Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính. Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY. Chương 3: Những giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY thực hiện. 2 Luan van CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.
Khái quát chung về tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng 1. Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương Tiền lương chính là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động, căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng công việc. Về bản chất, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. Mặt khác, tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ.
Tiền lương có thể được trích lập căn cứ vào khối lượng sản phẩm hoàn thành, theo thời gian hoặc theo phương pháp khác được chấp nhận. Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp theo các quy định hiện hành, trong đó: Bảo hiểm xã hội: là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Tỷ lệ trích nộp BHXH theo quy định hiện hành là 25,5% trong đó khấu trừ lương của người lao động 8%, doanh nghiệp phải trích vào chi phí 17,5%. Bảo hiểm y tế: là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.
Tỷ lệ BHYT phải trích là 4,5% quỹ lương tính bảo hiểm, trong đó người lao động phải nộp 1,5% và doanh nghiệp phải nộp 3% Kinh phí công đoàn: là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp. Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm (trích khoản 2 điều 26 Luật Công đoàn 2012). 3 Luan van Bảo hiểm thất nghiệp: là một biện pháp hỗ trợ người lao động giải quyết tình trạng thất nghiệp, nhằm trợ giúp kịp thời cho người lao động trong thời gian chưa tìm kiếm được việc làm và tạo cơ hội cho họ học nghề, tìm kiếm công việc mới. Tỷ lệ nộp bảo hiểm thất nghiệp là 2% quỹ lương tính bảo hiểm, trong đó người lao động đóng 1% và doanh nghiệp nộp 1%.
Vai trò, chức năng của tiền lương và các khoản trích theo lương 1.1 Vai trò của tiền lương và các khoản trích theo lương Tiền lương và các khoản trích theo lương đóng một vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp do: Thứ nhất, chi phí về tiền lương và các khoản trích trên tiền lương là một khoản chi phí lớn trong các doanh nghiệp cũng như các tổ chức. Thứ hai, chi phí tiền lương được xem là một khoản mục trọng yếu khi xác định giá trị hàng tồn kho của các công ty sản xuất và xây dựng vì nếu việc phân loại và phân bổ chi phí tiền lương mà không đúng đắn cho các đối tượng chịu phí thì sẽ dẫn đến sai sót trọng yếu về giá trị sản phẩm dở dang và trị giá hàng tồn kho đồng thời ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thứ ba, tiền lương là một lĩnh vực có thể chứa đựng gian lận khai khống của nhân viên làm cho một lượng tiền lớn của công ty bị sử dụng kém hiệu quả hoặc bị thất thoát.2 Các chức năng liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương Tiền lương của một doanh nghiệp bao gồm lương cơ bản, lương tăng ca, các khoản phụ cấp, các khoản phúc lợi, thưởng và các khoản trích theo lương như quy định hiện hành hoặc theo sự thỏa thuận của doanh nghiệp và nhân viên. Các chức năng liên quan đến phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương bao gồm thuê mướn và tuyển dụng nhân viên; phê duyệt mức lương, bậc lương và sự thay đổi trong mức lương và bậc lương; theo dõi và tính toán thời gian lao động, khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành của nhân viên; tính toán tiền lương và lập bảng thanh toán tiền lương; ghi chép sổ sách tiền lương; thanh toán tiền lương và bảo đảm số lương chưa thanh toán.1 : Chu trình tiền lương và nhân viên Bộ phận hoạt động Có chức năng theo dõi thời gian, khối Bộ phận nhân sự lượng công việc hoàn thành Chức năng tuyển dụng và thuê mướn Chấm công, theo dõi thời gian lao động Tuyển chọn, thuê mướn nhân sự Xác nhận công việc hoàn thành Lập báo cáo tình hình nhân sự Duyệt thời gian nghỉ ốm, thai sản, tai Lập hồ sơ nhân sự nạn lao động, ngừng sản xuất, ngừng việc.
Bộ phận kế toán tiền lƣơng: Tính lương, thưởng và lập bảng thanh toán lương thưởng và các khoản phải nộp, phải trả Ghi chép sổ sách kế toán Thanh toán lương, thưởng và các khoản liên quan 1. Nguyên tắc hạch toán, chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương là việc thu thập chứng từ có liên quan để tiến hành tính toán và phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đối tượng bộ phận sử dụng sức lao động. Tiền lương có một vai trò rất quan trọng trong việc hạch toán chi phí sản xuất. Việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương không được kịp thời và chính xác sẽ làm cho việc tính toán giá thành có phần không được chính xác.
Trước tầm quan trọng đó việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo nó phải thực hiện đúng nguyên tắc sau: - Phản ánh kịp thời chính xác số lượng, số lượng thời gian và kết quả lao động. - Tính toán và thanh toán đúng đắn, kịp thời tiền lương và các khoản thanh toán với người lao động. Tính đúng và kịp thời các khoản trích theo lương mà doanh nghiệp phải trả thay người lao động và phân bổ đúng đắn chi phí nhân công vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ phù hợp với từng đối tượng kinh doanh trong doanh nghiệp. 5 Luan van - Cung cấp thông tin về tiền lương, thanh toán lương ở doanh nghiệp, giúp lãnh đạo điều hành và quản lý tốt lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Thông qua ghi chép kế toán mà kiểm tra việc tuân thủ kế hoạch quỹ lương và kế hoạch lao động, kiểm tra việc tuân thủ chế độ tiền lương, tuân thủ các định mức lao động và kỷ luật về thanh toán tiền lương với người lao động. - Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp các số liệu về số lượng lao động, thời gian và kết quả lao động. Tính lương và các khoản trích theo lương, phân bổ chi phí nhân công đúng đối tượng sử dụng lao động. - Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp.
- Tính toán phân bổ chính xác đối tượng chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động. - Kế toán tiền lương và bộ phận nhân sự phải lập các báo cáo về lao động, tiền lương thuộc phần việc do mình phụ trách. - Định kỳ tiền hành phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, chi phí nhân công, năng suất lao động, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác sử dụng triệt để, có hiệu quả mọi tiềm năng lao động sẵn có trong doanh nghiệp. Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương Hạch toán số lượng lao động: Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộ phận, phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán số lượng lao động trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm công kế toán có thể nắm được từng ngày có bao nhiêu người làm việc, bao nhiêu người nghỉ việc.
Hàng ngày tổ trưởng hoặc người có trách nhiệm sẽ chấm công cho từng người tham gia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý sau đó cuối tháng các phòng ban sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán. Tại phòng kế toán, kế toán tiền lương sẽ tập hợp và hạch toán số lượng công nhân viên lao động trong tháng. 6 Luan van Hạch toán thời gian lao động: Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công. Bảng chấm công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH của từng người cụ thể và từ đó có thể căn cứ tính trả lương, BHXH.
Hạch toán kết quả lao động: Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành. Do phiếu là chứng từ xác nhận số lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động nên nó làm cơ sở để kế toán lập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động. Phiếu này được lập thành hai liên: một liên lưu tại quyển và một liên chuyển đến kế toán tiền lương để làm thủ tục thanh toán cho người lao động và phiếu phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng và người duyệt. Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành được dùng trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng theo hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp hoặc lương khoán theo khối lượng công việc.
Hạch toán tiền lương cho người lao động: Bảng thanh toán tiền lương: là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời làm căn cứ để thống kê về lao động tiền lương.