Chương 1: Tổng quan về quản lý chất lượng công tình xây dựng “Chương 2: Cơ sở lý luận quản lý chất lượng công trình xây dưng. Tổng quất về quả trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Lieogi “Chương 3: Thực trang và hạn chế trong công tác quản lý chit lượng của Tổng công ty Lieogi. Đề xuất một số phương pháp nhằm năng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của Licogi ~ Ap dụng cho dự án trụ sở Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam "Phương pháp nghiên cứu: - Điều ra khảo sắc thụ nhập và thống kê số liệu ~ Phân te đánh giá, tang hợp CHUONG 1: TONG QUAN VE QUAN LÝ CHAT LƯỢNG CONG ‘TRINH XAY DUNG 1. Chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm.
Theo quan điểm tiết họ, chất lượng lành xác định bản chất nào đó của sự vật, hiện tượng, tính chất mà nó khẳng định nó chính là cái đó chứ không phải là cái khác hoặc. cũng nhờ nó mà nổ tạo ra một sự khắcbiệt với một khách thể khác. Chất lượng của khách thể không quy vé những tinh chất riêng biệt của nó mà gắn chặt với khách thể như một khối thống nhất bao chùm toàn bộ khách thể, "Một quan điểm khác về chất lượng cũng mang một tính chất tru tượng là chất lượng theo quan điểm này được định nghĩa như là sự đạt một mức độ hoàn hảo mang tính tuyệt đối. Chất lượng là một cái gi đô mã lâm cho mọi người mỗi khi nghe thấy đều nghĩ ngay đến một sự hoàn mỹ tốt nhít, cao nhất.
XMột quan điểm thứ 3 về chất lượng theo định nghĩa của W, A, Sheman, "chất lượng sản phẩm trong sản xuất kinh doanh công nghiệp là một tập hợp những đặc tính của sản phẩm phản ánh giá trị sử dung của nó”, Quan diễm thứ 4 về chất lượng xuất phát từ phía người sản xuất. Theo họ quan điểm này, chất lượng sản phẩm là sự đạt được và tuân thủ đúng những tiêu chuẩn, những yêu cầu về kinh tế và kỹ thuật đã được đặt ra từ trước trong khâu thiết kế sản phẩm Theo quan điểm này, chất lượng gắn lồnvới vin đề công nghệ và để cao vai trở của công nghệ trong việc tạo ra sản phẩm với chất lượng cao. Quan điểm này cho ring “chit lượng là một tình độ cao nhất ma một sản phẩm có được khi sin xuất” ‘Dé khắc phục những hạn chế tồn tại và những khuyết tật trong khái niệm trên buộc các nhà quản lý, các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải đưa ra một khải niệm bao quất hơn, hoàn chinh hơn về chất lượng sản phẩm, khái niệm này một mặt phải đảm bảo được tính khách quan mặt khác phải phần ảnh được vin đ hiệu quả của sin xuất kinh doanh mà chất lượng của sản phẩm chất lượng cao sẽ mang li cho doanh nghiệp, cho tổ chức, Cụ thé hơn, khái niệm vẻ chất lượng sản phẩm này phải thực sự 4 uất phit ừ hướng người tiêu ding. Theo quan điểm này thì "chất lượng là sự phù hợp một cách tắt nhất với các yêu cầu và mục dich của người tiêu dùng”, với khái niệm trên về chất lượng thi bước du tiên của quá trình sản xuất kinh doanh phải là việc nghiên cứu và tìm hiểu như cầu của người tiêu dùng về các loại sản phẩm hing hoi hoặc dich vụ ma doanh nghiệp định cung cắp trên thị trường, "Ngoài các khái niệm đã nêu ở trên, còn một số khải niệm khác về chất lượng sản phim cũng được đưa ra nhằm bổ xung cho các khái niệm đã được nêu ra trước đó.
Cụ thể theo các chuyên gia v chit lượng thì chất lượng là: Sự phô hop các yêu cầu; ~ Sy phù hợp với công dụng; Sự thích hợp kh sử dung; ~ Sự phù hợp với mye đích; Sự phủ hợp các tiêu chuin (Bao gồm các tiêu chuẩn thiết kế và các tiêu chuẩn pháp định); ~ Sự thoả man người tiêu dùng, Như vậy, chất lượng sản phẩm dù được hiểu theo nhiều cách khác nhau dựa trên những cách tiếp cận khác nhau đều có một điểm chung nhất. Đó là “sự phù hợp với Từ đó có thể hình thành khái niệm chất lượng tổng hợp là sự thoả mãn yêu cầu trên tắt cả các phương diện sau: ‘Tinh năng của sản phẩm và dịch vụ đi kèm; ~ Giá cả phủ hợp; - Thời gian; ~ Tinh an toàn và độ tin cậy. “Có thé mô hình hoá các yêu tổ của chất lượng tổng hợp như sau: 5 Giá cả “Thời gian Hình L.1 Mô bình héa các yếu tổ của chit lượng Cho tới nay, quan niệm vẻ chất lượng sản phẩm tiếp tục được mở rộng hơn nữa. Trên thực t, ta thấy rằng các doanh nghiệp không theo đuổi chất lượng với bắt cử giá nào mà luôn đặt nó trong một giới hạn về công nghệ, kinh tế, xã hội.
Phân loại chất lượng sản phẩm [3] - Phân loại chit lượng theo hệ thống ISO 9000: Theo tiêu thức nà, chất lượng sản phi được chia thành các loại sau: + Chất lượng thiết kế: Chất lượng thiết kế của sản phẩm là bảo đảm đúng các thông số trong thiết kế được ghỉ lại bằng văn bản trên cơ sở nghiên cứu như cầu thi trường, các đặc điểm của sản xuất, tiêu ding và tham khảo các chỉ tiêu chất lượng cả các mặt hàng. cùng loại + Chất lượng tiêu chuẩn: Là mức chất lượng bảo đảm đúng các chỉ tiêu đặc trưng của sản phim do các tổ chức quốc t, nha nước hay các cơ quan cổ thẳm quyền quy định + Chit lượng thực tế: Là mức chất lượng sản phẩm thực tế đạt được do các yếu tổ nguyên vậ liệu, máy móc thễt bi, phương pháp quản lý chỉ phối + Chất lượng cho phép: Là mức chất lượng có thể chấp nhận được gia chất lượng thực tế và chất lượng tiêu chuẩn, phụ thuộc vào điều kiện kinh tế- kỹ thuật, trình độ, 6 ảnh nghề của công nhân, phương pháp quản lý của doanh nghiệp 4+ Chất lượng tối mu: Là mức chất lượng mà tid lợi nhuận đạt được do nâng cao chất lượng lớn hơn chỉ phí đạt mức chất lượng đó. Phan loại theo mục đích công dung của sản phẩm, + Chat lượng thị trường: La giá trị các chi tiêu chất lượng sản phẩm đạt được mức độ hợp lý nhất trong điễu kiện kinh tx hội nhất định. Nói cách khác, chất lượng là thị trường, là khả năng sản phẩm thoả mãn như cầu của người tiêu ding có khả năng cạnh tranh trên thị trường, sức tiêu thụ nhanh hiệu quả cao.
++ Chất lượng thịhiểu: La mức chất lượng của sản phẩm ph hợp vớiý thích sở trường. tâm lý của người tiêu dùng. + Chất lượng thành phần: Là mức chit lượng cổ thể thoả man như céu mong đợi của một số người hay một số nhóm người. Đây là mức chất lượng hưởng vào một nhóm người nhất định, một số bộ phận to nên chất lượng toàn diện, đáp ứng như cầu theo sở thích cá nhân.
Các nhân tổ ảnh hướng đến chất lượng sản phẫm l3] 1. Nhôm nhân tổ khách quan ~ Thị trường: Dé cập tới các yếu 16 cung, cẩu, giá cả, quy mô thị trường, cạnh tranh. Chất lượng sin phim luôn gin liền với sự vận động và biến đổi của thị trường, đặc biệt là nhủ cầu thị trường, tc động trực iếp đến chất lượng sản phim, Trên oo sở nghiên cứu tị trường doanh nghiệp xác định được khách hàng của mình là đối tượng ảo? Quy mô ra sao? và tiêu thụ ở mức như thé nao? Tit đó doanh nghiệp có thé xây dựng chiến lược sản phẩm, kế hoạch sản xuất dé có thé đưa ra những sin phim với mức chất lượng phủ hợp, giá cả hợp lý với nh cầu và khá năng tiêu dùng ở những thời điểm nhất định. “Chính vi vậy, các doanh nghiệp không chỉ phải sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu thị trường mà còn phải quan tâm tới khía cạnh thẩm.
mỹ, an toàn và kinh tẾ của người tiêu dùng khi tiêu thụ sản phẩm. 7 = hình độ phát tiễn của khoa học kỹ thu: Ngày nay, không ob sự tên bộ ảnh t xã hội nào không gắn lề với tiền bộ khoa học công nghệ trên thể giới. Trong vài thập kỳ trở lại đây, trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật đã thúc day mạnh mẽ sự ting trưởng và phát triển kinh tế. Tiền bộ khoa học kỹ thuật đã tạo ra những bước đột phá quan trong trong bầu hết các lĩnh vực mới: Tự động hoá, điện tứ tin học, công nghệ thông tn, trí tu nhân tg, robot.
đã tạo ra những thay đổi to lớn trong sản xuất cho phép rút ngắn chu tình sin xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu nâng cao năng suất lao động và chất lượng sin phẩm. Bén cạnh đó, spit tiễn của khoa học kỹ thuật cũng đặt những thách thức không nhỏ cho các doanh nghiệp trong việc quản lý, khai thác và vận hành công nghệ có hiệu. Đối vi, cũng với sự phát iển của khoa học kỹ thuật thi thời gian để chế tạo công nghệ mới thay thể công nghệ cũ dẫn dẫn được rút ngắn lại. Sự ra đời của một công nghệ mới thường đồng nghĩa với chất lượng sin phẩm cao hơn, hoàn thiện hơn, Bén cạnh đó, đào tạo nhân lực để thích ứng với sự thay đổi liên tục của khoa học công nghệ không thể ngày một ngày hai mả phải có thời gian.
Đây cũng lả những khó khăn. của các doanh nghiệp Việt Nam trong khỉ nguồn kinh phí cho dio tạo, bai dưỡng không nhiều = Cơ chế chính sách quản lý của Nhã nước: Cơ chễ chính sich của Nhà nước cổ ý nghĩa rất quan trong tong qué tỉnh thúc đấy cải tiến, năng cao chất lượng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp. Việc ban hành các hệ thống chỉ tiêu chất lượng sản phẩm, các quy định về sản phẩm đạt chất lượng, xử lý nghiêm việc sản xuất hàng giá, hành kém. chất lượng, không bảo đảm an toàn vệ sinh, thuế quan, các chính sách ưu đãi cho đầu tur đổi mới công nghệ là những nhân tổ hết sức quan trọng, tạo động lực phát huy tinh tự chủ, sáng tạo trong cải tiến và năng cao chất lượng sản phẩm.
“Di kiện tự nhiên: Điều kiện tự nhiền có tác động mạnh mẽ đến việc bảo quản và ning cao chất lượng sản phẩm, đặc biệt là đối với những nước cổ khí hậu nhiệt đi, nóng âm mưa nhiều như Việt Nam. Nó tác động tới các đặc tính cơ lý hoá của sản phim, lim giảm di chit lượng của sản phẩm, của hing hod trong quá trình sản xuất cũng như trong trao đổi, lưu thông và tiêu dùng, Khí hậu, thời tiết, các hiện tượng tự nhí như: gid, mưa, bão, st.