Luận văn hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán và định giá đại việt

Chuyên đề nghiên cứu Quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng tại Đại Việt, cập nhật xu hướng mới, giá trị tham khảo cao cho chuyên gia chuyên

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2020

124
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1. Khái niệm, nội dung, đặc điểm của khoản mục nợ phải thu khách hàng

1.2. Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục phải thu khách hàng

1.3. Khái quát kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC

1.4. Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC

1.5. Căn cứ kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng

1.6. Khảo sát kiểm soát nội bộ khoản mục nợ phải thu khách hàng

1.7. Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC

1.7.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

1.7.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán

1.7.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán

1.8. Những sai phạm thường gặp trong kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng

1.9. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ĐẠI VIỆT

2.1. Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh

2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.1.4. Dịch vụ chủ yếu mà Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt cung cấp

2.1.5. Thị trường khách hàng

2.1.6. Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị thực tập trong một vài năm gần nhất

2.1.7. Đặc điểm tổ chức kiểm toán

2.2. Quy trình chung kiểm toán báo cáo tài chính của công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt

2.2.1. Đặc điểm tổ chức đoàn kiểm toán

2.2.2. Đặc điểm kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt

2.3. Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt thực hiện

2.3.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

2.3.2. Thực hiện kiểm toán

2.3.2.1. Thực hiện các thủ nghiệm kiểm soát
2.3.2.2. Thực hiện thủ tục phân tích
2.3.2.3. Thủ tục kiểm tra chi tiết

2.3.3. Tổng hợp kết quả kiểm toán

2.3.4. Đánh giá về thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC tại Công ty Kiểm toán và Định giá Đại Việt

2.3.5. Nguyên nhân dẫn đến hạn chế

2.3.6. Bài học rút ra từ thực trạng

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ ĐẠI VIỆT

3.1. Định hướng phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt và sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng

3.1.1. Định hướng phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt trong thời gian tới

3.1.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện

3.2. Nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện

3.2.1. Nguyên tắc hoàn thiện

3.2.2. Yêu cầu hoàn thiện

3.3. Giải pháp hoàn thiện

3.3.1. Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

3.3.2. Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán

3.3.3. Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán

3.4. Điều kiện để thực hiện những giải pháp trên

3.4.1. Về phía cơ quan nhà nước

3.4.2. Về phía hiệp hội nghề nghiệp

3.4.3. Về phía Công ty kiểm toán và KTV

3.4.4. Về phía khách hàng

3.5. Kết luận chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng tại Đại Việt

Quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt được xây dựng với mục tiêu nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính. Kiểm toán khoản phải thu không chỉ là việc xác minh số liệu mà còn là đánh giá toàn diện về khả năng thu hồi nợ từ khách hàng. Để thực hiện quy trình này, cần phải thực hiện nhiều bước, bao gồm việc khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ, lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán, và cuối cùng là tổng hợp kết quả và lập báo cáo kiểm toán. Quy trình này giúp phát hiện các sai sót và rủi ro tiềm ẩn trong khoản phải thu khách hàng, từ đó đưa ra các khuyến nghị cần thiết.

1.1. Khảo sát kiểm soát nội bộ khoản phải thu khách hàng

Khảo sát kiểm soát nội bộ là bước đầu tiên và rất quan trọng trong quy trình kiểm toán khoản phải thu. Việc này bao gồm việc đánh giá các quy trình quản lý và kiểm soát hiện có để đảm bảo rằng các khoản phải thu được ghi nhận và quản lý một cách chính xác. Điều này bao gồm việc phân tích các chính sách về quản lý nợ phải thu, kiểm tra tính hợp lý của các khoản nợ, và đánh giá khả năng thu hồi của các khoản phải thu khách hàng. Các kiểm toán viên cần sử dụng các công cụ và phương pháp phân tích để đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, từ đó xác định các điểm yếu và đề xuất các biện pháp cải thiện.

1.2. Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là một bước quan trọng trong quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng. Kế hoạch này cần xác định rõ ràng các mục tiêu kiểm toán, phạm vi kiểm toán, và các phương pháp sẽ được sử dụng. Các kiểm toán viên cần phải xem xét các yếu tố như tính chất của khoản phải thu, lịch sử thanh toán của khách hàng, và các yếu tố rủi ro liên quan. Việc lập kế hoạch chi tiết sẽ giúp đảm bảo rằng quy trình kiểm toán được thực hiện một cách hiệu quả và đúng hạn, đồng thời giảm thiểu rủi ro trong việc phát hiện các sai sót hoặc gian lận trong báo cáo tài chính.

1.3. Thực hiện kiểm toán

Giai đoạn thực hiện kiểm toán là nơi các kiểm toán viên tiến hành các thủ tục kiểm toán cụ thể để xác minh tính chính xác của các khoản phải thu. Điều này bao gồm việc thực hiện các thủ tục phân tích, kiểm tra chi tiết các giao dịch và đối chiếu số liệu giữa các tài liệu kế toán và báo cáo tài chính. Các kiểm toán viên cũng cần phải xác minh tính hợp lý của các khoản dự phòng cho nợ khó đòi. Việc thực hiện kiểm toán một cách cẩn thận và chi tiết sẽ giúp phát hiện và khắc phục các sai sót, từ đó nâng cao tính chính xác của báo cáo tài chính.

1.4. Tổng hợp kết quả kiểm toán

Sau khi hoàn tất các thủ tục kiểm toán, bước tiếp theo là tổng hợp kết quả và lập báo cáo kiểm toán. Báo cáo này cần phải phản ánh một cách trung thực và chính xác về tình hình khoản phải thu khách hàng, đồng thời chỉ ra các vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm toán. Ngoài ra, báo cáo cũng cần đưa ra các khuyến nghị nhằm cải thiện quy trình quản lý nợ phải thu của công ty. Việc tổng hợp kết quả kiểm toán không chỉ giúp công ty nhận diện các rủi ro mà còn tạo điều kiện cho việc ra quyết định chính xác trong tương lai.

10/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1. Khái niệm, nội dung, đặc điểm của khoản mục nợ phải thu khách hàng 1. Khái niệm, nội dung của khoản mục nợ phải thu khách hàng  Khái niệm: Các khoản phải thu là khoản nợ của các cá nhân, các tổ chức đơn vị bên trong và bên ngoài doanh nghiệp về số tiền mua sản phẩm, hàng hóa,vật tư và các khoản dịch vụ khác chưa thanh toán cho doanh nghiệp. Nợ phải thu khách hàng phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng phát sinh chủ yếu trong quá trình bán sản phẩm, vật tư, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ, bàn giao thanh toán khối lượng thi công mà khách hàng đã nhận của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán tiền.

 Nội dung:  Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu - Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ. Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay. - Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán.

Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính. Sinh viên : Hoàng Thị Trâm 4 Lớp : CQ54/22.10 Học viện Tài chính GVHD: TS. Hoàng Quang Hàm - Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường. - Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được.

- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoả thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao. - Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàng theo từng loại nguyên tệ. Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc:  Khi phát sinh các khoản nợ phải thu của khách hàng (bên Nợ tài khoản 131), kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanh toán). Riêng trường hợp nhận trước của người mua, khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu thì bên Nợ tài khoản 131 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã nhận trước;  Khi thu hồi nợ phải thu của khách hàng (bên Có tài khoản 131) kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng khách nợ (Trường hợp khách nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được xác định là tỷ giá bình quân gia quyền di động các giao dịch của khách nợ đó).

Riêng trường hợp phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua thì bên Có tài khoản 131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá ghi vào bên Nợ tài khoản tiền) tại thời điểm nhận trước;  Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Sinh viên : Hoàng Thị Trâm 5 Lớp : CQ54/22.10 Học viện Tài chính GVHD: TS. Hoàng Quang Hàm Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu của khách hàng là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều khoản phải thu và giao dịch tại nhiều ngân hàng thì được chủ động lựa chọn tỷ giá mua của một trong những ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch.

Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn.  Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán sử dụng Kết cấu và nội dung phản ánh TK 131- Phải thu khách hàng: Bên Nợ: - Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính. - Số tiền thừa trả lại cho khách hàng. - Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).

Bên Có: - Số tiền khách hàng đã trả nợ. - Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng. - Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại; - Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT); - Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua. - Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).

Số dư bên Nợ: - Số tiền còn phải thu của khách hàng. Sinh viên : Hoàng Thị Trâm 6 Lớp : CQ54/22.10 Học viện Tài chính GVHD: TS. Hoàng Quang Hàm - Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể.

Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn". Chứng từ sử dụng: Bao gồm toàn bộ chứng từ phát sinh trong toàn bộ quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp như: Đơn đặt hàng, lệnh duyệt bán chịu, hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, hóa đơn vận chuyển, hóa đơn bán hàng, phiếu giao nhận hàng, biên bản thanh lý hợp đồng, biên bản nghiệm thu (đối với xây lắp), phiếu nhập kho (đối với hàng bán bị trả lại), phiếu thu tiền, giấy báo có của ngân hàng. Sổ kế toán sử dụng: Bao gồm sổ tổng hợp, sổ chi tiết các tài khoản 131, 2293, 111, 112, nhật ký bán hàng, nhật ký thu tiền, bảng phân tích tuổi nợ…  Quy trình hạch toán Sinh viên : Hoàng Thị Trâm 7 Lớp : CQ54/22.10 Học viện Tài chính GVHD: TS. Hoàng Quang Hàm TK 511 TK 131 TK 635 Doanh thu của SP, HH, DV Chiết khấu thanh toán trừ vào nợ phải thu 3331 TK 155, 156 TK 521 Trả hàng cho đv ủy thác nhập khẩu Chiết khẩu TM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại TK 3331 3331 TK 711 TK 111,112,113 Thu thanh lý nhượng bán TSCĐ Khách hàng ứng trước hoặc thanh toán tiền hàng TK 111, 112 TK 331 Chi hộ đv ủy thác nhập khẩu Bù trừ công nợ cho cùng một đối tượng TK 642 TK 413 Nợ khó đòi xử lý xóa sổ Chênh lệch tỷ giá tăng khi đánh giá các khoản PTKH bằng ngoại tệ TK 413 Chênh lệch tỷ giá giảm khi đánh giá các khoản PTKH bằng ngoại tệ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán kế toán đối với khoản mục phải thu khách hàng 1.

Đặc điểm của khoản mục nợ phải thu khách hàng Nợ phải thu khách hàng là một khoản mục quan trọng trên BCĐKT, vì có mối liên hệ mật thiết đến kết quả kinh doanh của đơn vị và việc lập dự phòng phải thu khó đòi thường dựa vào ước tính của Ban giám đốc nên rất khó kiểm tra. Người sử dụng BCTC thường dựa vào mối liên hệ giữa tài sản và công nợ để đánh giá khả năng thanh toán cho các khoản nợ của doanh nghiệp. Do đó luôn có khả năng đơn vị ghi tăng các khoản nợ phải thu khách hàng so với thực tế nhằm làm tăng khả năng thanh toán của doanh nghiệp.Cho thấy an ninh tài chính của doanh nghiệp có được đảm bảo hay không qua các chỉ tiêu về khả năng thanh toán. Phải thu khách hàng liên quan đến nhiều chỉ tiêu trọng yếu trên BCTC như: Doanh thu bán hàng, tiền mặt, giá vốn hàng bán, chi phí, thuế giá trị gia tăng phải Sinh viên : Hoàng Thị Trâm 8 Lớp : CQ54/22.10 Học viện Tài chính GVHD: TS.

Hoàng Quang Hàm nộp,…Do đó gian lẫn và sai sót dễ xảy ra , các sai phạm thường ảnh hưởng trọng yếu tới các thông tin trên BCTC của doanh nghiệp 1. Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục phải thu khách hàng Khoản mục phải thu khách hàng là một khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chính, chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp. Do đó, việc thiết kế, xây dựng, vận hành các quy chế kiểm soát nội bộ nhằm tăng hiệu quả trong quản lý nợ phải thu khách hàng là thực sự cần thiết. Nội dung công việc KSNB nợ phải thu khách hàng cụ thể ở mỗi đơn vị là không thể như nhau nhưng có thể khái quát ở những việc chính sau:  Đơn vị xây dựng và ban hành các quy định về quản lý nói chúng và KSNB nói riêng cho nợ phải thu khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Đại Việt" của tác giả Hoàng Thị Trâm, dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Quang Hàm, mang đến cái nhìn sâu sắc về quy trình kiểm toán các khoản phải thu khách hàng, một khía cạnh quan trọng trong báo cáo tài chính. Bài viết không chỉ phân tích quy trình hiện tại mà còn đề xuất các giải pháp cải thiện, giúp các chuyên gia và sinh viên trong lĩnh vực kiểm toán hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc kiểm toán khoản mục này. Độc giả sẽ nhận được những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp và kỹ thuật được trình bày, từ đó nâng cao chất lượng kiểm toán tại các doanh nghiệp.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh liên quan đến kiểm toán và quản lý tài chính, hãy khám phá thêm bài viết Quy trình kiểm toán khoản nợ phải thu khách hàng tại công ty TNHH Mazars Việt Nam, nơi cung cấp cái nhìn sâu hơn về quy trình kiểm toán tương tự. Ngoài ra, bài viết Luận văn về kiểm toán nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về kiểm toán nội bộ trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và chi phí đóng tàu tại Tổng công ty Sông Thu cung cấp thông tin về việc cải thiện quy trình kế toán trong một lĩnh vực sản xuất cụ thể. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn đa chiều hơn về lĩnh vực kiểm toán và tài chính.