doanh nghiệp, tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và sự tồn tại của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp nhà nước (DNNN) hoặc doanh nghiệp có vốn nhà nước, công tác này gắn liền với trách nhiệm bảo toàn, phát triển nguồn vốn trước cơ quan chủ quản và Nhà nước theo tinh thần Nghị quyết số 42/2009/QH12 ngày 27/11/2009 của Quốc hội. Sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1428/QĐ-TTg ngày 02/10/2012 kết thúc thí điểm mô hình Tập đoàn Công nghiệp Xây dựng Việt Nam và Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam, các tổng công ty trực thuộc hai tập đoàn này được chuyển giao về Bộ Xây dựng, đưa quy mô quản lý trực tiếp của Bộ lên 16 tổng công ty và 2 công ty.
Số liệu báo cáo tài chính hợp nhất giai đoạn 2016-2018 cho thấy mỗi tổng công ty sử dụng quy mô vốn rất lớn: năm 2016 khoảng 8.100 tỷ đồng, năm 2017 khoảng 9.100 tỷ đồng và năm 2018 khoảng 8.700 tỷ đồng; trong đó tỷ lệ vốn chủ sở hữu của Nhà nước có xu hướng tăng qua các năm (năm 2016 khoảng 34,8%, năm 2017 khoảng 37,5% và năm 2018 đạt 40,1%). Tuy nhiên, các đơn vị này phải đối mặt với nhiều áp lực: đầu tư công bị cắt giảm, thị trường bất động sản phục hồi chậm, phạm vi hoạt động xây dựng thu hẹp dẫn đến tình trạng đình trệ kinh doanh, nợ xấu, thua lỗ, chi phí tài chính cao và lượng hàng tồn kho lớn. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: dù đã có các công trình nghiên cứu về từng khía cạnh riêng lẻ của quản lý vốn hoặc tài sản, song vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, mang tính hệ thống từ cơ sở lý luận đến khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp đồng bộ chuyên biệt cho các tổng công ty ngành xây dựng thuộc Bộ Xây dựng trong bối cảnh tái cơ cấu và cổ phần hóa.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học và tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn và tài sản của các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng, qua đó nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực vốn và tài sản tại các đơn vị này. Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý vốn và tài sản trong doanh nghiệp xây dựng.
- Đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý vốn và tài sản tại 10 tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng giai đoạn 2016-2019, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn và tài sản cho giai đoạn 2020-2025, định hướng tầm nhìn đến năm 2030, đồng thời xây dựng các kiến nghị gửi tới Bộ Xây dựng và Nhà nước.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý vốn và tài sản của các tổng công ty.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng, trong đó trọng tâm đi sâu vào công tác quản lý sử dụng vốn và tài sản; các nội dung khác được nghiên cứu ở mức độ bổ trợ.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu 10 tổng công ty đại diện cho 3 lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ đạo của Bộ Xây dựng:
| Nhóm lĩnh vực kinh doanh chủ đạo |
Các tổng công ty được lựa chọn khảo sát |
Đặc điểm cơ cấu kinh doanh |
| Nhóm kinh doanh xây lắp (06 đơn vị) |
Sông Hồng (CPSH), Cơ khí xây dựng (COMA), Đầu tư nước và môi trường Việt Nam (VIWASEEN), Xây dựng Hà Nội (HANCORP), Lắp máy Việt Nam (LILAMA), Xây dựng số 1 (CC1) |
Hoạt động thi công xây lắp là ngành nghề cốt lõi, phụ thuộc vào tiến độ công trình và cơ chế thanh toán hợp đồng |
| Nhóm kinh doanh bất động sản (02 đơn vị) |
Đầu tư phát triển nhà và đô thị (HUD), Đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam (IDICO) |
Tập trung vào đầu tư, phát triển dự án nhà ở, khu đô thị và hạ tầng khu công nghiệp |
| Nhóm kinh doanh sản xuất vật liệu xây dựng (02 đơn vị) |
Tổng công ty VIGLACERA, Vật liệu xây dựng số 1 (FICO) |
Đầu tư lớn vào dây chuyền máy móc thiết bị sản xuất xi măng, kính, gạch ốp lát và vật liệu hoàn thiện |
- Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thực trạng tài chính và quản lý giai đoạn 2016-2019; đề xuất định hướng giải pháp cho giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân tích và tổng hợp 24 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong nước cùng 12 tài liệu, công trình khoa học quốc tế có liên quan trực tiếp đến đề tài.
Trong nước, các nghiên cứu tập trung vào các nhóm nội dung:
- Nhóm nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư và quản lý vốn sau cổ phần hóa: Nguyễn Minh Dũng (2014) làm rõ cơ chế quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ vào công ty con tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; Nguyễn Thị Thu Hương (2009) chỉ ra hiệu quả sử dụng vốn thấp và sự mất cân đối trong cơ cấu vốn của DNNN sau cổ phần hóa; Vũ Đình Hiển (2005) nghiên cứu hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Tổng công ty Hóa chất Việt Nam; Cao Văn Kế (2015) đề cập cơ chế quản lý, giám sát và hoàn thiện hình thức đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp xây dựng; Mạc Nguyên Đoan Hạnh (2013) nghiên cứu tạo lập và quản lý nguồn vốn ngân hàng thương mại.
- Nhóm nghiên cứu về quản trị vốn và tài sản trong ngành xây dựng, giao thông: Phan Hồng Mai (2012) hệ thống hóa lý luận quản lý tài sản tại các công ty cổ phần xây dựng niêm yết và đề xuất ứng dụng mô hình Miller-Orr để quản lý ngân quỹ; Ngô Thị Kim Hòa (2017) khảo sát quản trị vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp xây dựng niêm yết; Hà Quốc Thắng (2018) nghiên cứu quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty 319; Hoàng Thị Huyền (2018) nghiên cứu tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị phục vụ quản trị chi phí xây lắp tại Tổng công ty Sông Đà; Đề tài của tác giả Nguyễn Quỳnh Sang (2005) và luận án mã số [34] tập trung hoàn thiện quản trị vốn cố định, vốn lưu động và cơ cấu vốn tại các tổng công ty xây dựng công trình giao thông.
- Nhóm nghiên cứu về cơ cấu vốn, giám sát tài chính và hiệu quả hoạt động: Trần Hồ Lan (2003) phân tích chỉ tiêu sức sản xuất và vòng quay vốn ngành nhựa; Trần Thị Thanh Tú (2006) đề cập rào cản tín dụng khi đổi mới cơ cấu vốn DNNN; Nguyễn Xuân Nam (2006) nghiên cứu cơ chế quản lý vốn tại các Tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn; Đàm Văn Huệ (2005) phân tích lý thuyết thiết lập cơ cấu vốn mục tiêu; Trần Hùng Sơn (2008) sử dụng mô hình hồi quy xác định mối quan hệ phi tuyến giữa cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (với ngưỡng tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu 1,812); Lê Hồng Tịnh (2010) nghiên cứu cơ chế tài chính chuyển đổi Tổng công ty 90-91 thành tập đoàn; Phạm Thị Vân Anh (2014) đưa ra dữ liệu so sánh DNNN sử dụng 2,2 đồng vốn để tạo 1 đồng doanh thu trong khi khu vực FDI chỉ cần 1,3 đồng; Lê Xuân Hải (2014) khảo sát 846 DNNN; Nguyễn Duy Long (2012) đề xuất thành lập cơ quan chuyên trách giám sát tài chính doanh nghiệp thuộc Bộ Tài chính; Phạm Thị Thanh Hoà (2012) hoàn thiện chỉ tiêu giám sát tài chính doanh nghiệp có vốn nhà nước; Trần Minh Sơn (2011) chỉ ra 4 cơ chế quản lý tài sản nhà nước tại doanh nghiệp; Phạm Thị Tường Vân và Nguyễn Thị Hải Bình (2012) tổng kết bài học quản lý giám sát vốn nhà nước từ Trung Quốc, Hungary, Singapore, Morocco, Canada, Thụy Điển.
Ở phạm vi quốc tế, các công trình được điểm lại gồm:
- Abdul Raheman (2012) nghiên cứu 204 công ty sản xuất niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán Karachi (KSE) giai đoạn 1998-2007, ứng dụng mô hình bảng hiệu ứng cố định và chỉ số Malmquist để đo lường năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) và phân tích ảnh hưởng của quản lý vốn lưu động; Jordan (1998) dùng mô hình kinh tế lượng phân tích các nhân tố tác động đến cơ cấu vốn; Malcolm Baker và Jeffrey Wurgler (2006) nghiên cứu tác động của tỷ suất thu nhập trên cổ phiếu trong quá khứ đối với cấu trúc vốn; Berger (2006) ứng dụng lý thuyết chi phí đại diện để phân tích quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh ngân hàng; Joana Filipa Lourenço Garcia (2011) khảo sát 2.974 công ty phi tài chính tại 11 thị trường chứng khoán châu Âu giai đoạn 1998-2009 qua phương pháp OLS và GLS, chứng minh mối quan hệ ngược chiều giữa chu kỳ luân chuyển tiền mặt và khả năng sinh lợi; Vinay Kandpal (2015) phân tích quản lý vốn lưu động tại 10 công ty xây dựng hạ tầng tại Ấn Độ giai đoạn 2007-2012; Margaritis (2007) kiểm định quan hệ nhân quả hai chiều giữa cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động; Mian Sajid Nazir và Talat Afza (2009) khảo sát chính sách vốn lưu động tác động đến chỉ số ROA và hệ số Tobin's q; Rami Zeitun (2007) kiểm định cấu trúc vốn và chỉ số Tobin's Q tại Jordan; Robert Davis cung cấp các khái niệm nền tảng về quản lý tài sản; Gamal Hennessy phân tích tính thống nhất biện chứng giữa vốn và tài sản; N. Hastings phân tích phương pháp tính khấu hao, quản lý quỹ khấu hao tài sản cố định vật chất (Physical Asset Management) và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn cố định.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu đã công bố chỉ tiếp cận độc lập một góc độ (hoặc vốn lưu động, hoặc cơ cấu nợ, hoặc tài sản cố định), hoặc tập trung vào các doanh nghiệp niêm yết đơn lẻ mà chưa bao quát mối quan hệ qua lại giữa vốn và tài sản trong mô hình công ty mẹ - công ty con. Đặc biệt, chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào đánh giá đồng thời cả vốn cố định - tài sản cố định và vốn lưu động - tài sản lưu động tại các tổng công ty xây dựng thuộc Bộ Xây dựng trong giai đoạn chuyển đổi sở hữu, tái cơ cấu và phân loại doanh nghiệp theo Quyết định số 58/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý luận, luận án tiếp cận vốn và tài sản như hai mặt biểu hiện của cùng một đối tượng kinh tế:
- Vốn là biểu hiện bằng tiền của tài sản; tài sản là dạng tồn tại vật chất hoặc phi vật chất của vốn do doanh nghiệp kiểm soát và có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai. Sự cân đối được thể hiện qua hai phương trình kế toán:
$$\text{Tổng tài sản} = \text{Tổng nguồn vốn}$$
$$\text{Tổng nguồn vốn} = \text{Nợ phải trả} + \text{Vốn chủ sở hữu}$$
- Tác giả đưa ra định nghĩa: Quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng là các tác động có kế hoạch, hệ thống vào quá trình tổ chức, điều hành, kiểm soát, đánh giá việc hình thành, sử dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp thông qua việc vận dụng các hình thức, công cụ và phương pháp quản lý phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định căn cứ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 03 về tài sản cố định hữu hình, VAS 04 về tài sản cố định vô hình) bao gồm 4 điều kiện: mang lại lợi ích kinh tế tương lai, nguyên giá xác định đáng tin cậy, thời gian sử dụng trên 1 năm và đạt mốc giá trị theo quy định pháp luật. Phân loại tài sản cố định hữu hình gồm: nhà cửa - vật kiến trúc, máy móc - thiết bị thi công, phương tiện vận tải - truyền dẫn, thiết bị động lực và thiết bị quản lý.
- Phương pháp đánh giá tài sản cố định: Đánh giá theo nguyên giá, theo giá trị khôi phục (nguyên giá đánh giá lại) và theo giá trị còn lại. Luận án viện dẫn khung hệ số điều chỉnh tỷ lệ khấu hao nhanh theo thời gian (Bảng 2.1).
- Phân loại tài sản lưu động: Luận án áp dụng phương pháp phân loại theo chu kỳ vận động 3 giai đoạn của vốn lưu động, chia thành:
- Tài sản lưu động dự trữ sản xuất (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ);
- Tài sản lưu động trong sản xuất (sản phẩm dở dang, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang các công trình xây lắp);
- Tài sản lưu động trong lưu thông (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn dưới 3 tháng tương đương tiền, khoản phải thu khách hàng và hàng tồn kho thành phẩm).
Về phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Dựa trên phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Triết học Mác - Lênin.
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Sưu tầm, phân loại, phân tích, tổng hợp tài liệu học thuật và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và Bộ Xây dựng.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát thực tế kết hợp phân tích định lượng dữ liệu tài chính thứ cấp từ các báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của 10 tổng công ty trong 4 năm liên tục (2016-2019), tổng hợp số liệu ngành từ Phụ lục 1, Phụ lục 2 và các bảng tính toán chi tiết tại Phụ lục 3.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án
Chương này dành 18 trang để tổng kết lịch sử nghiên cứu về quản lý tài chính, vốn và tài sản doanh nghiệp. Sau khi phân tích 24 công trình trong nước và 12 công trình nước ngoài, tác giả đúc rút các xu hướng chính: nghiên cứu quốc tế thường áp dụng mô hình kinh tế lượng trên các tập dữ liệu lớn của công ty niêm yết, trong khi nghiên cứu trong nước chủ yếu phân tích trường hợp cụ thể hoặc tổng kết chính sách quản lý vốn nhà nước. Chương 1 làm rõ khoảng trống tri thức về sự thiếu vắng nghiên cứu hệ thống hóa công tác quản lý tài sản gắn với chu kỳ sản xuất kinh doanh đặc thù ngành xây dựng tại các tổng công ty trực thuộc Bộ Xây dựng sau khi bàn giao từ hai tập đoàn thí điểm. Từ đó, tác giả thiết lập sơ đồ quy trình nghiên cứu (Hình 1.1) gồm các bước: xác định vấn đề nghiên cứu, tổng quan tài liệu, xây dựng cơ sở lý luận, thu thập số liệu thực trạng tài chính, phân tích đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị.
Chương 2: Cơ sở lý luận, pháp lý, thực tiễn về quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng
Trong 48 trang của chương 2, tác giả trình bày bản chất kinh tế và mối quan hệ giữa vốn và tài sản; làm rõ các đặc điểm quản lý vốn và tài sản phát sinh từ tính chất của sản phẩm xây dựng (sản phẩm có giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài, địa bàn phân tán, phụ thuộc điều kiện tự nhiên và chịu sự chi phối chặt chẽ của hợp đồng giao nhận thầu). Nội dung quản lý được chia tách thành hai trục:
- Quản lý vốn cố định và tài sản cố định: tạo lập nguồn vốn đầu tư, lựa chọn phương thức khấu hao, bảo toàn vốn cố định tránh hao mòn vô hình, quy trình bảo dưỡng và sửa chữa lớn, thanh lý tài sản.
- Quản lý vốn lưu động và tài sản lưu động: xác định nhu cầu vốn lưu động, quản trị ngân quỹ, quản lý công nợ phải thu theo tiến độ thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành và quản trị hàng tồn kho.
Chương 2 mô hình hóa cơ cấu tổ chức quản lý của các tổng công ty hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần (Hình 2.4) và công ty TNHH (Hình 2.5), phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh công tác quản lý vốn nhà nước và rút ra bài học kinh nghiệm quản lý, giám sát tài chính doanh nghiệp từ Pháp, Singapore, Trung Quốc và các nước châu Âu.
Chương 3: Thực trạng quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng giai đoạn 2016-2019
Trình bày trong 39 trang, chương 3 tập trung phân tích thực trạng tổ chức, hoạt động và các chỉ số tài chính của 10 tổng công ty được lựa chọn. Tác giả tổng hợp tiến trình cổ phần hóa và tái cơ cấu đến tháng 12/2019 (Bảng 3.1) và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016-2019 (Bảng 3.2).
Các phát hiện và số liệu chính được phân tích đối chiếu theo 3 nhóm ngành và so sánh với trung bình ngành:
- Khả năng sinh lời và hiệu suất sử dụng vốn: Hiệu suất sử dụng vốn của phần lớn các tổng công ty biến động không ổn định (Hình 3.1). Chỉ số ROE trung bình của nhóm xây lắp (CC1, LILAMA, HANCORP, Sông Hồng, COMA, VIWASEEN) và nhóm bất động sản (HUD, IDICO) đều ở mức thấp hơn trung bình ngành tương ứng (Hình 3.2, Hình 3.3). Chỉ số ROA của các tổng công ty xây lắp và kinh doanh bất động sản duy trì ở mức biên lợi nhuận mỏng (Hình 3.5, Hình 3.7), trong khi nhóm sản xuất vật liệu xây dựng (VIGLACERA, FICO) có chỉ số sinh lời ROE, ROA khả quan hơn nhưng cũng chịu áp lực cạnh tranh gay gắt (Hình 3.4, Hình 3.6).
- Quản lý vốn cố định và tài sản cố định: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của nhóm xây lắp và nhóm vật liệu xây dựng có xu hướng giảm hoặc thấp hơn trung bình ngành (Hình 3.8, Hình 3.9), phản ánh tình trạng máy móc thiết bị thi công chưa phát huy hết công suất hoặc dây chuyền công nghệ đã khấu hao nhiều nhưng chậm đổi mới. Hàm lượng vốn cố định tại các đơn vị có sự biến thiên lớn (Hình 3.11).
- Tình hình tài trợ và khả năng thanh toán: Hệ số nợ tại các tổng công ty xây lắp luôn ở mức cao vượt trội so với trung bình ngành xây dựng (Hình 3.12), tiềm ẩn rủi ro mất cân đối tài chính nghiêm trọng; nhóm sản xuất vật liệu và bất động sản có tỷ lệ an toàn hơn (Hình 3.13, Hình 3.14). Các hệ số thanh toán ngắn hạn (Hình 3.15, 3.16, 3.17), hệ số thanh toán nhanh (Hình 3.18, 3.19, 3.20) và hệ số thanh toán tức thời (Hình 3.21, 3.22, 3.23) của nhóm xây lắp phần lớn ở mức thấp, cho thấy tính thanh khoản đối mặt với rủi ro thường trực.
- Quản trị tài sản lưu động: Vòng quay khoản phải thu của nhóm xây lắp kéo dài hơn đáng kể so với mức trung bình ngành (Hình 3.24), do tình trạng nợ đọng vốn xây dựng cơ bản, chậm nghiệm thu thanh toán từ chủ đầu tư. Số vòng quay hàng tồn kho của nhóm kinh doanh bất động sản rất thấp (Hình 3.29), cho thấy lượng vốn bị ứ đọng kéo dài trong các dự án dở dang và sản phẩm nhà ở chưa tiêu thụ được.
Tác giả chỉ rõ nguyên nhân khách quan do cắt giảm đầu tư công, thị trường bất động sản trầm lắng; nguyên nhân chủ quan do cơ chế quản trị tài chính tại các tổng công ty chậm đổi mới, thẩm định dự án đầu tư thiếu chuẩn xác, năng lực quản lý công nợ và thu hồi vốn còn hạn chế.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng
Chương 4 gồm 38 trang, xác lập các căn cứ đề xuất dựa trên định hướng phát triển của các đơn vị đến năm 2025, tầm nhìn 2030 và chủ trương đẩy mạnh cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước. Tác giả xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện (Hình 4.1):
| Nhóm giải pháp |
Nội dung giải pháp cụ thể trong luận án |
| 1. Tái cơ cấu các tổng công ty sau cổ phần hóa (Hình 4.3) |
Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo hướng tinh gọn, phân định rõ chức năng chủ sở hữu và điều hành; rà soát, tái cấu trúc danh mục đầu tư; kiên quyết thoái vốn tại các công ty con, công ty liên kết kinh doanh ngoài ngành kém hiệu quả để tập trung nguồn lực cho các lĩnh vực cốt lõi. |
| 2. Hoàn thiện quản lý vốn cố định và tài sản cố định (Hình 4.3) |
Nâng cao chất lượng lập kế hoạch và thẩm định dự án đầu tư mua sắm tài sản cố định; lựa chọn phương pháp trích khấu hao thích hợp theo hao mòn thực tế; quản lý và sử dụng linh hoạt quỹ khấu hao để tái tạo tài sản; tăng cường bảo dưỡng định kỳ và thanh lý dứt điểm tài sản hư hỏng, không cần dùng. |
| 3. Hoàn thiện quản lý vốn lưu động và tài sản lưu động (Hình 4.4) |
Xác định nhu cầu vốn lưu động gắn liền với dự toán từng hợp đồng xây dựng; quản trị dòng tiền chặt chẽ; thiết lập quy chế thu hồi công nợ, đối chiếu và xử lý nợ đọng khối lượng thi công; kiểm soát định mức dự trữ vật tư; đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm bất động sản tồn kho để giải phóng vốn. |
| 4. Hoàn thiện năng lực tổ chức và đội ngũ cán bộ quản lý |
Củng cố bộ máy kiểm soát tài chính nội bộ; chuẩn hóa tiêu chuẩn cán bộ quản lý vốn và tài sản; nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ tài chính - kế toán và trách nhiệm cá nhân của người đại diện phần vốn nhà nước. |
| 5. Ứng dụng khoa học và công nghệ vào quản lý |
Xây dựng hệ thống thông tin quản lý vốn và tài sản theo các cấp độ (Bảng 4.1); triển khai hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP); áp dụng các công cụ công nghệ thông tin phục vụ việc theo dõi, phân tích dữ liệu tài chính tập trung giữa công ty mẹ và các đơn vị thành viên. |
Đồng thời, luận án đề xuất các kiến nghị với Bộ Xây dựng (hoàn thiện quy chế quản lý vốn người đại diện, đôn đốc phê duyệt phương án tái cơ cấu, hướng dẫn xử lý tài chính khi cổ phần hóa) và kiến nghị với Nhà nước (hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, sửa đổi cơ chế thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản).
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt học thuật và lý luận:
- Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ các khái niệm, đặc điểm cốt lõi của vốn và tài sản trong ngành xây dựng, xác lập mối quan hệ tương tác biện chứng giữa quản lý vốn (giá trị) và quản lý tài sản (hiện vật).
- Xây dựng khung phân tích toàn diện đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và tài sản cho mô hình tổng công ty xây dựng, phân biệt rõ đặc thù vận hành giữa 3 phân ngành: kinh doanh xây lắp, kinh doanh bất động sản và sản xuất vật liệu xây dựng.
Về mặt thực tiễn:
- Phân tích bức tranh thực trạng tài chính của 10 tổng công ty lớn thuộc Bộ Xây dựng trong giai đoạn bản lề 2016-2019, cung cấp hệ thống chỉ tiêu so sánh định lượng chi tiết với mức trung bình ngành về khả năng sinh lời (ROE, ROA), hiệu suất tài sản, cơ cấu nợ và các vòng quay vốn lưu động.
- Chỉ rõ những điểm nghẽn nghiêm trọng trong quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty: hệ số nợ cao, công nợ xây lắp bị ứ đọng kéo dài, năng lực thanh toán tức thời yếu và hàng tồn kho bất động sản chậm luân chuyển.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện mang tính đồng bộ cho giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn 2030, gắn kết giữa tái cơ cấu tổ chức, tối ưu hóa danh mục tài sản, kiểm soát chu kỳ tiền tệ và ứng dụng phần mềm ERP trong quản trị thông tin tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế:
- Nghiên cứu chủ yếu dựa trên các số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính hợp nhất giai đoạn 2016-2019 của 10 tổng công ty; việc khảo sát thực tế chuyên sâu tại từng đơn vị thành viên gặp nhiều trở ngại do cơ chế bảo mật số liệu và bối cảnh các đơn vị đang trong quá trình chuyển giao, cổ phần hóa phức tạp.
- Luận án chưa đi sâu phân tích dòng tiền và hiệu quả quản lý vốn chi tiết theo từng hợp đồng xây lắp hoặc dự án đầu tư cụ thể của các công ty con.
Về hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính giai đoạn sau năm 2020 để đánh giá đầy đủ tác động dài hạn của lộ trình thoái vốn nhà nước và tái cơ cấu toàn diện.
- Nghiên cứu ứng dụng các mô hình kinh tế lượng nhằm lượng hóa mức độ tác động của các chính sách quản trị vốn lưu động (như chu kỳ luân chuyển tiền mặt) tới giá trị thị trường và năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) của các doanh nghiệp xây dựng sau khi hoàn thành niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán.
Giá trị tham khảo
Nội dung và kết quả của luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Kinh tế xây dựng, Quản lý xây dựng, Quản trị tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp cơ sở lý thuyết, phương pháp đánh giá tài sản theo VAS 03, VAS 04 và hệ thống chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính ngành xây dựng.
- Giảng viên và cơ sở đào tạo đại học: Cung cấp nguồn số liệu thực tế và các nghiên cứu tình huống điển hình về tái cơ cấu tài chính, phân loại vốn lưu động và quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp xây dựng.
- Ban lãnh đạo và kiểm soát viên tài chính tại các tổng công ty ngành xây dựng: Tham khảo trực tiếp nhóm giải pháp về quản lý nợ phải thu, cắt giảm chi phí tồn kho, ứng dụng ERP và phân cấp hệ thống thông tin quản lý vốn và tài sản (Bảng 4.1).
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn): Sử dụng các phân tích thực trạng và kiến nghị chính sách để hoàn thiện cơ chế giám sát tài chính, bảo toàn vốn nhà nước và xây dựng tiêu chí thoái vốn tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước chi phối.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn khảo sát 10 tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng trên cơ sở nào?
Tác giả lựa chọn 10 tổng công ty đại diện cho 3 lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ đạo của Bộ Xây dựng trước và sau cổ phần hóa, gồm: nhóm kinh doanh xây lắp (Sông Hồng, COMA, VIWASEEN, HANCORP, LILAMA, CC1), nhóm kinh doanh bất động sản (HUD, IDICO) và nhóm sản xuất vật liệu xây dựng (VIGLACERA, FICO). Việc phân nhóm được xác định dựa trên lĩnh vực kinh doanh chủ đạo của từng đơn vị.
2. Quy mô vốn và tỷ lệ vốn nhà nước tại các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng giai đoạn 2016-2018 biến động ra sao?
Theo số liệu báo cáo tài chính hợp nhất được tác giả tổng hợp, bình quân mỗi tổng công ty sử dụng khoảng 8.100 tỷ đồng vốn trong năm 2016, 9.100 tỷ đồng trong năm 2017 và 8.700 tỷ đồng trong năm 2018. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu của Nhà nước có xu hướng tăng đều qua các năm: đạt khoảng 34,8% năm 2016, tăng lên 37,5% năm 2017 và đạt 40,1% vào năm 2018.
3. Tác giả áp dụng cách phân loại nào đối với tài sản lưu động của doanh nghiệp xây dựng?
Luận án căn cứ vào đặc điểm quay vòng 3 giai đoạn của vốn lưu động (dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông) để phân loại tài sản lưu động thành 3 bộ phận: tài sản lưu động dự trữ sản xuất (nguyên vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng, công cụ dụng cụ), tài sản lưu động trong sản xuất (chi phí sản xuất dở dang, bán thành phẩm) và tài sản lưu động trong lưu thông (tiền, các khoản phải thu và hàng tồn kho thành phẩm).
4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty?
Tác giả đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp:
- Tái cơ cấu các tổng công ty sau cổ phần hóa (tinh gọn bộ máy, thoái vốn ngoài ngành);
- Hoàn thiện quản lý vốn cố định và tài sản cố định (thẩm định đầu tư, trích khấu hao, bảo dưỡng);
- Hoàn thiện quản lý vốn lưu động và tài sản lưu động (quản lý tiền tệ, thu hồi công nợ, xử lý tồn kho);
- Hoàn thiện năng lực tổ chức và đội ngũ cán bộ quản lý;
- Ứng dụng khoa học công nghệ (triển khai ERP, xây dựng hệ thống thông tin quản trị theo cấp độ).
5. Khái niệm quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng được luận án định nghĩa như thế nào?
Luận án định nghĩa: Quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng là các tác động có kế hoạch, hệ thống vào quá trình tổ chức, điều hành, kiểm soát, đánh giá việc hình thành, sử dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng thông qua việc vận dụng các hình thức, công cụ và phương pháp quản lý phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Kết luận
Luận án của tác giả Trần Ngọc Phú là công trình nghiên cứu hệ thống về công tác quản lý vốn và tài sản tại 10 tổng công ty đại diện cho 3 phân ngành chủ lực trực thuộc Bộ Xây dựng giai đoạn 2016-2019. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với phân tích định lượng dữ liệu báo cáo tài chính hợp nhất, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng các chỉ số tài chính, đồng thời chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến nợ đọng và ứ đọng tài sản. Hệ thống 5 nhóm giải pháp và các kiến nghị chính sách được đề xuất là tài liệu tham khảo phục vụ yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp xây dựng đến năm 2025, tầm nhìn 2030.