Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, kiểm toán độc lập đóng vai trò thiết yếu nhằm nâng cao tính minh bạch của thông tin tài chính doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu giám sát và ra quyết định của các cơ quan quản lý nhà nước, đối tác thương mại, cùng các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Trong một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính toàn diện, phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương (bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn) luôn chiếm một tỷ trọng chi phí đáng kể trong tổng chi phí hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời là nhân tố tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm và kết quả kinh doanh.
Kiểm toán phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương giữ vị trí trọng yếu nhằm xác minh tính trung thực và hợp lý của các số liệu chi phí và công nợ trên khía cạnh trọng yếu. Chu trình tiền lương gắn liền với toàn bộ quy trình nhân sự từ khâu tuyển dụng, quản lý thời gian lao động, phê duyệt đơn giá lương, tính toán tiền lương, trích lập nghĩa vụ bảo hiểm đến khâu chi trả cho người lao động. Đây là phần hành có mức độ rủi ro tiềm tàng cao, dễ xảy ra các hành vi gian lận như lập hồ sơ nhân viên khống, khai tăng giờ công làm thêm, hoặc cố tình hạch toán sai chi phí tiền lương để làm sai lệch lợi nhuận và giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn qua quá trình thực tập chuyên môn tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY Việt Nam, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY”.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể bao gồm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chu trình tiền lương, các nguyên tắc hạch toán kế toán và quy trình kiểm toán phần hành tiền lương cùng các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng quy trình, thủ tục kiểm toán phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY thực hiện trên thực tế, minh họa cụ thể qua hồ sơ kiểm toán tại khách hàng là Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển ABC.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm toán phần hành này tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kiểm toán phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính.
- Phạm vi không gian: Được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY Việt Nam (bao gồm trụ sở chính tại Hà Nội và các chi nhánh) và khảo sát thực tế tại khách hàng kiểm toán là Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển ABC.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu và thực trạng kiểm toán được khảo sát dựa trên hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2018 (hồ sơ làm việc thực hiện vào tháng 02/2019) và dữ liệu hoạt động kinh doanh của UHY giai đoạn 2015 – 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp, chế độ kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam:
- Khung pháp lý về chế độ tiền lương và các khoản trích: Áp dụng quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế, Luật Việc làm (Bảo hiểm thất nghiệp) và Khoản 2 Điều 26 Luật Công đoàn năm 2012 quy định về mức đóng kinh phí công đoàn. Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương được tác giả tổng hợp chuẩn xác theo quy định:
- Bảo hiểm xã hội (BHXH): Tỷ lệ 25,5% (doanh nghiệp tính vào chi phí 17,5%; khấu trừ lương người lao động 8%).
- Bảo hiểm y tế (BHYT): Tỷ lệ 4,5% (doanh nghiệp nộp 3%; khấu trừ lương người lao động 1,5%).
- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Tỷ lệ 2% (doanh nghiệp nộp 1%; khấu trừ lương người lao động 1%).
- Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Tỷ lệ 2% trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm do doanh nghiệp chịu toàn bộ và tính vào chi phí.
- Chế độ kế toán và hệ thống tài khoản áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản hạch toán trọng tâm gồm: Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác - chi tiết 3382, 3383, 3384, 3389), cùng các tài khoản chi phí liên quan như TK 154, TK 622, TK 623, TK 627, TK 642, TK 335, TK 353.
- Khung chuẩn mực kiểm toán: Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA), Chuẩn mực kiểm soát chất lượng VSQC1, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700 (VSA 700) về việc hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán, cùng Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.
- Mục tiêu kiểm toán theo cơ sở dẫn liệu: Đánh giá 5 mục tiêu cơ bản đối với số dư và nghiệp vụ tiền lương gồm: Tính hiện hữu, Tính đầy đủ, Quyền và nghĩa vụ, Tính giá và đánh giá, Phân loại và trình bày.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng kết hợp:
- Phương pháp phân tích, diễn giải và trình bày: Sử dụng để phân tích các quy định lý luận, diễn giải các thủ tục kiểm toán mẫu và trình bày các bước thực hiện trên giấy tờ làm việc.
- Phương pháp tổng hợp, quy nạp: Hệ thống hóa các kết quả kiểm toán từ các phần hành, tổng hợp các phát hiện kiểm toán và các bút toán điều chỉnh.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu số dư, biến động chi phí lương giữa các kỳ kế toán (năm 2017 và năm 2018), đối chiếu số liệu giữa sổ sách kế toán với biên bản quyết toán bảo hiểm và chứng từ nộp tiền.
- Phương pháp khảo sát thực tiễn: Thu thập chứng từ thực tế, phỏng vấn Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, kiểm tra hồ sơ nhân sự, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và quan sát việc vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ.
Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm: Tài liệu nội bộ, quy chế kiểm soát chất lượng của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY; Hồ sơ kiểm toán thực tế tại khách hàng Công ty Cổ phần ABC (Giấy tờ làm việc số 5520, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 - 2018, quy chế chi tiêu nội bộ và bảng phân bổ lương).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương 1 làm rõ các khái niệm nền tảng về tiền lương (thù lao biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động) và các khoản trích theo lương. Tác giả phân tích cấu trúc chu trình tiền lương và nhân sự bao gồm ba bộ phận tham gia chính: Bộ phận nhân sự (tuyển dụng, lập hồ sơ nhân sự, theo dõi hợp đồng), Bộ phận hoạt động (chấm công, xác nhận khối lượng công việc hoàn thành, duyệt nghỉ phép/ốm đau) và Bộ phận kế toán tiền lương (tính lương, lập bảng thanh toán, hạch toán sổ sách kế toán, phát lương).
Nội dung chương phân tích chi tiết các nguyên tắc hạch toán và hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán cho Tài khoản 334 và Tài khoản 338. Đồng thời, chương 1 xác định các mục tiêu kiểm toán cụ thể, nhận diện rủi ro kiểm soát và các sai sót điển hình thường gặp trong thực tế như:
- Khai khống chi phí tiền lương để giảm lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Phân bổ chi phí tiền lương sai đối tượng chịu phí làm sai lệch giá thành sản phẩm và giá trị hàng tồn kho dở dang.
- Chi trả lương cho nhân viên đã thôi việc hoặc hồ sơ nhân sự khống; kê khai tăng giờ làm thêm không đúng thực tế.
- Hạch toán lương trực tiếp vào chi phí mà không thông qua quỹ lương đã được phê duyệt.
- Sai giảm tiền lương của Ban Giám đốc nhằm trốn thuế thu nhập cá nhân.
Về mặt quy trình, tác giả chuẩn hóa quy trình kiểm toán phần hành tiền lương qua 3 giai đoạn:
- Lập kế hoạch và thiết kế chương trình kiểm toán: Đánh giá rủi ro tiềm tàng, xác lập mức trọng yếu và tham khảo chương trình kiểm toán mẫu của VACPA để thiết kế chương trình phù hợp.
- Thực hiện kiểm toán: Bao gồm thử nghiệm kiểm soát (khảo sát tổng quan chu trình nhân sự, khảo sát lương khống, khảo sát phân bổ chi phí và các khoản trích) kết hợp với các thử nghiệm cơ bản (thủ tục phân tích biến động chi phí, phân tích tỷ suất và thủ tục kiểm tra chi tiết bảng lương, số dư đầu kỳ, lương ngoại tệ, giao dịch với các bên liên quan).
- Kết thúc kiểm toán: Tổng hợp kết quả, trao đổi với Ban Giám đốc khách hàng, soạn thảo các bút toán điều chỉnh, lập biên bản kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán theo chuẩn mực VSA 700 (với 4 loại ý kiến: chấp nhận toàn phần, chấp nhận từng phần, từ chối hoặc không chấp nhận).
Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY (thành viên độc lập duy nhất của UHY International tại Việt Nam). UHY thành lập năm 2006 (Giấy phép ĐKKD số 0102027914 ngày 29/08/2006, thay đổi lần thứ 6 ngày 26/11/2012 với vốn điều lệ 5 tỷ đồng). Trụ sở chính đặt tại Tầng 9, Tòa nhà HL, ngõ 82 Duy Tân, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội cùng 3 chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh, TP. Vinh (Nghệ An) và Hải Phòng. Quy mô nhân sự gồm gần 200 nhân viên (30 CPA Việt Nam, 4 kiểm toán viên có chứng chỉ ACCA và CPA Úc, 14 Thạc sĩ, 47 kỹ sư).
Tác giả mô tả chi tiết hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ 3 cấp của UHY theo chuẩn mực VSQC1:
- Cấp 1: Kiểm toán viên chính phụ trách nhóm (Senior).
- Cấp 2: Trưởng/Phó phòng kiểm toán (Manager).
- Cấp 3: Thành viên Ban Tổng Giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán (Partner) — luân chuyển khách hàng quản lý sau mỗi 3 năm để đảm bảo tính độc lập.
Quy trình quản lý hồ sơ kiểm toán của UHY được chuẩn hóa theo hệ thống chỉ mục khoa học:
<1000>: Lập kế hoạch kiểm toán (gồm <1100> Kế hoạch phục vụ khách hàng, <1300> Hợp đồng kiểm toán, <1400> Tìm hiểu khách hàng, <1500> Tìm hiểu chu trình kế toán quan trọng như chu trình lương, <1700> Mức trọng yếu, <1800> Đánh giá rủi ro).
<2000>: Lập báo cáo tài chính (Thư quản lý <2100>, Báo cáo tài chính <2200>, Tóm tắt kiểm toán <2300>).
<3000>: Quản lý cuộc kiểm toán (Soát xét và phát hành <3100>, Tính độc lập <3200>, Quản lý thời gian <3300>, Đánh giá nhân viên <3400>).
<4000> - <7000>: Kiểm tra chi tiết tài sản, công nợ phải trả, vốn chủ sở hữu và báo cáo kết quả kinh doanh.
Đi sâu vào thực tế, tác giả minh họa cuộc kiểm toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển ABC (vốn điều lệ 400 tỷ đồng, 40 triệu cổ phần, ngành nghề kinh doanh chính là dịch vụ cảng biển, bốc xếp kho bãi, đại lý vận tải):
- Thủ tục phân tích sơ bộ: Kiểm toán viên lập bảng phân tích Báo cáo tài chính năm 2017 - 2018, nhận diện các chỉ tiêu biến động mạnh cần tập trung kiểm tra gồm: Tiền và tương đương tiền (tăng 293,24%), Thuế GTGT được khấu trừ (tăng 403,18%), Phải trả người lao động (tăng 36,24%), Chi phí quản lý doanh nghiệp (tăng 23,421%), Chi phí lãi vay (giảm 72,664%).
- Đánh giá kiểm soát nội bộ và khảo sát nhân sự: Thực hiện thông qua Giấy tờ làm việc số 5520 do KTV Huyenkt lập ngày 25/02/2019, được soát xét bởi Hoantq và Longnm ngày 27/02/2019. Tổng số lao động tại ngày 31/12/2018 của ABC là 449 người, trong đó khối quản lý gián tiếp có 98 người được phân bổ chi tiết theo 9 phòng ban chức năng.
- Thực hiện các thử nghiệm chi tiết: Kiểm toán viên kiểm tra tính đúng kỳ của chi phí lương trước và sau ngày khóa sổ kế toán 15 ngày; đối chiếu tổng quỹ lương làm căn cứ trích BHXH, BHYT, KPCĐ với số liệu hạch toán trên sổ cái và bảng kê nộp bảo hiểm; kiểm tra tính hợp lệ của hợp đồng lao động và việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Chương 3: Những giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY thực hiện
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện công tác lập kế hoạch kiểm toán phần hành tiền lương, nâng cao tính cụ thể khi xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm soát riêng biệt cho chu trình tiền lương.
- Bổ sung và hoàn thiện hệ thống bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ chuẩn hóa áp dụng riêng cho phần hành tiền lương đối với từng nhóm khách hàng đặc thù (khách hàng khối sản xuất, khối dịch vụ logistics - cảng biển, xây lắp).
- Mở rộng phạm vi và kỹ thuật thực hiện thủ tục phân tích, tăng cường phân tích tương quan giữa chi phí nhân công với năng suất lao động, doanh thu và sản lượng bốc dỡ thay vì chỉ so sánh biến động số học đơn thuần giữa hai năm.
- Tăng cường kiểm tra chi tiết các khoản trích theo lương, kiểm soát chặt chẽ việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập bổ sung, tiền thưởng và thu nhập của ban quản lý chủ chốt.
- Hoàn thiện công tác đào tạo nghiệp vụ và nâng cao kỹ năng kiểm toán thực tế cho đội ngũ trợ lý kiểm toán viên tại UHY.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và trích xuất hệ thống số liệu kiểm toán thực tế, phản ánh chính xác tình hình biến động tài chính của đơn vị khách hàng được kiểm toán và cơ cấu tổ chức nhân sự:
| Chỉ tiêu tài chính (Công ty CP ABC) |
Mã số |
Năm 2017 (VND) |
Năm 2018 (VND) |
Biến động (%) |
| Phải trả người lao động |
314 |
Số dư 2017 |
Số dư 2018 |
+36,24% |
| Tiền và các khoản tương đương tiền |
110 |
Số dư 2017 |
Số dư 2018 |
+293,24% |
| Thuế GTGT được khấu trừ |
152 |
Số dư 2017 |
Số dư 2018 |
+403,18% |
| Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước |
153 |
Số dư 2017 |
Số dư 2018 |
+17.391,94% |
| Phải trả ngắn hạn khác |
319 |
Số dư 2017 |
Số dư 2018 |
+80,54% |
| Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ |
10 |
Phát sinh 2017 |
Phát sinh 2018 |
+1,93% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
26 |
Phát sinh 2017 |
Phát sinh 2018 |
+23,42% |
| Chi phí lãi vay |
23 |
Phát sinh 2017 |
Phát sinh 2018 |
-72,66% |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
50 |
Phát sinh 2017 |
Phát sinh 2018 |
+0,20% |
Về cơ cấu nhân sự tại đơn vị khách hàng (Công ty Cổ phần ABC) được kiểm toán viên ghi nhận tại ngày 31/12/2018 trên Giấy tờ làm việc số 5520: Tổng số lao động là 449 người, trong đó Khối quản lý (Bộ phận gián tiếp) gồm 98 người được phân bổ:
| STT |
Phòng ban chức năng |
Số lượng nhân sự (người) |
| 1 |
Tổ chức tiền lương |
9 |
| 2 |
Hành chính |
7 |
| 3 |
Tài chính kế toán |
10 |
| 4 |
Kỹ thuật |
12 |
| 5 |
Trạm điện - Phòng Kỹ thuật |
9 |
| 6 |
Kế hoạch kinh doanh |
21 |
| 7 |
Bộ phận an ninh |
4 |
| 8 |
Điều độ khai thác |
22 |
| 9 |
Ban điều hành |
4 |
| Tổng |
Khối quản lý |
98 |
Khóa luận đóng góp hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tiền lương có tính ứng dụng cao, gắn liền giữa cơ sở lý luận của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam với mô hình thực tế của một công ty kiểm toán độc lập quy mô lớn. Tác giả chỉ rõ cách thức vận hành hệ thống kiểm soát chất lượng 3 cấp (Senior - Manager - Partner), quy định luân chuyển Partner sau 3 năm, và cấu trúc lưu trữ hồ sơ theo mã chỉ mục từ <1000> đến <7000>, đóng góp thêm tài liệu tham khảo có giá trị thực chứng cho chuyên ngành Kiểm toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu thực nghiệm của đề tài chủ yếu tập trung phân tích sâu vào hồ sơ kiểm toán của một khách hàng doanh nghiệp cổ phần kinh doanh dịch vụ khai thác cảng và kho vận (Công ty Cổ phần ABC) trong một kỳ kế toán năm 2018. Do đó, các phát hiện và thủ tục kiểm toán chưa bao quát hết đặc thù tiền lương của các loại hình doanh nghiệp khác như doanh nghiệp sản xuất gia công quy mô lớn, doanh nghiệp xây lắp có nhiều đội thi công lưu động hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán phần hành tiền lương sang các mô hình doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản trị nguồn nhân lực phức tạp (hệ thống ERP, tính lương đa tiền tệ cho chuyên gia nước ngoài), và nghiên cứu sâu hơn về kiểm toán tuân thủ nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân cùng các tranh chấp lao động phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp xây dựng đề tài khóa luận thực tập, cách thức vận dụng các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA, VSQC1), kỹ thuật thiết kế thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản cho phần hành tiền lương.
- Trợ lý kiểm toán viên và thực tập sinh tại các công ty kiểm toán: Có thể tham khảo trực tiếp cấu trúc giấy tờ làm việc thực tế (Working Paper số 5520), phương pháp phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính, kỹ thuật kiểm tra tính đúng kỳ và quy trình kiểm soát chất lượng 3 cấp tại một công ty kiểm toán chuyên nghiệp.
- Nhân sự kế toán tiền lương tại doanh nghiệp: Nắm bắt được các rủi ro, sai sót và gian lận kế toán tiền lương mà kiểm toán viên độc lập thường tập trung kiểm tra (hồ sơ lao động khống, hạch toán sai kỳ, phân bổ sai chi phí vào giá thành, tính sai tỷ lệ bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân) để chủ động hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo quy định pháp luật được tác giả nêu trong khóa luận là bao nhiêu?
Theo các quy định pháp luật được trích dẫn trong văn bản, tỷ lệ trích nộp cụ thể gồm:
- Bảo hiểm xã hội: 25,5% (doanh nghiệp chịu 17,5%, người lao động đóng 8%).
- Bảo hiểm y tế: 4,5% (doanh nghiệp nộp 3%, người lao động nộp 1,5%).
- Bảo hiểm thất nghiệp: 2% (doanh nghiệp nộp 1%, người lao động đóng 1%).
- Kinh phí công đoàn: 2% trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm do doanh nghiệp chịu toàn bộ (theo Khoản 2 Điều 26 Luật Công đoàn 2012).
2. Hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ tại Công ty Kiểm toán UHY được tổ chức như thế nào?
Theo quy định tại Chuẩn mực kiểm soát chất lượng VSQC1, hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ của UHY đối với một cuộc kiểm toán thông thường gồm 3 cấp:
- Kiểm toán viên (Senior)
- Trưởng/Phó phòng (Manager)
- Phó Tổng Giám đốc (Partner) — chịu trách nhiệm tổng thể từ khi bắt đầu đến khi kết thúc cuộc kiểm toán và được luân chuyển khách hàng quản lý định kỳ sau mỗi 3 năm để đảm bảo tính độc lập.
3. Hệ thống hồ sơ kiểm toán tại UHY được phân loại và quản lý theo những chỉ mục nào?
Hồ sơ kiểm toán của UHY được phân chia thành các chỉ mục mã hóa gồm:
<1000>: Chỉ mục lập kế hoạch kiểm toán.
<2000>: Chỉ mục lập báo cáo tài chính.
<3000>: Chỉ mục quản lý cuộc kiểm toán.
<4000>: Chỉ mục kiểm tra chi tiết tài sản.
<5000>: Chỉ mục kiểm tra chi tiết công nợ phải trả.
<6000>: Chỉ mục kiểm tra chi tiết vốn chủ sở hữu.
<7000>: Chỉ mục kiểm tra chi tiết báo cáo kết quả kinh doanh.
4. Trong cuộc kiểm toán tại Công ty Cổ phần ABC, kiểm toán viên đã chỉ ra những chỉ tiêu nào có sự biến động lớn trên Báo cáo tài chính?
Kiểm toán viên đã xác định các chỉ tiêu biến động lớn cần tìm hiểu kỹ gồm:
- Trên Bảng cân đối kế toán: Tiền và các khoản tương đương tiền (tăng 293,24%), Tài sản ngắn hạn khác (tăng 253,77%), Thuế GTGT được khấu trừ (tăng 403,18%), Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước (tăng 17.391,94%), Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (tăng 123,40%), Phải trả người lao động (tăng 36,24%).
- Trên Báo cáo kết quả kinh doanh: Chi phí quản lý doanh nghiệp (tăng 23,421%), Chi phí lãi vay (giảm 72,664%) và Thu nhập khác (giảm 19,948%).
5. Giấy tờ làm việc số 5520 ghi nhận cơ cấu nhân sự của Công ty Cổ phần ABC tại thời điểm 31/12/2018 như thế nào?
Giấy tờ làm việc số 5520 do KTV Huyenkt lập ngày 25/02/2019 ghi nhận tổng số lao động tại ngày 31/12/2018 của Công ty ABC là 449 người. Trong đó, Bộ phận quản lý gián tiếp có 98 người, bao gồm: Kế hoạch kinh doanh (21 người), Điều độ khai thác (22 người), Kỹ thuật (12 người), Tài chính kế toán (10 người), Tổ chức tiền lương (9 người), Trạm điện - Phòng Kỹ thuật (9 người), Hành chính (7 người), Ban điều hành (4 người) và Bộ phận an ninh (4 người).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính, bám sát các chuẩn mực kiểm toán và quy định pháp luật hiện hành. Nghiên cứu phân tích chi tiết thực trạng quy trình kiểm toán, hệ thống kiểm soát chất lượng 3 cấp và quản lý hồ sơ tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY thông qua trường hợp thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển ABC. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, tác giả đã đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện thủ tục kiểm toán, nâng cao độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán và kiểm soát hiệu quả rủi ro trong hoạt động kiểm toán độc lập.