Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu nâng cao quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng

Luận án tiến sĩ kỹ thuật phân tích nghiên cứu hoàn thiện quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty thuộc bộ xây dựng, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp

Trường đại học

Trường Đại Học Xây Dựng

Chuyên ngành

Quản Lý Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

203
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU. MỞ ĐẦU

MỞ ĐẦU.1. Tính cấp thiết của đề tài

MỞ ĐẦU.2. Mục đích nghiên cứu

MỞ ĐẦU.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

MỞ ĐẦU.4. Cơ sở khoa học của nghiên cứu

MỞ ĐẦU.5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước

1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu của nước ngoài

1.3. Tổng hợp nhận xét về các công trình nghiên cứu có liên quan ở trong nước và của nước ngoài

1.4. Xác định khoảng trống nghiên cứu và những vấn đề cần đi sâu nghiên cứu

1.4.1. Xác định khoảng trống nghiên cứu

1.4.2. Xác định những vấn đề cần đi sâu nghiên cứu

1.5. Mục tiêu nghiên cứu của luận án

1.6. Trình tự nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ, THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

2.1. Vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng

2.1.1. Vốn của doanh nghiệp xây dựng

2.1.2. Tài sản của doanh nghiệp xây dựng. Mối quan hệ giữa vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng

2.2. Quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng

2.2.1. Khái niệm về quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng. Nội dung quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng

2.2.2. Đánh giá hiệu quả và trình độ sử dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng

2.3. Một số đặc điểm quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty

2.3.1. Một số cơ sở pháp lý trong quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty

2.3.2. Kinh nghiệm quốc tế về nâng cao hiệu quả quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng và bài học đối với Việt Nam

2.3.2.1. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp xây dựng ở một số quốc gia
2.3.2.2. Bài học kinh nghiệm đối với doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN TẠI CÁC TỔNG CÔNG TY THUỘC BỘ XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN 2016-2019

3.1. Tổng quan về các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng

3.2. Quá trình hình thành và phát triển của các tổng công ty

3.3. Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổng công ty

3.4. Cổ phần hóa và tái cơ cấu tại các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng

3.5. Tổng hợp kết quả kinh doanh chính của các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng. Thực trạng quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng

3.6. Thực trạng áp dụng cơ chế chính sách về quản lý vốn và tài sản

3.7. Thực trạng quản lý vốn kinh doanh của các tổng công ty

3.8. Thực trạng quản lý vốn cố định và tài sản cố định của các tổng công ty

3.9. Thực trạng quản lý vốn lưu động và tài sản lưu động trong các tổng công ty

3.10. Đánh giá tổng hợp thực trạng quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN TẠI CÁC TỔNG CÔNG TY THUỘC BỘ XÂY DỰNG

4.1. Định hướng phát triển của các tổng công ty đến năm 2025, tầm nhìn 2030

4.2. Căn cứ đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý vốn và tài sản của các tổng công ty

4.3. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý vốn và tài sản trong các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng đến năm 2025, tầm nhìn 2030

4.3.1. Nhóm giải pháp về tái cơ cấu các tổng công ty

4.3.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý vốn cố định và tài sản cố định

4.3.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý vốn lưu động và tài sản lưu động

4.3.4. Nhóm giải pháp hoàn thiện năng lực tổ chức, năng lực đội ngũ cán bộ quản lý vốn và tài sản của các tổng công ty

4.3.5. Nhóm giải pháp ứng dụng khoa học và công nghệ vào quản lý vốn và tài sản

4.4. Kiến nghị đối với Bộ Xây dựng

4.5. Kiến nghị đối với Nhà nước

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: SỐ LIỆU TÀI CHÍNH 10 TỔNG CÔNG TY THUỘC BỘ XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN 2016-2019

PHỤ LỤC 2: BẢNG CHỈ TIÊU TRUNG BÌNH NGÀNH GIAI ĐOẠN 2016-2019

PHỤ LỤC 3: BẢNG TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU CHƯƠNG 3

Tóm tắt

I. Giới thiệu về quản lý vốn và tài sản

Quản lý vốn và tài sản là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công của các tổng công ty xây dựng. Quản lý vốn không chỉ đơn thuần là việc kiểm soát nguồn tài chính mà còn bao gồm việc tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực này. Tài sản doanh nghiệp là những yếu tố vật chất và phi vật chất mà doanh nghiệp sở hữu, từ đó tạo ra giá trị cho doanh nghiệp. Việc quản lý tài sản hiệu quả sẽ giúp các tổng công ty nâng cao hiệu suất hoạt động và giảm thiểu rủi ro tài chính. Theo nghiên cứu, việc quản lý tài chính chặt chẽ sẽ giúp các tổng công ty xây dựng có thể duy trì hoạt động bền vững trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản lý vốn

Quản lý vốn được hiểu là quá trình lập kế hoạch, tổ chức và kiểm soát các nguồn vốn nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp. Đầu tư xây dựng là một trong những lĩnh vực cần nhiều vốn nhất, do đó, việc tối ưu hóa vốn là rất cần thiết. Các tổng công ty cần có chiến lược rõ ràng trong việc phân bổ vốn cho các dự án, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Việc quản lý rủi ro trong đầu tư cũng là một yếu tố quan trọng, giúp các tổng công ty giảm thiểu thiệt hại và tối đa hóa lợi nhuận.

1.2. Tầm quan trọng của tài sản trong doanh nghiệp

Tài sản là nguồn lực quan trọng giúp doanh nghiệp hoạt động và phát triển. Đánh giá tài sản là một phần không thể thiếu trong quản lý tài chính. Các tổng công ty cần thường xuyên thực hiện phân tích tài chính để xác định giá trị thực của tài sản, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý. Việc quản lý chi phí liên quan đến tài sản cũng cần được chú trọng, nhằm đảm bảo rằng các khoản chi tiêu đều mang lại giá trị gia tăng cho doanh nghiệp.

II. Thực trạng quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty

Thực trạng quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng hiện nay đang gặp nhiều thách thức. Nhiều tổng công ty vẫn chưa có hệ thống quản lý tài chính hiệu quả, dẫn đến việc sử dụng vốn không tối ưu. Hiệu quả sử dụng vốn tại các tổng công ty thường thấp hơn so với mức trung bình của ngành. Điều này có thể do nhiều nguyên nhân, bao gồm việc thiếu hụt thông tin, quy trình quản lý chưa chặt chẽ và sự thiếu hụt trong quản lý rủi ro. Các tổng công ty cần phải cải thiện quy trình quản lý dự án xây dựng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tài sản.

2.1. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong quản lý tài chính. Các tổng công ty cần phải sử dụng các chỉ số tài chính như ROE, ROA để đánh giá hiệu quả hoạt động. Việc phân tích tài chính định kỳ sẽ giúp các tổng công ty nhận diện được các vấn đề trong quản lý vốn và từ đó có các biện pháp khắc phục kịp thời. Cải thiện hiệu suất sử dụng vốn không chỉ giúp tăng lợi nhuận mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

2.2. Thực trạng tài sản tại các tổng công ty

Tài sản của các tổng công ty xây dựng thường bao gồm tài sản cố định và tài sản lưu động. Việc quản lý tài sản hiệu quả sẽ giúp các tổng công ty tối ưu hóa chi phí và tăng cường khả năng sinh lời. Tuy nhiên, nhiều tổng công ty vẫn chưa có hệ thống quản lý tài sản hiệu quả, dẫn đến tình trạng lãng phí và giảm hiệu suất. Việc đánh giá tài sản định kỳ và thực hiện các biện pháp bảo trì, nâng cấp tài sản là rất cần thiết để duy trì giá trị tài sản trong dài hạn.

III. Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn và tài sản

Để nâng cao hiệu quả quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng, cần thiết phải có các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các tổng công ty cần xây dựng một hệ thống quản lý tài chính chặt chẽ, bao gồm việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý vốn và tài sản. Việc cải thiện quy trình quản lý và tăng cường đào tạo cho đội ngũ cán bộ quản lý cũng là một yếu tố quan trọng. Các tổng công ty cần phải có chiến lược rõ ràng trong việc tái cơ cấu và tối ưu hóa nguồn lực để nâng cao hiệu quả hoạt động.

3.1. Tăng cường ứng dụng công nghệ

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý vốn và tài sản sẽ giúp các tổng công ty nâng cao hiệu quả hoạt động. Các phần mềm quản lý tài chính hiện đại có thể giúp tự động hóa quy trình quản lý, từ đó giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. Công nghệ quản lý cũng giúp các tổng công ty theo dõi và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn một cách chính xác và kịp thời.

3.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công của các tổng công ty. Các tổng công ty cần đầu tư vào việc đào tạo cán bộ quản lý về các kỹ năng quản lý tài chính, quản lý rủi roquản lý dự án. Việc nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ sẽ giúp các tổng công ty có thể ứng phó tốt hơn với các thách thức trong quản lý vốn và tài sản.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước (1) Luận án tiến sĩ kinh tế, Quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con trong Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam (2014), Nguyễn Minh Dũng. [11] Luận án đã làm rõ hơn những điểm khác biệt giữa tập đoàn kinh tế của Việt Nam so với các tập đoàn kinh tế trên thế giới, mô hình công ty mẹ - công ty con và quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con trong tập đoàn kinh tế. Nội dung luận án đã đánh giá thực trạng về vốn đầu tư và quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con trong Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam giai đoạn 2008 - 2013 với các nội dung như: thực trạng vốn đầu tư, cơ chế quản lý vốn đầu tư và hiệu quả vốn đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con trong Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt nam.

Nghiên cứu của luận án cũng đánh giá thực trạng, chỉ ra các kết quả đạt được và những hạn chế cũng như nguyên nhân của những hạn chế đó. Tác giả cũng đã chỉ ra sự cần thiết phải thay đổi về cơ chế quản lý vốn đầu tư đứng cả ở góc độ người đại diện vốn theo uỷ quyền, công ty mẹ và chủ sở hữu nhà nước. (2) Luận án tiến sĩ kinh tế, Quản lý vốn nhà nước tại các DN sau cổ phần hóa DN nhà nước (2009), Nguyễn Thị Thu Hương [23] tìm hiểu sâu thực trạng quản lý vốn của các DN nhà nước sau khi cổ phần hóa. Nghiên cứu đã cho thấy hiệu quả sử dụng vốn thấp và chưa hợp lý trong cơ cấu vốn của các DN này.

Hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong quản lý từ các đại diện vốn chủ sở hữu nhà nước và của chủ DN là lý do chính làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. (3) Luận án tiến sĩ kinh tế Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại TCT Hóa chất Việt Nam (2005) của Vũ Đình Hiển. [16] Luận án đã đánh giá thực trạng quản lý tài chính của TCT Hóa chất Việt Nam nói riêng và DN nhà nước nói chung còn nhiều bất cập, chung chung, khó phân định mạnh yếu, quản lý chưa khoa học và vẫn chủ yếu theo lối cũ, chưa cập nhật kiến thức mới, trong đó vấn đề vốn, tài sản, tài chính là chủ yếu. Kết quả nghiên cứu đã khẳng định: nâng cao hiệu quả sử dụng, khai thác và huy động vốn là rất cần thiết để làm lớn mạnh DN, tăng sức cạnh tranh và thích ứng với môi trường kinh doanh mở hiện nay.

(4) Luận án tiến sĩ kinh tế, Những biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các DN nhà nước ngành nhựa Việt Nam (2003), Trần Hồ Lan. [26] Nội dung luận án đã phân tích rõ thực trạng hiệu quả sử dụng vốn trong các DN luan an 6 ngành nhựa. Tác giả luận án chỉ rõ hiệu quả SXKD và hiệu quả sử dụng vốn là hai phạm trù khác nhau, các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn được phân tích như: chỉ tiêu sức sản xuất của vốn, hệ số tỷ suất lợi nhuận của vốn, chỉ tiêu khả năng sinh lời của vốn, hệ số doanh lợi của vốn, hệ số vòng quay của vốn lưu động. (5) Luận án tiến sĩ kinh tế, Quản lý tài sản tại các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam (2012), Phan Hồng Mai.

[28] Luận án đi sâu vào quản lý tài sản tại các công ty cổ phần ngành xây dựng được niêm yết tại Việt Nam. Tác giả hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về quản lý tài sản tại DNXD, các công việc chi tiết với việc bắt đầu và kết thúc quản lý tài sản. Khái niệm quản lý tài sản tại các DN ngành xây dựng được đưa ra cụ thể là quá trình tổ chức, điều hành việc hình thành và sử dụng tài sản của DNXD nhằm đạt được mục tiêu nhất định. Quản lý tài sản dựa trên hình thái tồn tại của tài sản, bao gồm tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản cố định hữu hình.

Từ các mô tả và đánh giá thực trạng quản lý tài sản tại các DN ngành xây dựng, tác giả đã chỉ ra nguyên nhân chính dẫn tới việc quản lý tài sản chưa chặt chẽ và khoa học. Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã đề xuất nhóm giải pháp trực tiếp ứng dụng mô hình Miller-Orr để quản lý ngân quỹ, nhóm giải pháp bổ trợ (nguồn nhân lực, huy động vốn, phương tiện quản lý, tổ chức quản lý) và kiến nghị nâng cao hiệu quả quản lý tài sản trong các DNXD. (6) Luận án tiến sĩ kinh tế, Đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các TCT 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở Việt Nam (2006), Nguyễn Xuân Nam. [30] Nội dung luận án đề cập đến “Đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các TCT 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở Việt Nam”.

Tác giả luận án đề xuất là các TCT cần đặt trọng tâm nhiều hơn vào quản lý vốn đầu tư vào các tài sản cố định (TSCĐ). Trong công tác quản lý vốn, tác giả đề xuất các TCT phát triển kinh doanh đa ngành, đa sở hữu trong công tác quản lý vốn và tài sản. (7) Luận án tiến sĩ kinh tế, Đổi mới cơ cấu vốn của các DN nhà nước Việt Nam hiện nay (2006), Trần Thị Thanh Tú. [52] Luận án quan tâm tới vấn đề thu hút vốn cho DN.

Tác giả đề cập tới các rào cản kinh tế, khó khăn của DN khi tiếp cận vay vốn từ các ngân hàng. Các rào cản này đã làm cho DN ngày càng khó khăn hơn khi duy trì và phát triển mở rộng SXKD. [34] Thông qua nội dung luận án cho thấy các TCT XD giao thông có vai trò quan luan an 7 trọng trong hệ thống DNXD công trình giao thông và hệ thống DN nhà nước. Nâng cao hiệu quả SXKD của các TCT có ý nghĩa quan trọng trong việc củng cố sức mạnh của cộng đồng DN XD giao thông, củng cố sức mạnh của DN nhà nước.

Nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý vốn và tài sản của các TCT XD giao thông cho phù hợp với sự thay đổi trong sở hữu và mô hình hoạt động của các TCT trở thành một đề tài có tính cấp thiết và là một giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả SXKD, nâng cao năng lực cạnh tranh của các TCT XD giao thông trong bối cảnh toàn cầu hoá. Bằng phương pháp tiếp cận hệ thống, với sự trợ giúp của các phương pháp nghiên cứu khoa học thích hợp, luận án đã đi từ nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan với đề tài đến nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý vốn và tài sản của các TCT XD giao thông. Qua đó cho thấy còn thiếu những nghiên cứu chuyên sâu về quản lý vốn và tài sản trong các TCT XD giao thông trong điều kiện có những thay đổi về sở hữu và mô hình hoạt động, công tác quản lý vốn và tài sản của các TCT XD giao thông còn hạn chế, cần có các giải pháp hoàn thiện theo hướng nâng cao hiệu quả quản lý vốn và tài sản, tạo động lực cho sự phát triển của các TCT. Luận án đã đề xuất 4 nhóm giải pháp với các TCT XD giao thông, đó là: hoàn thiện quản lý vốn lưu động và tài sản lưu động; hoàn thiện quản lý vốn cố định và tài sản cố định; hoàn thiện quản lý nguồn vốn; tái cơ cấu TCT.

Luận án cũng chỉ ra các điều kiện để có thể thực hiện các giải pháp đề xuất. (9) Luận án tiến sĩ kinh tế, Quản trị vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (2017), Ngô Thị Kim Hòa. [17] Nội dung luận án cho thấy do tác động không nhỏ của khủng hoảng kinh tế thế giới và khu vực, thị trường bất động sản gặp nhiều khó khăn, các DNXD nói chung và các DNXD niêm yết nói riêng cũng gặp nhiều khó khăn, thách thức. Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến những khó khăn thách thức thì một nguyên nhân quan trọng là hiệu quả quản trị vốn kinh doanh của các DNXD còn hạn chế.

Quản trị vốn kinh doanh hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng nhất và cơ bản nhất để giúp DN phát triển biền vững. Đặc biệt là đối với các DNXD có đặc thù riêng biệt và là một ngành sử dụng lượng vốn lớn trong kinh doanh. Qua việc đánh giá thực trạng quản trị vốn kinh doanh trong các DNXD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, luận án đã đưa ra các giải pháp như: chủ động trong việc xác định nhu cầu VLĐ; nâng cao hiệu quả công tác quản trị vốn bằng tiền; tổ chức tốt công tác quản trị các khoản phải thu; tăng cường công tác quản trị hàng tồn kho; thực hiện tốt công tác định mức, giảm thiểu thất thoát, hao hụt nguyên vật liệu, vật tư trong quá trình thi công; đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị , áp dụng kỹ thuật tiên tiến; áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ hợp lý, và quản lý tốt quỹ khấu hao TSCĐ; luan an 8 thực hiện định kỳ phân tích tình hình tài chính nhằm phát hiện tình trạng sử dụng vốn kinh doanh kém hiệu quả; phòng ngừa rủi ro trong XD. (10) Luận án tiến sĩ, Quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty 319 (2018), Hà Quốc Thắng.

[36] Tác giả luận án trình bày: quản trị VLĐ ngày càng có vai trò quan trọng trong quản trị tài chính DN vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến tính thanh khoản, rủi ro, giá trị và khả năng sinh lời của DN. Vì vậy, nghiên cứu về quản trị VLĐ luôn được các nhà khoa học, nhà quản lý quan tâm nghiên cứu. Từ đó cho thấy luận án đã thể hiện được vai trò quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của việc quản lý VLĐ. Tuy nhiên, vấn đề về quản lý VLĐ lại chưa được quan tâm đúng mức, chưa được xem xét, đánh giá có hệ thống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu nâng cao quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng" của tác giả Trần Ngọc Phú, dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Văn Tấn và GS. Nguyễn Đăng Hạc, được thực hiện tại Trường Đại Học Xây Dựng vào năm 2020. Bài luận án tập trung vào việc cải thiện quy trình quản lý vốn và tài sản trong các tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và tối ưu hóa nguồn lực. Những kết quả nghiên cứu không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng quản lý hiện tại mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình, từ đó giúp các doanh nghiệp trong ngành xây dựng nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý xây dựng và các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn thạc sĩ về quản lý xây dựng và đấu thầu hợp đồng cho công trình nông nghiệp tại Phú Thọ, nơi nghiên cứu về tổ chức đấu thầu và quản lý hợp đồng trong lĩnh vực xây dựng. Bên cạnh đó, Hoàn thiện quản lý tiến độ thi công các công trình của ban quản lý dự án cũng là một tài liệu hữu ích, cung cấp cái nhìn về quản lý tiến độ thi công trong các dự án xây dựng. Cuối cùng, Nâng cao chất lượng tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng và quy hoạch Nam Trung Bộ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chất lượng tư vấn trong quản lý dự án xây dựng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực quản lý xây dựng và các thách thức hiện tại.