CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN OLLIN HÀ NỘI 1.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Ollin Hà Nội 1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Ollin Hà Nội Công ty Cổ phần Ollin Hà Nội là một Công ty Cổ Phần, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thành lập ngày 12 tháng 12 năm 2018. Mã số thuế: 0108543467 Trụ sở chính tại địa chỉ: Nhà số 9 Dãy E-181 Phố Nguyễn Lương Bằng, Phường Quang Trung, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam. Ngành nghề kinh doanh chính là thương mại, nhập khẩu và kinh doanh dược phẩm, thực phẩm dinh dưỡng y học (Sữa, Protein cô đặc) với vốn điều lệ 20. Công ty Cổ phần Ollin Hà Nội là một thành viên của hệ thống Ollin trên toàn quốc, trong đó có Công ty Cố phần Ollin Hà Nội phụ trách phân phối tại thị trường miền Bắc, Công ty Cổ Phần Dược phẩm Y Phương phụ trách phân phối tại thị trường miền Trung và Tây Nguyên, Công ty Cổ phần Ollin phụ trách phân phối thị trường miền Nam.
Với mục tiêu và phương hướng hoạt động là phân phối những sản phẩm mang tính giải pháp đột phá có thể tạo ra sự khác biệt, mang lại lợi ích cho bệnh nhân, người chăm sóc, các chuyên gia y tế tại Việt Nam nói chung và khu vực miền Bắc nói riêng. Vì thế Công ty luôn nỗ lực không ngừng để hoạt động kinh doanh tốt, đảm bảo mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch của Công ty. Công ty đang cố gắng phát triển theo chiều hướng giảm chi phí, tăng doanh thu, qua đó tăng thu nhập cho nhân viên. Góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế xã hội của đất nước.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức quản lý Công ty 1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Công ty Cổ phần Ollin Hà Nội là một Công ty thương mại chuyên nhập khẩu và phân phối thực phẩm dinh dưỡng y học.
Cụ thể là các dòng sữa của Hãng Nutricia (2018 - 2022) và hiện tại (2022 - nay) là sản phẩm Protimedic (protein cô đặc dạng lỏng) của Dutch Medical Food. Hiện nay, Công ty chủ yếu tập trung phân phối sản phẩm Protimedic như một sản phẩm chiến lược theo 2 kênh chính: - Bán hàng số lượng lớn vào hệ thống các bệnh viện, trung tâm y tế, phòng khám (ETC). - Bán hàng qua kênh còn lại ngoài hệ thống bệnh viện, trung tâm y tế, phòng khám (OTC).2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Bộ máy quản lý doanh nghiệp là tập hợp các bộ phận với trách nhiệm và quyền hạn nhất định được phân công thực hiện các chức năng quản lý. Trên thực tế, mỗi tổ chức tồn tại đều có một cơ cấu tổ chức xác định, tuy nhiên tùy vào từng đặc điểm của mỗi tổ chức mà có các loại hình cơ cấu tổ chức khác nhau.
Chính vì vậy Công ty đã xây dựng một bộ máy quản lý phù hợp với tình hình kinh doanh cũng như quy mô hoạt động của Công ty. Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo sơ đồ đính kèm tại Phụ lục 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty. Mỗi phòng ban đều có chức năng, nhiệm vụ riêng. Đồng thời các phòng ban có quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo nên hoạt động đồng bộ của bộ máy quản lý.
Chức năng, nhiệm vụ chính của từng bộ phận như sau: - Hội đồng cổ đông: Gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, có quyền thông qua định hướng phát triển; quyết định cổ phần và mức cổ tức; bầu và miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát; quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty; xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho Công ty và cổ đông Công ty; 7 - Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức tổng giám đốc và các bộ phận quản lý thuộc phạm vi quản lý của Hội đồng quản trị; - Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh quản trị điều hành của Công ty; - Tổng giám đốc: Trực tiếp điều hành về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hằng ngày của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao, xây dựng các kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và chiến lược phát triển của Công ty. Trực tiếp chỉ đạo các phòng ban trong Công ty để thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo quản lý tài chính theo đúng quy định của Nhà nước, chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch, dự án, phương án liên quan đến các công tác kinh doanh của Công ty; - Phòng kế toán: Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúng qui định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán. Tham mưu cho Tồng giám đốc Công ty về chế độ kế toán và những thay đổi của chế độ qua từng thời kì trong hoạt động kinh doanh. Cùng với các phòng ban tạo nên mạng lưới thông tin quản lý năng động, hữu hiệu; - Phòng hành chính nhân sự: Đảm bảo về công tác tổ chức hành chính – nhân sự, công tác văn thư luu trữ, chế độ cho người lao động.
Đảm bảo mọi thông tin phải cập nhật và chuyển tải kịp thời tới các phòng ban của Công ty. Đảm bảo công tác an ninh, bảo vệ an toàn đơn vị, công tác, lễ tân, đối ngoại, pháp chế công tác lao động tiền lương. - Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện các hoạt động liên quan đến việc tạo ra doanh số bán hàng và lợi nhuận. Phòng kinh doanh thường tham gia vào việc xây dựng chiến lược kinh doanh, chiến lược sản phẩm, chiến lược Marketing, quản lý mối quan hệ với khách hàng, tìm kiếm cơ hội kinh doanh mới và đảm bảo rằng sản phẩm của Công ty được tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Bộ máy kế toán của một doanh nghiệp là tập hợp những người làm kế toán tại doanh nghiệp cùng với các phương tiện để ghi chép, tính toán xử lý toàn bộ thông tin liên quan đến công tác kế toán tại doanh nghiệp.
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của kế toán cùng với đặc điểm hoạt động nên Công ty đã thiết lập bộ máy kế toán như sau: Chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên trong bộ máy kế toán Mỗi bộ phận kế toán trong Công ty sẽ đảm nhiệm những chức năng, nhiệm vụ riêng biệt, tuy nhiên phải phối hợp chặt chẽ với nhau tạo thành một bộ máy kế toán hoạt động đồng bộ, có hiệu quả. Chức năng của từng bộ phận như sau: - Kế toán trưởng: Tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với quy mô hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự đầy đủ, chính xác, trung thực của các số liệu kế toán phát sinh ở báo cáo kế toán của Công ty. Xác định nhu cầu quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính do Giám đốc Công ty giao, xây dựng kế hoạch tài chính, quản lý và giám sát, báo cáo hoạt động tài chính của Công ty, xem xét giá cả, điều kiện thanh toán của các hợp đồng mua bán, thực hiện các kế hoạch tài chính kế toán, dự toán chi phí nhập hàng, phí lưu thông, các dự toán chi tiêu hành chính, chi phí bán hàng. - Kế toán tổng hợp kiêm thuế: Tổng hợp các chứng từ phát sinh, kiểm tra, đối chiếu với các kế toán viên, lập báo cáo trình lên kế toán trưởng.
Báo cáo thuế theo đúng quy định của pháp luật, tham mưu, góp ý các chính sách thuế và pháp luật đúng, đủ, kịp thời. - Kế toán công nợ kiêm kế toán kho: Theo dõi, phản ánh đúng và kịp thời tình hình công nợ của Công ty về số tiền nợ, thời hạn thanh toán, số tiền quá hạn,. phục vụ quá trình thu và trả nợ của Công ty, đốc thúc thu nợ theo đúng hợp đồng với từng đối tượng; theo dõi, phản ánh kịp thời nhập xuất tồn kho hàng hóa, cùng thủ kho lên kế hoạch nhập hàng phục vụ hoạt động kinh doanh hiệu quả. - Kế toán bán hàng kiêm kế toán tiền: Phản ánh chính xác, kịp thời đầy đủ khối lượng hàng hóa bán ra, số hàng đã giao cho các Bệnh viện tiêu thụ, số hàng gửi 9 bán, chi phí bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, tổ chức tốt công tác kế toán chi tiết bán hàng về số lượng, chủng loại, giá trị.
Cung cấp thông tin kịp thời tình hình tiêu thụ phục vụ cho việc điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Theo dõi, phản ánh tình hình thu, chi tiền trong Công ty. - Thủ quỹ: Kiểm soát toàn bộ hoạt động thu chi phát sinh trong Công ty như kiểm tra phiếu Thu, phiếu Chi, ký xác nhận, giao các liên, tạm ứng, … Theo dõi biến động tiền mặt thực tế, đối chiếu với kế toán tiền để lập báo cáo dòng tiền đúng quy định.2 Chế độ kế toán và hình thức kế toán - Chế độ kế toán: Từ khi thành lập đến nay, Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014; - Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm; - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam Đồng (VNĐ). Thực tế số dư quy đổi vào ngày cuối mỗi tháng theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng; - Phương pháp xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền vào cuối tháng; - Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Khấu hao theo đường thẳng, tỷ lệ khấu hao áp dụng theo TT45/2003/TT-BTC; - Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ; - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; - Hình thức kế toán: Để giảm nhẹ công việc kế toán nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác đầy đủ thông tin kế toán, Công ty Cổ phần Ollin Hà Nội đã sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính để thuận tiện cho công việc.