Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới khu vực công tại Việt Nam, quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập giữ vai trò quyết định đến hiệu quả sử dụng ngân sách và chất lượng cung ứng dịch vụ hạ tầng. Tại Ban Quản lý dự án xây dựng và bảo trì công trình giao thông tỉnh Phú Thọ, tổng nguồn tài chính quản lý năm 2017 đạt 453.750 triệu đồng và duy trì tốc độ tăng trưởng liên tục lên mức 21% vào năm 2019. Sự gia tăng nhanh chóng về quy mô vốn đòi hỏi đơn vị phải chuyển đổi mạnh mẽ từ cơ chế cấp phát thụ động sang mô hình quản trị tài chính chủ động, minh bạch và tự chủ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ những điểm nghẽn thực tiễn: kế hoạch thu chi chưa thực sự linh hoạt, hiệu quả sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và nguồn thu sự nghiệp chưa tối ưu, công tác thẩm tra quyết toán chi phí quản lý dự án còn vướng mắc và nhận thức về tự chủ tài chính của viên chức còn hạn chế. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa khung lý luận về tài chính đơn vị sự nghiệp, đánh giá thực trạng quản lý thu, chi, tài sản tại đơn vị trong giai đoạn 2017 - 2019, từ đó kiến nghị hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính và hiện thực hóa mục tiêu tự chủ toàn diện.

Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi không gian tại tỉnh Phú Thọ, tập trung vào toàn bộ dòng tiền và nghiệp vụ kế toán của Ban Quản lý dự án trong chu kỳ 3 năm từ 2017 đến 2019. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc tối ưu hóa tỷ lệ phân bổ ngân sách, gia tăng nguồn thu ngoài ngân sách thêm 15% mỗi năm, nâng cao thu nhập cho hơn 50 cán bộ viên chức và thiết lập quy trình kiểm soát chi tiêu chặt chẽ phục vụ sự phát triển bền vững của hạ tầng giao thông địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết kinh tế khu vực công, trong đó nhấn mạnh cơ chế phân bổ nguồn lực công hiệu quả và trách nhiệm giải trình. Khung phân tích vận dụng các quy định tại Luật Viên chức số 58/2010/QH12 và Luật Ngân sách Nhà nước để làm rõ địa vị pháp lý, quyền tự chủ và nghĩa vụ của đơn vị sự nghiệp công lập trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Luận văn phân định rõ 4 nhóm đơn vị sự nghiệp công lập theo mức độ tự chủ tài chính: đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; và đơn vị do Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên. Đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí, cơ chế tài chính đòi hỏi phải kết hợp hài hòa giữa 3 nguồn thu chủ lực: nguồn ngân sách nhà nước cấp, nguồn thu sự nghiệp từ hoạt động quản lý dự án và các nguồn thu hợp pháp khác. Bên cạnh đó, các khái niệm then chốt như Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (với tỷ lệ trích lập bắt buộc từ 15% đến 25%), Quỹ bổ sung thu nhập (khống chế mức trích từ 1 đến 3 lần quỹ lương cơ bản) và Quỹ khen thưởng phúc lợi được chuẩn hóa làm thước đo đánh giá chất lượng quản trị tài chính nội bộ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm toàn bộ báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách, sổ cái kế toán và hồ sơ quản lý tài sản cố định của Ban Quản lý dự án xây dựng và bảo trì công trình giao thông tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát 100% các khoản mục thu chi, 100% hồ sơ mời thầu và dữ liệu phân bổ kinh phí của tất cả các dự án giao thông trọng điểm do Ban quản lý trong thời gian khảo sát.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ (comprehensive sampling) được áp dụng nhằm loại bỏ hoàn toàn các sai số ngẫu nhiên, đảm bảo bức tranh tài chính được phản ánh chân thực, chi tiết và có tính hệ thống cao. Nghiên cứu kết hợp các phương pháp định lượng và định tính truyền thống bao gồm: thống kê mô tả, phân tổ dữ liệu, phân tích so sánh chuỗi thời gian (time-series comparative analysis) và phương pháp phân tích cơ cấu tỷ trọng. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bóc tách chính xác biến động dòng tiền giữa nguồn vốn ngân sách cấp và nguồn thu sự nghiệp, đo lường tốc độ tăng trưởng kinh phí qua từng niên độ tài chính, từ đó xác định các nguyên nhân gốc rễ dẫn đến thất thoát hoặc lãng phí nguồn lực.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất, quy mô nguồn tài chính tổng thể của đơn vị tăng trưởng vượt bậc qua từng năm. Năm 2017, tổng nguồn tài chính đạt 453.750 triệu đồng; năm 2018 tăng thêm 14% (tương ứng mức tăng 62.750 triệu đồng); và đến năm 2019 tiếp tục tăng trưởng ấn tượng 21%, khẳng định vị thế và khối lượng công việc mở rộng nhanh chóng của Ban trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Phát hiện thứ hai, có sự chuyển dịch tích cực nhưng chưa đồng đều trong cơ cấu nguồn thu. Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp tăng 29% trong năm 2018 và tăng 30% trong năm 2019 (đạt mức tăng tuyệt đối 46.750 triệu đồng). Trong khi đó, nguồn thu sự nghiệp ngoài ngân sách (thu từ quản lý dự án, lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu) chỉ tăng 6% trong năm 2018 và tăng 15% trong năm 2019 (tăng 16.000 triệu đồng). Nguồn thu từ bán hồ sơ mời thầu và hồ sơ yêu cầu vẫn chiếm tỷ trọng khiêm tốn, chưa khai thác hết tiềm năng dịch vụ kỹ thuật.

Phát hiện thứ ba, công tác phân bổ và sử dụng các quỹ tài chính đã bám sát quy chế chi tiêu nội bộ. Đơn vị đã trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và Quỹ bổ sung thu nhập đúng khung định mức từ 15% đến 25% chênh lệch thu chi, giúp nâng cao thu nhập cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật. Tuy nhiên, việc đầu tư mua sắm tài sản cố định phục vụ kiểm định chất lượng công trình còn phụ thuộc nhiều vào điều chuyển từ Sở Giao thông vận tải thay vì chủ động tái đầu tư.

Phát hiện thứ tư, điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khâu tạm ứng, thanh toán và thẩm tra quyết toán chi phí quản lý dự án. Việc trích tạm ứng và phân bổ chi phí hoạt động vào các dự án đến thời điểm khóa sổ lập báo cáo quyết toán hoàn thành thường xuyên bị tính thiếu, do sau khi bàn giao đưa vào khai thác công trình vẫn tiếp tục phát sinh các chi phí quản lý bảo hành trong thực tế.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm có thể được mô hình hóa trực quan qua bảng tổng hợp cân đối dòng tiền và biểu đồ cột so sánh tốc độ tăng trưởng giữa nguồn vốn ngân sách (tăng 30%) và nguồn thu dịch vụ sự nghiệp (tăng 15%). Biểu đồ tròn cơ cấu nguồn thu phản ánh nguồn ngoài ngân sách chiếm khoảng 65% tổng tài chính, là trụ cột nâng đỡ tính tự chủ của Ban.

Phân tích nguyên nhân cho thấy, sự tăng trưởng nguồn thu phản ánh năng lực điều hành dự án được nâng cao. Tuy nhiên, tình trạng ách tắc quyết toán bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế đặc thù của ngành giao thông vận tải. Thêm vào đó, công tác kiểm toán và kiểm soát tài chính nội bộ của đơn vị chủ yếu dừng lại ở việc lập chứng từ quyết toán cuối năm mà thiếu vắng hoạt động tiền kiểm định kỳ theo quý. So sánh với kinh nghiệm quản lý của Ban Quản lý dự án tỉnh Ninh Bình và tỉnh Hòa Bình, Ban Quản lý dự án Phú Thọ có lợi thế về quy mô dự án nhưng hiệu suất đào tạo chuyên môn tài chính cho kỹ sư quản lý công trình còn thấp hơn khoảng 20%.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đa dạng hóa nguồn tài chính và thương mại hóa dịch vụ tư vấn kỹ thuật. Ban Giám đốc cần chủ động tham gia đấu thầu các gói dịch vụ tư vấn quản lý dự án, lập và thẩm định hồ sơ mời thầu cho các chủ đầu tư ngoài ngành, đặt mục tiêu nâng tốc độ tăng trưởng nguồn thu sự nghiệp lên mức 20% mỗi năm trong giai đoạn 2021 - 2025. Đồng thời, sửa đổi cơ chế khoán nhiệm vụ chuyên môn để khuyến khích viên chức gia tăng năng suất lao động.

Thứ hai, tái cấu trúc chi tiêu và thực hiện triệt để chính sách tiết kiệm chi hành chính. Phòng Kế toán - Tài vụ chịu trách nhiệm rà soát định mức tiêu hao văn phòng phẩm, năng lượng và công tác phí, cam kết cắt giảm tối thiểu 10% chi phí quản lý hành chính thường xuyên hàng năm. Áp dụng hệ thống đánh giá hiệu quả công việc KPI để phân phối thu nhập tăng thêm, xóa bỏ hoàn toàn cơ chế cào bằng trong chi trả lương thưởng trước quý 4 năm 2021.

Thứ ba, nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công và tăng cường trích lập quỹ. Đơn vị cần trích tối thiểu 20% chênh lệch thu chi hàng năm vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để hiện đại hóa trang thiết bị thí nghiệm, phần mềm thiết kế và số hóa 100% hồ sơ tài sản cố định theo chuẩn mực kế toán công.

Thứ tư, hoàn thiện quy trình kiểm soát tài chính nội bộ 3 bước và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Triển khai phần mềm quản trị kế toán liên thông giữa các phòng ban, thực hiện kiểm tra định kỳ 3 tháng một lần nhằm phát hiện sai lệch quyết toán, phấn đấu hạ tỷ lệ phát sinh tồn đọng chứng từ từ mức 30% xuống dưới 5% trong chu kỳ kiểm toán hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất, Ban Lãnh đạo và phòng Kế toán của các Ban Quản lý dự án chuyên ngành giao thông, xây dựng, nông nghiệp tại các tỉnh thành. Tài liệu cung cấp giải pháp thực chiến về quản trị dòng tiền, phân bổ định mức chi phí quản lý dự án và phương pháp trích lập các quỹ tài chính đúng pháp luật.

Nhóm thứ hai, các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước. Luận văn cung cấp bằng chứng thực nghiệm về những vướng mắc trong khâu thẩm tra quyết toán chi phí quản lý dự án hoàn thành, làm cơ sở hoàn thiện các thông tư hướng dẫn và định mức chi trả.

Nhóm thứ ba, các giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công và Kinh tế đầu tư. Đây là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp phân tích chuỗi thời gian 3 năm và cách tiếp cận dữ liệu kế toán thực chứng tại đơn vị sự nghiệp có thu.

Nhóm thứ tư, các đơn vị sự nghiệp công lập đang trong lộ trình chuyển đổi từ mô hình tự bảo đảm một phần chi phí sang tự chủ 100% chi thường xuyên. Đơn vị có thể học hỏi bài học kinh nghiệm về khoán chi nội bộ và xây dựng quy chế tài chính minh bạch.

Câu hỏi thường gặp

Nguồn tài chính chủ yếu của Ban Quản lý dự án giao thông Phú Thọ được cấu thành từ những nguồn nào? Nguồn tài chính của đơn vị gồm hai bộ phận cốt lõi: nguồn ngân sách nhà nước cấp phục vụ nhiệm vụ chính trị và nguồn ngoài ngân sách (chiếm khoảng 65% tổng nguồn). Nguồn ngoài ngân sách bao gồm thu từ quản lý dự án, thẩm định hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu và bán hồ sơ mời thầu theo quy định hiện hành.

Tốc độ tăng trưởng tài chính của đơn vị trong giai đoạn 2017 - 2019 diễn biến ra sao? Quy mô tài chính của đơn vị tăng trưởng rất tích cực từ 453.750 triệu đồng năm 2017, tăng 14% trong năm 2018 và bứt phá tăng 21% trong năm 2019. Mức tăng trưởng liên tục này phản ánh khối lượng dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ngày càng mở rộng.

Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác thanh quyết toán chi phí quản lý dự án là gì? Vướng mắc cốt lõi là việc thẩm tra quyết toán chi phí quản lý dự án theo số kinh phí đã phân bổ đến thời điểm khóa sổ công trình thường bị thiếu hụt. Nguyên nhân do dự án sau khi bàn giao vẫn tiếp tục phát sinh các chi phí bảo hành, giám sát nhưng chưa được tính đủ vào dự toán ban đầu.

Làm thế nào để đơn vị nâng cao thu nhập cho cán bộ viên chức một cách bền vững? Đơn vị cần đẩy mạnh khoán chi hành chính để tiết kiệm tối thiểu 10% chi phí thường xuyên, đồng thời tối ưu hóa nguồn thu sự nghiệp từ các hợp đồng dịch vụ kỹ thuật. Chênh lệch thu chi sau khi trích lập Quỹ bổ sung thu nhập sẽ được phân phối minh bạch theo năng suất lao động thực tế.

Ban Quản lý dự án Phú Thọ có thể tiếp thu bài học kinh nghiệm gì từ các tỉnh lân cận? Đơn vị có thể học tập mô hình đào tạo bồi dưỡng chuyên sâu năng lực tài chính cho kỹ sư từ tỉnh Ninh Bình và cơ chế kiểm soát chi tiêu đúng định mức, triệt để tiết kiệm ngân sách từ tỉnh Hòa Bình nhằm nâng cao hiệu lực kiểm toán nội bộ.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập đặc thù ngành giao thông.
  • Phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2017 - 2019 với mức tăng trưởng nguồn vốn đạt 21% và tổng quy mô đạt 453.750 triệu đồng.
  • Chỉ rõ 4 nhóm hạn chế then chốt trong công tác dự toán, phân bổ chi phí quản lý dự án, quản lý tài sản và kiểm soát nội bộ.
  • Đề xuất 4 giải pháp trọng tâm gắn với chỉ tiêu cắt giảm 10% chi phí hành chính và tăng trưởng thu sự nghiệp 20% mỗi năm.
  • Cung cấp mô hình tham khảo hữu ích cho quá trình chuyển đổi tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp trên phạm vi toàn quốc.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Dương Thị Kim Ngân đã đóng góp một hệ thống giải pháp khoa học, khả thi, mở ra lộ trình đổi mới quản trị tài chính hiệu quả cho Ban Quản lý dự án trong giai đoạn 2021 - 2025. Hãy ứng dụng ngay các kiến thức và mô hình thực nghiệm từ luận văn để nâng cao năng lực tự chủ và tối ưu hóa nguồn lực tài chính cho đơn vị của bạn!