Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Kim Phú nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) tại các công ty cổ phần xây dựng (CTCPXD) Việt Nam, thuộc chuyên ngành kế toán, theo hướng tiếp cận hỗn hợp (định tính kết hợp định lượng). Cấu trúc gồm phần mở đầu và bốn chương nội dung.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Các CTCPXD Việt Nam hoạt động trong môi trường cạnh tranh cao thông qua đấu thầu, đòi hỏi mỗi đơn vị phải vận dụng các công cụ quản lý phù hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh. Tác giả dẫn quan điểm của Chang (2001) để lập luận rằng HTTTKT tự động hóa là một trong những yếu tố quan trọng, là cơ sở cho chiến lược quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, theo tác giả, HTTTKT trong các CTCPXD Việt Nam còn một số hạn chế ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động. Bên cạnh đó, các công trình nghiên cứu thực nghiệm về lĩnh vực này còn ít, chủ yếu mới tập trung vào các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, chưa vận dụng phương pháp xã hội học để tìm hiểu nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của HTTTKT trong các CTCPXD.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu chung: Hoàn thiện HTTTKT tại các CTCPXD Việt Nam.

Mục tiêu cụ thể:

  • Xác định khung lý thuyết HTTTKT tiếp cận theo các yếu tố cấu thành, đồng thời xác lập các yếu tố làm cơ sở đánh giá hiệu quả HTTTKT dựa trên mức độ hài lòng của người sử dụng.
  • Nghiên cứu và đánh giá thực trạng HTTTKT, đồng thời tổng hợp kết quả đánh giá của người sử dụng về hiệu quả HTTTKT tại các CTCPXD Việt Nam.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện HTTTKT tại các CTCPXD Việt Nam.

Bốn câu hỏi nghiên cứu được đặt ra:

  1. Nghiên cứu HTTTKT tại các CTCPXD Việt Nam bao gồm những nội dung nào?
  2. Đánh giá hiệu quả HTTTKT tại các CTCPXD Việt Nam thông qua mức độ hài lòng của người sử dụng theo mô hình nào?
  3. Thực trạng HTTTKT tại các CTCPXD Việt Nam, cụ thể là tại các CTCPXD miền Trung Tây Nguyên như thế nào?
  4. Đề xuất giải pháp nào để hoàn thiện HTTTKT tại các CTCPXD Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu gồm hai phần: (1) nội dung HTTTKT theo yếu tố cấu thành tại các CTCPXD Việt Nam; (2) đánh giá hiệu quả HTTTKT dựa trên mức độ hài lòng của người sử dụng tại các CTCPXD Việt Nam. Phạm vi khảo sát tập trung vào người đang làm quản lý công ty, lãnh đạo các bộ phận và lãnh đạo kế toán tại các CTCPXD thuộc khu vực miền Trung Tây Nguyên. Nghiên cứu chuyên sâu vào các công ty chuyên sản xuất kinh doanh công trình dân dụng. Thời gian nghiên cứu từ năm 2015 đến năm 2017.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước

Tác giả hệ thống hóa các công trình về HTTTKT theo bốn cách tiếp cận chính:

Tiếp cận theo phần hành kế toán: Trần Song Minh (2012) nghiên cứu thực hiện kế toán trên phần mềm Fast Accounting với các phân hệ tiền mặt, tiền vay; Nguyễn Thanh Quý (2004) nghiên cứu thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí tại doanh nghiệp bưu chính viễn thông.

Tiếp cận theo chu trình kinh doanh: Nguyễn Thế Hưng (2006), Nguyễn Mạnh Toàn và Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2011) xây dựng khung lý luận về HTTTKT theo chu trình. Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2014) nghiên cứu thực nghiệm tại các bệnh viện công Việt Nam với bốn chu trình: cung ứng khám chữa bệnh, khám và điều trị bệnh, thu viện phí và tài chính.

Tiếp cận theo quá trình của hệ thống thông tin: Hoàng Văn Ninh (2010) nghiên cứu quy trình HTTTKT trong các tập đoàn kinh tế Việt Nam qua ba khâu tổ chức thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin; Nguyễn Thị Thu Thủy (2017) nghiên cứu các công ty cổ phần xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Tiếp cận theo yếu tố cấu thành: George H. Azhar Susanto (2008) đề xuất bảy yếu tố gồm phần cứng, phần mềm, con người, thủ tục, cơ sở dữ liệu và công nghệ mạng truyền thông. Tại Việt Nam, Thái Phúc Huy và cộng sự (2012) xác định sáu yếu tố; Phạm Hữu Đồng (2014) đề xuất sáu yếu tố khác; Lê Thị Hồng (2016) đề xuất bốn yếu tố; Nguyễn Thành Hưng (2017) nghiên cứu bốn yếu tố cấu thành.

Về đánh giá hiệu quả HTTTKT, tác giả điểm hai nhóm mô hình: (1) Phương pháp trực tiếp: Pairat đánh giá qua ba yếu tố (tính tin cậy, thích hợp, kịp thời) tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Thái Lan; H. và cộng sự (2008) đề xuất năm nhân tố, trong đó chỉ bốn nhân tố được sử dụng sau kiểm định; Lê Ngọc Mỹ Hằng và cộng sự (2012) phát triển mô hình sáu nhân tố tại các hợp tác xã Thừa Thiên Huế. (2) Phương pháp gián tiếp qua mức độ hài lòng: DeLone và McLean (1992) đề xuất ba nhân tố; DeLone, W. (2003) đề xuất năm nhân tố; Nicolaou (2000) đánh giá qua mức độ hài lòng về thông tin đầu ra trong môi trường tích hợp. Tại Việt Nam, Nguyễn Mạnh Toàn và cộng sự (2013) đề xuất ba nhân tố; Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2015) nghiên cứu bệnh viện công với bốn nhân tố; Nguyễn Trần Ngọc Diệu (2017) nghiên cứu doanh nghiệp tại TP. Đà Nẵng với bốn nhân tố.

Các nghiên cứu khác tiếp cận theo nội dung thông tin: Trần Hải Long (2012), Nguyễn Thu Hương (2016) tách biệt thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị; Nguyễn Thị Nga (2017) nhận định khó có sự phân tách rõ ràng hai loại thông tin này; Ngô Thị Thu Hằng và cộng sự (2015) nghiên cứu ba yếu tố theo lý thuyết quản trị thông minh.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tác giả xác định bốn vấn đề còn bỏ ngỏ: (1) chưa có nghiên cứu thực nghiệm đầy đủ về HTTTKT theo yếu tố cấu thành tại các CTCPXD; (2) chưa có mô hình đánh giá hiệu quả HTTTKT qua mức độ hài lòng của người sử dụng nội bộ dành riêng cho các CTCPXD; (3) nghiên cứu đã công bố chủ yếu hướng đến thông tin cho đối tượng bên ngoài, ít quan tâm đến thông tin kế toán quản trị nội bộ; (4) chưa nghiên cứu yếu tố kiểm soát HTTTKT trong môi trường máy tính. Luận án lựa chọn cách tiếp cận theo yếu tố cấu thành làm hướng nghiên cứu, đồng thời bổ sung đánh giá hiệu quả qua mức độ hài lòng của người sử dụng bên trong doanh nghiệp.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng hai nền tảng lý thuyết chính:

Lý thuyết bất cân xứng thông tin: Khởi nguồn từ George Akerlof (nghiên cứu thị trường mua bán ô tô cũ tại Mỹ), được Michael Spence và Joseph Stiglitz phát triển; tại Việt Nam được Nguyễn Công Phương và cộng sự (2012) ứng dụng nghiên cứu thị trường chứng khoán. Lý thuyết này được tác giả vận dụng để lập luận về sự cần thiết xây dựng HTTTKT hiệu quả, minh bạch, phục vụ cả nhà đầu tư bên ngoài lẫn nhà quản trị nội bộ, dựa theo phân tích của Healy và Palepu (2001) về hợp đồng tối ưu giữa nhà quản trị và nhà đầu tư.

Lý thuyết năng lực động: Teece D.J và cộng sự (1997) xác định năng lực động là cơ sở tạo lợi thế cạnh tranh; Eisenhardt M. và cộng sự (2); Sanchez và Heene (1996) nhấn mạnh khả năng phối hợp và sử dụng nguồn lực hiệu quả; Ron Sanchez (2008) xác định sự thành công qua nguồn lực, khả năng và chiến lược. Tác giả ứng dụng lý thuyết này để nhận diện các yếu tố đo lường hiệu quả HTTTKT gồm hệ thống CNTT, đội ngũ kế toán, chất lượng dịch vụ và nhận thức của nhà quản trị về tính hữu ích của HTTTKT.

Khái niệm HTTTKT được tác giả xây dựng kế thừa từ Azhar Susanto (2008), Moscove (1997), Romney và Steinbart (2006, 2013), Hall J.E (2011) và AICPA (xác định kế toán là một HTTT từ năm 1996). Mô hình đánh giá hiệu quả được xây dựng dựa trên nền tảng DeLone và McLean (1992, 2003).

Khung phân tích gồm năm yếu tố cấu thành HTTTKT: (1) Dữ liệu đầu vào, (2) Quá trình xử lý, (3) Thông tin đầu ra (cung cấp thông tin), (4) Kiểm soát HTTTKT, (5) Lưu trữ dữ liệu và thông tin.

Mô hình đánh giá hiệu quả được tác giả xác lập với năm nhân tố đo lường mức độ hài lòng của người sử dụng, trong đó sau kiểm định chỉ bốn nhân tố được xác nhận phù hợp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp hỗn hợp theo quy trình tám bước. Phương pháp định tính được áp dụng để hệ thống hóa lý luận, phân tích thực trạng theo từng yếu tố cấu thành, xây dựng các sơ đồ quy trình và đề xuất giải pháp hoàn thiện. Phương pháp định lượng được áp dụng để đánh giá hiệu quả HTTTKT qua mức độ hài lòng của người sử dụng.

Các kỹ thuật phân tích định lượng được sử dụng gồm: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha (Bảng 3.6), phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập (Bảng 3.7) và biến phụ thuộc (Bảng 3.8), phân tích tương quan Pearson (Bảng 3.9), và phân tích mức độ tác động của biến độc lập lên biến phụ thuộc (Bảng 3.10). Thang đo các nhân tố được tổng hợp qua tham khảo ý kiến và trình bày tại Bảng 2.1.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ tài liệu lý luận, các nghiên cứu đã công bố trong và ngoài nước, văn bản pháp lý (Luật Doanh nghiệp 2014, Nghị định số 32/2015/NĐ-CP, chuẩn mực kế toán, quy định của IASB). Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát bảng hỏi đối với người quản lý công ty, lãnh đạo bộ phận và lãnh đạo kế toán tại các CTCPXD khu vực miền Trung Tây Nguyên. Thông tin về đối tượng khảo sát được trình bày tại Bảng 3.4.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về HTTTKT trong Công ty cổ phần xây dựng

Chương này xây dựng khung lý luận về HTTTKT với trọng tâm là cách tiếp cận theo yếu tố cấu thành. Tác giả làm rõ bản chất HTTTKT qua bốn khía cạnh: mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ và đối tượng. Lý thuyết bất cân xứng thông tin và lý thuyết năng lực động được trình bày và vận dụng vào bối cảnh HTTTKT trong CTCPXD.

Tác giả phân tích sáu đặc điểm của sản phẩm xây dựng cơ bản ảnh hưởng đến nội dung HTTTKT: (1) quy trình sản xuất đặc thù (từ đấu thầu đến bàn giao); (2) sản phẩm mang tính đơn chiếc; (3) giá trị lớn và thời gian thi công dài; (4) sản phẩm được sử dụng tại chỗ; (5) thi công ngoài trời chịu tác động thời tiết; (6) nghĩa vụ bảo hành sau bàn giao. Mỗi đặc điểm được gắn cụ thể với các nội dung tương ứng của HTTTKT như lập dự toán chi phí sản xuất, tập hợp chi phí và tính giá thành theo công trình/hạng mục công trình, kế toán trách nhiệm, kế toán khoản dự phòng bảo hành.

Nhu cầu thông tin kế toán trong CTCPXD được phân tích cho hai nhóm đối tượng. Bảng 1.1 trình bày nhu cầu thông tin kế toán của các nhà quản lý theo bốn chức năng: lập kế hoạch (dự toán tiền, vật liệu, doanh thu, chi phí, lợi nhuận từng công trình/hạng mục), thực hiện (thông tin chi tiết tiền, công nợ, tài sản, chi phí thực hiện), kiểm soát (phân tích chênh lệch so với dự toán, đánh giá trung tâm trách nhiệm) và ra quyết định (giá dự thầu, lựa chọn thi công hay giao khoán, mua hay thuê máy thi công).

Năm yếu tố cấu thành HTTTKT được xác định gồm: dữ liệu đầu vào, quá trình xử lý, cung cấp thông tin, kiểm soát hệ thống và lưu trữ dữ liệu/thông tin. Với từng yếu tố, chương phân tích chi tiết nội dung, công cụ và quy trình thực hiện. Đối với quá trình xử lý, tác giả trình bày phương pháp mã hóa đối tượng kế toán (mã sơ đẳng và mã phức tạp theo Nguyễn Mạnh Toàn và cộng sự, 2011), chính sách kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán cho thông tin kế toán tài chính; phương pháp xây dựng định mức chi phí và lập hệ thống dự toán cho thông tin kế toán quản trị. Các sơ đồ quy trình chủ yếu: Quy trình xử lý thông tin (Sơ đồ 1.1), Mô tả sơ đồ HTTTKT (Sơ đồ 1.2), Các yếu tố cấu thành HTTTKT (Sơ đồ 1.4), Quy trình xử lý thông tin KTTC (Sơ đồ 1.8), Quy trình xử lý thông tin dự toán trong CTCPXD (Sơ đồ 1.9), Quy trình thực hiện chức năng kiểm soát (Sơ đồ 1.10).

Mô hình đánh giá hiệu quả HTTTKT qua mức độ hài lòng của người sử dụng được tác giả xác lập và trình bày tại Sơ đồ 1.12 và Sơ đồ 1.13, kèm theo các giả thuyết nghiên cứu.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu HTTTKT tại các Công ty cổ phần xây dựng Việt Nam

Chương trình bày khung nghiên cứu chung của luận án (Sơ đồ 2.1) và phương pháp nghiên cứu cụ thể. Quy trình tám bước được triển khai, trong đó bước 4 xác định phương pháp hỗn hợp định tính kết hợp định lượng. Thang đo các nhân tố được tổng hợp qua tham khảo ý kiến và trình bày tại Bảng 2.1.

Chương 3: Thực trạng HTTTKT tại các Công ty cổ phần xây dựng Việt Nam

Chương này kết hợp phân tích thực trạng định tính và kết quả khảo sát định lượng.

Phần tổng quan về các CTCPXD Việt Nam trình bày số liệu về vốn đầu tư ngành xây dựng Việt Nam (Biểu đồ 3.1), tỷ trọng công ty xây dựng theo lĩnh vực năm 2017 (Biểu đồ 3.2), đặc điểm tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh và tổ chức công tác kế toán. Biểu đồ 3.3 trình bày chính sách kế toán áp dụng tại các CTCPXD Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu thực trạng được tổ chức theo từng yếu tố cấu thành. Bảng 3.2 tổng hợp kết quả khảo sát về mục tiêu xử lý thông tin cung cấp cho nhà quản lý. Sơ đồ 3.2 trình bày nhân sự tham gia xử lý thông tin kế toán. Biểu đồ 3.4 thể hiện ứng dụng CNTT tính giá đối tượng kế toán tại các CTCPXD Việt Nam. Bảng 3.3 trình bày xử lý các khoản dự phòng và chênh lệch tạm thời tại các CTCPXD Việt Nam. Sơ đồ 3.3 mô tả quy trình lập dự toán chi phí sản xuất/chi phí xây dựng tại các CTCPXD Việt Nam.

Phần đánh giá hiệu quả HTTTKT qua mức độ hài lòng của người sử dụng trình bày kết quả định lượng:

Bảng Nội dung
Bảng 3.4 Đối tượng khảo sát
Bảng 3.5 Kết quả mức độ hài lòng của người sử dụng đối với HTTTKT
Bảng 3.6 Kết quả phân tích Cronbach's Alpha
Bảng 3.7 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập
Bảng 3.8 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc
Bảng 3.9 Kết quả phân tích tương quan Pearson
Bảng 3.10 Mức độ tác động của biến độc lập lên biến phụ thuộc

Kết quả kiểm định mô hình cho thấy trong năm nhân tố đề xuất ban đầu, chỉ có bốn nhân tố phù hợp để đo lường hiệu quả HTTTKT thông qua mức độ hài lòng của người sử dụng tại các CTCPXD Việt Nam.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện HTTTKT tại các Công ty cổ phần xây dựng Việt Nam

Chương xuất phát từ triển vọng phát triển của ngành xây dựng Việt Nam và yêu cầu hoàn thiện HTTTKT, đề xuất hệ thống giải pháp theo từng nhóm yếu tố:

Giải pháp về đáp ứng yêu cầu thông tin: Bảng 4.1 xác định yêu cầu thông tin chi phí sản xuất theo công trình/hạng mục của nhà quản lý; Bảng 4.3 mô tả nhu cầu thông tin kế toán chi tiết.

Giải pháp về thu thập dữ liệu đầu vào: Bảng 4.2 phân tích bộ phận thu nhận dữ liệu kế toán theo hoạt động; Bảng 4.4 phân công nhiệm vụ cho từng cán bộ kế toán; Bảng 4.5 mô tả phân quyền truy cập; Bảng 4.6 trình bày mã hóa đối tượng quản lý chi tiết hàng tồn kho. Sơ đồ 4.1 trình bày quy trình quản lý cấp phát nguyên vật liệu thi công công trình/hạng mục.

Giải pháp về xử lý dữ liệu: Bảng 4.7 tổng hợp dự toán chi phí sản xuất; Bảng 4.8 trình bày tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung; Bảng 4.9 tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho công trình/hạng mục; Bảng 4.10 mã hóa tài khoản kế toán chi tiết.

Giải pháp về cung cấp thông tin: Bảng 4.11 xây dựng hệ thống báo cáo phục vụ chức năng đánh giá, kiểm soát chi phí; Sơ đồ 4.2 trình bày quy trình lập báo cáo tình hình thực hiện chi phí sản xuất.

Phần điều kiện thực hiện giải pháp xác định yêu cầu cụ thể từ phía nhà nước (chính sách hỗ trợ) và từ phía các CTCPXD Việt Nam.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về lý luận

Thứ nhất, đề tài góp phần bổ sung và làm rõ lý luận về HTTTKT trong doanh nghiệp, xem xét năm yếu tố cấu thành (dữ liệu đầu vào, quá trình xử lý, cung cấp thông tin, lưu trữ và kiểm soát hệ thống) trong bối cảnh công ty xây dựng.

Thứ hai, tổng hợp và xây dựng mô hình đánh giá hiệu quả HTTTKT thông qua mức độ hài lòng của người sử dụng, là cơ sở xây dựng giả thuyết và thang đo các nhân tố đánh giá mức độ hài lòng của người sử dụng HTTTKT tại các CTCPXD Việt Nam.

Đóng góp về thực tiễn

Thứ nhất, đánh giá thực trạng HTTTKT theo năm nội dung đã xác định về mặt lý luận tại các CTCPXD khu vực miền Trung Tây Nguyên.

Thứ hai, nghiên cứu chỉ ra mức độ hài lòng của người sử dụng HTTTKT dựa trên năm yếu tố; kết quả kiểm định mô hình xác nhận chỉ có bốn trong năm yếu tố phù hợp để đo lường hiệu quả HTTTKT thông qua mức độ hài lòng của người sử dụng.

Thứ ba, đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện HTTTKT tại các CTCPXD Việt Nam trong điều kiện ứng dụng CNTT, hướng đến xây dựng hệ thống thông tin nội bộ theo hướng tích hợp.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

Giải pháp được tổ chức theo bốn nhóm: (1) đáp ứng yêu cầu thông tin của các đối tượng sử dụng; (2) thu thập dữ liệu đầu vào; (3) xử lý dữ liệu; (4) cung cấp thông tin. Kèm theo đó là các điều kiện thực hiện từ phía nhà nước và từ phía các CTCPXD.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Luận án giới hạn phạm vi khảo sát tại các CTCPXD khu vực miền Trung Tây Nguyên, tác giả thừa nhận điều kiện thu thập số liệu ở miền Bắc và miền Nam gặp một số khó khăn nhất định. Điều này có thể ảnh hưởng đến tính đại diện của mẫu cho toàn bộ CTCPXD Việt Nam. Phạm vi đối tượng khảo sát chủ yếu là người quản lý và cán bộ kế toán, chưa mở rộng sang các bộ phận tác nghiệp khác. Nghiên cứu cũng giới hạn ở các công ty chuyên sản xuất công trình dân dụng, chưa bao quát toàn bộ loại hình xây dựng.

Văn bản không trình bày tường minh phần hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo dưới dạng một mục riêng. Dựa trên phạm vi đã xác định, các hướng tiếp theo có thể bao gồm mở rộng khảo sát sang các vùng kinh tế khác, mở rộng sang các loại hình công trình xây dựng khác ngoài dân dụng, và kiểm định lại mô hình trong bối cảnh ứng dụng phần mềm tích hợp (ERP) ngày càng phổ biến.


Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo cho các nhóm đối tượng sau:

  • Nghiên cứu sinh và giảng viên ngành kế toán: Phần Chương 1 về khung lý luận HTTTKT theo yếu tố cấu thành và phần tổng quan tài liệu hệ thống hóa bốn cách tiếp cận nghiên cứu HTTTKT cùng các mô hình đánh giá hiệu quả là tài liệu tham khảo có cấu trúc rõ ràng cho các đề tài về HTTTKT.

  • Kế toán trưởng và nhà quản lý tại các CTCPXD: Chương 4 cung cấp các biểu mẫu, bảng phân tích và sơ đồ quy trình cụ thể (phân quyền truy cập, mã hóa đối tượng quản lý, tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung, hệ thống báo cáo kiểm soát chi phí) có thể vận dụng trực tiếp trong thực tiễn tổ chức kế toán.

  • Người làm chính sách trong ngành xây dựng và kế toán: Phần đánh giá thực trạng (Chương 3) và phần điều kiện thực hiện giải pháp từ phía nhà nước (Chương 4) cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc xây dựng hướng dẫn tổ chức HTTTKT phù hợp với đặc thù ngành xây dựng.

  • Đơn vị tư vấn triển khai phần mềm kế toán: Các yêu cầu về chức năng phần mềm phù hợp với quá trình xử lý dữ liệu tại CTCPXD được phân tích ở Chương 1 và Chương 4 là tài liệu tham chiếu trong quá trình triển khai.


Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định HTTTKT trong CTCPXD gồm những yếu tố cấu thành nào?

Tác giả xác định năm yếu tố: (1) Dữ liệu đầu vào, (2) Quá trình xử lý dữ liệu kế toán, (3) Cung cấp thông tin kế toán, (4) Kiểm soát hệ thống thông tin kế toán, và (5) Lưu trữ dữ liệu và thông tin kế toán. Cách tiếp cận theo yếu tố cấu thành được lựa chọn vì được coi là đầy đủ hơn ba cách tiếp cận còn lại (theo phần hành, theo chu trình, theo quá trình), đồng thời phù hợp với mô hình đánh giá hiệu quả HTTTKT.

2. Mô hình đánh giá hiệu quả HTTTKT nào được luận án xác lập và kết quả kiểm định ra sao?

Luận án xây dựng mô hình đánh giá hiệu quả HTTTKT gián tiếp qua mức độ hài lòng của người sử dụng, kế thừa chủ yếu từ mô hình DeLone, W. (2003) năm nhân tố và lý thuyết năng lực động. Kết quả kiểm định (bao gồm Cronbach's Alpha tại Bảng 3.6, EFA tại Bảng 3.7 và 3.8, phân tích tương quan Pearson tại Bảng 3.9, và phân tích mức độ tác động tại Bảng 3.10) cho thấy chỉ có bốn trong năm nhân tố ban đầu phù hợp để đo lường hiệu quả HTTTKT thông qua mức độ hài lòng của người sử dụng tại các CTCPXD Việt Nam. Nhân tố nào bị loại không được tác giả ghi rõ trong phần được trích dẫn.

3. Đặc điểm nào của sản phẩm xây dựng cơ bản có tác động lớn nhất đến nội dung HTTTKT?

Tác giả nhấn mạnh đặc điểm quản lý chi phí theo dự toán là trọng tâm của CTCPXD ảnh hưởng đến HTTTKT. Sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc (từng công trình/hạng mục theo đơn đặt hàng khác nhau, địa điểm khác nhau) dẫn đến yêu cầu tập hợp chi phí và tính giá thành theo từng công trình/hạng mục, lập dự toán chi phí sản xuất cho từng giai đoạn công việc, so sánh thường xuyên chi phí thực tế với dự toán, và lập dự phòng bảo hành sản phẩm xây dựng sau bàn giao.

4. Trong tổng quan nghiên cứu, đâu là điểm khác biệt giữa luận án này và nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Thủy (2017)?

Nguyễn Thị Thu Thủy (2017) nghiên cứu về hoàn thiện HTTTKT trong các công ty cổ phần xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, tiếp cận theo quá trình của hệ thống thông tin. Luận án của Trần Thị Kim Phú mở rộng đối tượng nghiên cứu sang toàn bộ CTCPXD (không giới hạn niêm yết), sử dụng cách tiếp cận theo yếu tố cấu thành — được tác giả đánh giá là đầy đủ hơn — và bổ sung thêm phương pháp định lượng để đánh giá hiệu quả HTTTKT qua mức độ hài lòng của người sử dụng nội bộ, đồng thời chú trọng yếu tố kiểm soát HTTTKT trong môi trường máy tính vốn chưa được nghiên cứu của Nguyễn Văn Ninh (2010) làm rõ.

5. Giải pháp hoàn thiện quá trình xử lý dữ liệu kế toán bao gồm những nội dung cụ thể nào?

Giải pháp về xử lý dữ liệu được trình bày qua hệ thống bảng biểu trong Chương 4: Bảng 4.7 đề xuất bảng tổng hợp dự toán chi phí sản xuất; Bảng 4.8 xác định tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung; Bảng 4.9 đề xuất bảng tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng công trình/hạng mục; Bảng 4.10 xây dựng mã hóa tài khoản kế toán chi tiết. Ngoài ra Bảng 4.6 đề xuất mã hóa đối tượng quản lý chi tiết hàng tồn kho phục vụ quá trình cập nhật dữ liệu chính xác vào phần mềm kế toán hoặc phần mềm tích hợp.


Kết luận

Luận án cung cấp một nghiên cứu có hệ thống về HTTTKT tại các CTCPXD Việt Nam, kết hợp giữa xây dựng lý luận theo yếu tố cấu thành và đánh giá thực tiễn bằng phương pháp hỗn hợp. Điểm đặc thù là luận án gắn từng yếu tố lý luận với đặc điểm cụ thể của ngành xây dựng (tính đơn chiếc của sản phẩm, quản lý chi phí theo dự toán, tổ chức thi công phân tán theo địa bàn), từ đó đề xuất nội dung hoàn thiện phù hợp với thực tiễn. Kết quả kiểm định mô hình định lượng (bốn trong năm nhân tố được xác nhận) cung cấp cơ sở thực nghiệm cho các giải pháp về phía người sử dụng hệ thống. Hệ thống biểu mẫu, sơ đồ quy trình và bảng phân tích trong Chương 4 có tính ứng dụng trực tiếp đối với các đơn vị muốn cải thiện tổ chức HTTTKT trong điều kiện ứng dụng CNTT.