Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, thông tin tài chính do doanh nghiệp công bố đóng vai trò quyết định đối với các quyết định quản trị, hợp tác và đầu tư của các bên liên quan. Tuy nhiên, các báo cáo tài chính không phải lúc nào cũng phản ánh trung thực, hợp lý thực trạng vốn và kết quả kinh doanh, đặt ra yêu cầu kiểm tra và xác nhận độc lập từ các tổ chức kiểm toán.
Chu trình bán hàng – thu tiền là giai đoạn cuối cùng trong chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có ý nghĩa quyết định trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động, khả năng bù đắp chi phí và tích lũy vốn để tái sản xuất mở rộng. Các chỉ tiêu doanh thu, công nợ phải thu và vốn bằng tiền phát sinh từ chu trình này luôn là trọng tâm chú ý của người sử dụng thông tin tài chính. Trong hoạt động kiểm toán độc lập, các công ty kiểm toán luôn phải đối mặt với rủi ro đưa ra ý kiến không thích hợp khi báo cáo tài chính chứa đựng sai phạm trọng yếu. Để kiểm soát rủi ro kiểm toán mà vẫn đảm bảo hiệu quả chi phí và thời gian, kiểm toán viên cần áp dụng hệ thống kỹ thuật và thủ tục kiểm toán linh hoạt theo từng đối tượng khách hàng.
Trên cơ sở khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính Châu Á (FADACOM) – Chi nhánh miền Bắc, khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và phạm vi cụ thể sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính Châu Á – Chi nhánh miền Bắc thực hiện.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính.
- Phân tích thực trạng thực hiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính Châu Á – Chi nhánh miền Bắc qua các hồ sơ khách hàng cụ thể.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền tại đơn vị thực tập.
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính Châu Á – Chi nhánh miền Bắc thực hiện.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính Châu Á – Chi nhánh miền Bắc.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và hồ sơ nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn từ ngày 26/08/2020 đến ngày 31/12/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về kế toán, kiểm toán tại Việt Nam và thông lệ quốc tế:
- Chuẩn mực kiểm toán: Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200 (VSA 200) về mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam; các hướng dẫn kiểm toán theo quy chuẩn của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác), VAS 15 (Hợp đồng xây dựng), VAS 29 (Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót).
- Chế độ kế toán doanh nghiệp: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Khung kiểm soát nội bộ: Khái niệm và nguyên tắc kiểm soát nội bộ theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC), tập trung vào các yếu tố: môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát (phân chia trách nhiệm, ủy quyền - xét duyệt, kiểm tra độc lập).
Nội dung lý thuyết làm rõ 5 mục tiêu kiểm toán cụ thể và các sai phạm tiềm tàng tương ứng trong chu trình bán hàng – thu tiền:
| STT |
Mục tiêu kiểm toán |
Nội dung xem xét |
Các sai phạm có thể bị phát hiện |
| 1 |
Hiện hữu và phát sinh |
Các nghiệp vụ bán hàng, thu tiền có trong sổ sách thực tế phát sinh; các khoản tiền, công nợ có thực sự tồn tại. |
Ghi nhận doanh thu nhưng chưa xuất hàng/cung cấp dịch vụ; doanh thu ghi sổ lớn hơn thực tế; hàng xuất kỳ sau ghi nhận kỳ này. |
| 2 |
Trọn vẹn và đầy đủ |
Nghiệp vụ bán hàng, thu tiền và số dư công nợ ngoài thực tế được phản ánh đầy đủ, không bị bỏ sót trong sổ sách và báo cáo. |
Tiền bán hàng đã thu nhưng chưa ghi sổ; số tiền ghi sổ thấp hơn thực tế; hàng đã xuất/dịch vụ đã thực hiện nhưng chưa ghi nhận doanh thu. |
| 3 |
Quyền và nghĩa vụ |
Các khoản mục tiền và nợ phải thu thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp; nghĩa vụ trả nợ/nhận trước được ghi nhận chính xác. |
Nợ phải thu khống; bù trừ công nợ sai đối tượng; khai báo nghĩa vụ tiền đặt trước chưa đúng bản chất. |
| 4 |
Đánh giá và chính xác |
Tính chính xác số học trong ghi chép doanh thu, giảm trừ doanh thu, nợ phải thu; sự trùng khớp giữa sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo. |
Giá trị ròng của nợ phải thu tính sai (dự phòng sai); doanh thu tính toán sai; số liệu giữa các cấp sổ sách và báo cáo tài chính không khớp. |
| 5 |
Trình bày và khai báo |
Nghiệp vụ được phân loại đúng tài khoản; các khoản mục tiền, doanh thu, nợ phải thu trình bày đúng quy định trên báo cáo và thuyết minh. |
Nợ phải thu phân loại sai bản chất; doanh thu trình bày sai vị trí; thuyết minh báo cáo tài chính thiếu thông tin bắt buộc. |
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Khai thác hồ sơ kiểm toán, báo cáo tài chính, hệ thống sổ kế toán, chứng từ và giấy tờ làm việc của kiểm toán viên tại FADACOM – Chi nhánh miền Bắc đối với 2 khách hàng khảo sát điển hình (Công ty TNHH ABC và Công ty Cổ phần XYZ); tham khảo các tài liệu chuyên ngành và văn bản pháp luật.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi và bảng tường thuật đối với cán bộ, kiểm toán viên tại các phòng ban thuộc công ty; quan sát trực tiếp quy trình kiểm toán tại hiện trường trong thời gian thực tập; tiếp cận hồ sơ theo từng chu trình nghiệp vụ.
- Phương pháp xử lý số liệu: Tập hợp, phân loại và tổng hợp dữ liệu thông qua phần mềm Microsoft Excel.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm hệ thống hóa dữ liệu và phương pháp so sánh đối chiếu để làm rõ sự khác biệt trong việc áp dụng thủ tục kiểm toán giữa các loại hình khách hàng khác nhau.
Nội dung chính theo từng chương
PHẦN I: MỞ ĐẦU
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của hoạt động kiểm toán độc lập trong nền kinh tế thị trường và vị trí trung tâm của chu trình bán hàng – thu tiền đối với việc phản ánh kết quả hoạt động doanh nghiệp. Xác định rõ mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu tại Công ty FADACOM – Chi nhánh miền Bắc từ ngày 26/08/2020 đến ngày 31/12/2020.
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Kiểm toán báo cáo tài chính: Trình bày khái niệm, mục tiêu kiểm toán theo VSA 200, đối tượng kiểm toán (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính) và quy trình chuẩn 3 bước: Lập kế hoạch kiểm toán, Thực hiện kiểm toán, Kết thúc kiểm toán.
- Chu trình bán hàng – thu tiền: Phân tích vị trí chu trình trong mối quan hệ với các chu trình khác (huy động vốn, vốn bằng tiền, mua hàng - trả tiền, tiền lương, hàng tồn kho - giá thành); hệ thống chứng từ (hóa đơn, hợp đồng, phiếu vận chuyển, đơn đặt hàng, phiếu thu); hệ thống tài khoản (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu khách hàng, dự phòng phải thu khó đòi, doanh thu bán hàng, thuế VAT...); 9 chức năng hoạt động chính từ xử lý đơn đặt hàng, xét duyệt bán chịu, giao hàng, lập hóa đơn, theo dõi công nợ, đến trích lập dự phòng và xóa nợ khó đòi.
- Đặc điểm và khả năng sai phạm: Nhận diện các rủi ro cụ thể trên các khoản mục doanh thu (ghi nhận sai kỳ, chưa giao hàng đã ghi nhận, đại lý chưa bán đã ghi nhận doanh thu), tiền mặt (thu chi thiếu chữ ký, chi khống, thanh toán trùng hóa đơn, không đánh giá lại ngoại tệ), tiền gửi ngân hàng (chênh lệch số dư sổ sách và ngân hàng, phong tỏa tài khoản, chậm trễ hạch toán giấy báo nợ/có) và phải thu khách hàng (không theo dõi chi tiết đối tượng, bù trừ sai, trích lập dự phòng vượt hoặc thiếu tỷ lệ, thiếu hồ sơ xóa nợ).
- Quy trình kiểm toán chu trình: Chi tiết hóa nội dung tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ (môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán, thủ tục kiểm soát), đánh giá rủi ro kiểm soát và xác lập 5 mục tiêu kiểm toán cơ bản.
- Phương pháp nghiên cứu: Thiết lập quy trình nghiên cứu, các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp/thứ cấp, phương pháp xử lý số liệu bằng Excel, phương pháp thống kê mô tả và so sánh.
PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
1. Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính Châu Á – Chi nhánh miền Bắc (FADACOM)
- Quá trình hình thành: FADACOM được thành lập ngày 09/05/2006, thay đổi bổ sung ngày 05/09/2012 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0105879885 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp. Trụ sở đặt tại Tầng 5, tòa nhà Sacombank A1-1, A2-2, đường Lê Đức Thọ, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội. Đội ngũ kiểm toán viên sở hữu chứng chỉ CPA do Bộ Tài chính cấp với kinh nghiệm từ 5 đến 10 năm.
- Bộ máy quản lý: Doanh nghiệp TNHH 2 thành viên trở lên. Cơ cấu quản trị gồm: Hội đồng Thành viên -> Giám đốc -> Các Phó Giám đốc -> Các phòng ban trực thuộc: Bộ phận Kế toán, Bộ phận Hành chính, Bộ phận Kiểm toán (gồm kiểm toán BCTC và kiểm toán xây dựng cơ bản, mang lại 75% doanh thu), Bộ phận Tư vấn (tư vấn thuế và tư vấn quản lý).
- Cơ cấu Bộ phận Kiểm toán BCTC: Trưởng phòng kiểm toán -> Kiểm toán viên chính (trưởng đoàn, ký báo cáo theo phân công) -> Trợ lý kiểm toán viên (phân làm 3 cấp: Cấp 1 sau 3 tháng thử việc đến 1 năm; Cấp 2 có 2 năm kinh nghiệm; Cấp 3 có 3 năm kinh nghiệm, có thể làm trưởng đoàn).
- Dịch vụ cung cấp: Kiểm toán (BCTC thường niên, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, dự án, định giá doanh nghiệp); Tư vấn tài chính (quản trị, KSNB, lập dự án); Tư vấn thuế; Kế toán; Đào tạo và các dịch vụ chuyển đổi, soát xét BCTC theo thông lệ quốc tế.
- Thị trường và khách hàng: FADACOM đã thu hút hơn 200 khách hàng trên cả nước (tập trung tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Vĩnh Phúc, Cao Bằng, Thanh Hóa...).
Cơ cấu khách hàng của FADACOM được phân bổ theo tỷ lệ sau:
| Nhóm khách hàng |
Tỷ trọng cơ cấu (%) |
| Doanh nghiệp trong nước |
30% |
| Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) |
30% |
| Khối tài chính ngân hàng |
20% |
| Dự án do tổ chức quốc tế tài trợ |
20% |
| Tổng cộng |
100% |
- Quy trình kiểm toán BCTC chung gồm 14 bước: (1) Tiếp xúc khách hàng -> (2) Thành lập đội kiểm toán -> (3) Tìm hiểu khách hàng -> (4) Tìm hiểu KSNB và gian lận sai sót -> (5) Hình thành chương trình kiểm toán -> (6) Đánh giá nghiệp vụ chính và thủ tục kiểm soát -> (7) Thực hiện thử nghiệm kiểm soát -> (8) Đánh giá rủi ro -> (9) Thực hiện thủ tục phân tích -> (10) Thực hiện thử nghiệm chi tiết -> (11) Thực hiện thủ tục kiểm toán tổng hợp -> (12) Đưa ra ý kiến kiểm toán -> (13) Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng -> (14) Đánh giá quá trình thực hiện kiểm toán.
2. Thực hiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền tại 2 khách hàng điển hình
Nghiên cứu tập trung so sánh việc thực hiện kiểm toán tại 2 đơn vị có đặc thù kinh doanh và quan hệ kiểm toán khác nhau:
| Tiêu chí |
Công ty TNHH ABC |
Công ty Cổ phần XYZ |
| Loại hình doanh nghiệp |
TNHH 1 thành viên (100% vốn nước ngoài) |
Công ty Cổ phần |
| Lĩnh vực hoạt động |
Sản xuất giày dép, gia công xuất khẩu |
Xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp |
| Trụ sở chính |
KCN Phúc Sơn, xã Ninh Phúc, TP. Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình |
Tầng 4 - Thailam Building, số 121 Phương Lưu 6, P. Đông Hải 1, Q. Hải An, TP. Hải Phòng |
| Tính chất khách hàng |
Khách hàng kiểm toán nhiều năm (2017, 2018) |
Khách hàng mới kiểm toán năm đầu |
| Mục tiêu kiểm toán |
Báo cáo ban lãnh đạo công ty tại Việt Nam và công ty mẹ tại Trung Quốc |
Báo cáo Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Thông tư 200/2014/TT-BTC & Thông tư 53/2016/TT-BTC |
Thông tư 200/2014/TT-BTC |
| Chuẩn mực trọng tâm |
VAS 14, VAS 29 |
VAS 14, VAS 15 (Hợp đồng xây dựng), VAS 29 |
Sự khác biệt trong tổ chức thực hiện quy trình kiểm toán giữa khách hàng năm đầu và khách hàng lâu năm tại FADACOM:
| Nội dung |
Khách hàng năm đầu (Công ty XYZ) |
Khách hàng nhiều năm (Công ty ABC) |
| Khảo sát, chấp nhận khách hàng |
Giám đốc trực tiếp làm việc, tìm hiểu hoạt động, mục đích, đánh giá rủi ro kiểm toán. |
Bộ phận khách hàng tiếp nhận thư mời, báo cáo Giám đốc phê duyệt bố trí nhân sự. |
| Thời gian kiểm toán |
Từ 3 - 5 ngày làm việc. |
Từ 2 - 3 ngày làm việc. |
| Quy mô đoàn kiểm toán |
5 nhân sự (Giám đốc, 1 kiểm toán viên, 3 trợ lý kiểm toán). |
4 - 5 nhân sự (Kiểm toán viên và các trợ lý kiểm toán). |
| Báo cáo kiểm toán năm trước |
Bắt buộc thu thập để đánh giá số dư đầu kỳ. |
Đã có sẵn trong hồ sơ kiểm toán năm trước của công ty, không cần thu thập lại. |
| Thủ tục kiểm tra chi tiết |
Mở rộng cỡ mẫu kiểm tra, đối chiếu sâu hệ thống kiểm soát nội bộ và chứng từ gốc. |
Rút gọn phạm vi kiểm tra dựa trên hồ sơ rủi ro đã thiết lập các năm trước. |
- Nội dung thực hiện kế hoạch kiểm toán chu trình:
- Khoản mục tiền: Lập bảng đối chiếu và phân tích số dư các khoản tiền; gửi thư xác nhận ngân hàng theo mẫu chuẩn; kiểm tra số dư nguyên tệ và tỷ giá đánh giá lại cuối kỳ.
- Khoản mục doanh thu: Phân tích sơ bộ biến động; kiểm tra tính đúng kỳ (Cut-off test); đối chiếu doanh thu trên sổ kế toán với tờ khai thuế GTGT; kiểm tra tính hợp lý của doanh thu theo hợp đồng và biên bản nghiệm thu/phiếu xuất kho.
- Khoản mục phải thu khách hàng: Lập chương trình kiểm toán nợ phải thu; phân tích biến động và phân tích tuổi nợ; phát hành thư xác nhận công nợ; kiểm tra tính hợp lý của các khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
- Đánh giá quy trình và nguyên nhân: Phân tích các ưu điểm về tính linh hoạt, chuẩn mực hồ sơ; chỉ ra các nhược điểm còn tồn tại trong việc phân bổ thời gian và thu thập bằng chứng; phân loại nguyên nhân chủ quan (từ nhân sự, áp lực mùa kiểm toán) và khách quan (từ sự phối hợp và đặc thù tổ chức kế toán của khách hàng).
- Đề xuất giải pháp: Đưa ra các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền tại FADACOM – Chi nhánh miền Bắc.
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đồng thời đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Ban Giám đốc và các đoàn kiểm toán của FADACOM nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng ứng dụng quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền tại FADACOM – Chi nhánh miền Bắc thông qua các dữ liệu thực tế:
- Hệ thống hóa quy trình kỹ thuật 14 bước: Làm rõ cách thức FADACOM nội địa hóa quy trình kiểm toán BCTC chuẩn của VACPA, kết hợp linh hoạt giữa các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản để tối ưu hóa thời gian tại hiện trường.
- Khác biệt hóa quy trình theo đối tượng kiểm toán:
- Đối với khách hàng sản xuất lâu năm (Công ty ABC): Tận dụng hồ sơ thường trực từ các năm 2017 - 2018 để rút ngắn thời gian làm việc xuống 2 - 3 ngày với 4 - 5 nhân sự, tập trung vào các biến động doanh thu xuất khẩu và kiểm tra chọn mẫu chứng từ bán hàng.
- Đối với khách hàng xây dựng kiểm toán năm đầu (Công ty XYZ): Huy động 5 nhân sự (có sự tham gia trực tiếp của Giám đốc kiểm toán), dành 3 - 5 ngày để thẩm tra số dư đầu kỳ từ báo cáo kiểm toán trước, đồng thời áp dụng chuẩn mực VAS 15 để kiểm tra doanh thu theo tiến độ nghiệm thu khối lượng công trình.
- Kỹ thuật kiểm toán khoản mục chuyên biệt: Hệ thống hóa và chuẩn hóa 16 biểu mẫu làm việc thực tế của kiểm toán viên, từ bảng phân tích sơ bộ BCTC, bảng đối chiếu tờ khai thuế VAT với sổ sách doanh thu, bảng kiểm tra tính đúng kỳ, đến quy trình gửi thư xác nhận ngân hàng và nợ phải thu khách hàng.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Làm sáng tỏ mối liên hệ thực tế giữa lý thuyết kiểm toán tài chính theo chuẩn mực VSA và việc triển khai thực tế tại một công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa tại Việt Nam.
- Chỉ rõ phương pháp điều chỉnh thủ tục kiểm toán bán hàng – thu tiền cho hai ngành nghề có đặc tính ghi nhận doanh thu hoàn toàn khác nhau: ngành sản xuất gia công hàng tiêu dùng (xuất kho chuyển giao quyền sở hữu) và ngành xây lắp công trình (nghiệm thu theo biên bản khối lượng hoàn thành).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Do thời gian thực tập giới hạn (từ 26/08/2020 đến 31/12/2020), đề tài mới chỉ tiếp cận và so sánh sâu trên 2 hồ sơ khách hàng cụ thể thuộc lĩnh vực sản xuất giày dép và xây lắp dân dụng/công nghiệp; chưa bao quát hết các loại hình khách hàng khác mà FADACOM phục vụ như khối tài chính ngân hàng hay các dự án quốc tế tài trợ.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khảo sát mở rộng quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, thương mại điện tử hoặc các đơn vị có dự án tài trợ quốc tế; phân tích sâu hơn tác động của việc ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng đến việc rút ngắn thời gian và giảm thiểu rủi ro kiểm toán.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phục vụ các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt được phương pháp luận và cách thức triển khai một đề tài nghiên cứu thực tiễn về kiểm toán phần hành chu trình; hiểu rõ quy trình làm việc thực tế của kiểm toán viên độc lập.
- Thực tập sinh và trợ lý kiểm toán mới: Tham khảo hệ thống bảng biểu, giấy tờ làm việc (Working papers) mẫu về kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu, đối chiếu sổ kế toán với tờ khai thuế VAT, bảng phân tích biến động nợ phải thu và mẫu thư xác nhận công nợ/tiền gửi ngân hàng.
- Các nghiên cứu về kiểm toán độc lập: Cung cấp dữ liệu thực nghiệm về cơ cấu tổ chức, tỷ trọng khách hàng và cơ chế phân bổ nhân sự kiểm toán tại công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa ở Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu khách hàng của Công ty FADACOM được phân chia theo những nhóm nào và tỷ lệ ra sao?
Theo số liệu hồ sơ năng lực của FADACOM trong khóa luận, công ty phục vụ hơn 200 khách hàng với cơ cấu gồm: Doanh nghiệp trong nước chiếm 30%; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm 30%; Khối tài chính ngân hàng chiếm 20%; Các dự án do tổ chức quốc tế tài trợ chiếm 20%.
2. Quy mô nhân sự và thời gian kiểm toán tại hiện trường khác nhau như thế nào giữa khách hàng năm đầu và khách hàng nhiều năm tại FADACOM?
Đối với khách hàng năm đầu (như Công ty XYZ), thời gian kiểm toán kéo dài từ 3 - 5 ngày với đoàn kiểm toán gồm 5 nhân viên (Giám đốc kiểm toán, 1 kiểm toán viên chính và 3 trợ lý). Đối với khách hàng kiểm toán nhiều năm (như Công ty ABC), thời gian kiểm toán rút ngắn còn 2 - 3 ngày với đoàn kiểm toán từ 4 - 5 nhân viên.
3. Tiêu chuẩn phân cấp Trợ lý kiểm toán viên tại FADACOM được quy định như thế nào?
Trợ lý kiểm toán viên tại FADACOM được chia làm 3 cấp: Trợ lý cấp 1 là người sau 3 tháng thử việc được nhận chính thức và làm việc đến 1 năm; Trợ lý cấp 2 là người làm việc được 2 năm, chịu trách nhiệm các công việc do nhóm trưởng phân công; Trợ lý cấp 3 là người làm việc được 3 năm, có nhiều kinh nghiệm và có thể đảm nhiệm vai trò trưởng đoàn kiểm toán.
4. Chuẩn mực kế toán nào được áp dụng khi kiểm toán doanh thu của Công ty Cổ phần XYZ mà không áp dụng cho Công ty TNHH ABC?
Do Công ty XYZ hoạt động trong lĩnh vực xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp, kiểm toán viên phải áp dụng thêm Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 15 (VAS 15 - Hợp đồng xây dựng) bên cạnh VAS 14 để kiểm tra điều kiện và phương pháp ghi nhận doanh thu theo từng giai đoạn nghiệm thu công trình.
5. Bộ phận Kiểm toán đóng góp bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh thu của FADACOM?
Trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của FADACOM, Bộ phận Kiểm toán là bộ phận tập trung đông nhân viên nhất và thực hiện dịch vụ mang lại 75% tổng doanh thu cho toàn công ty.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Quốc Như đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền theo hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS). Qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính Châu Á (FADACOM) – Chi nhánh miền Bắc, tác giả đã làm rõ quy trình kiểm toán 14 bước và phân tích chi tiết sự khác biệt trong áp dụng thủ tục kiểm toán giữa hai loại hình doanh nghiệp sản xuất và xây lắp. Các giải pháp và hệ thống bảng biểu trích xuất từ nghiên cứu mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo và hành nghề kiểm toán báo cáo tài chính.