Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí trong các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phạm Thị Hồng Hạnh, chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9340410) tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất vào tháng 01/2018, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Hải và TS. Nguyễn Thị Bích Ngọc.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quản trị chi phí đóng vai trò quyết định đến hiệu quả sử dụng nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khai thác than. Trong thực tế giai đoạn nghiên cứu, giá thành khai thác than của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV) có xu hướng tăng cao, tại một số đơn vị thành viên giá thành vượt quá giá bán, làm suy giảm năng lực cạnh tranh và phát sinh nguy cơ thua lỗ. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ những bất cập trong công tác quản trị chi phí: hệ thống thông tin kế toán hiện hành chưa cung cấp dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời và đúng địa chỉ phục vụ việc ra quyết định.

Phần lớn các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV mới chỉ tập trung xử lý và cung cấp thông tin kế toán tài chính phục vụ báo cáo bên ngoài mà chưa thiết lập hoàn chỉnh hệ thống thông tin kế toán quản trị. Bên cạnh đó, sự liên kết giữa các bộ phận chức năng trong việc xử lý dữ liệu chi phí còn thiếu đồng bộ. Đặc thù công nghệ khai thác than gồm nhiều công đoạn phức tạp (cả lộ thiên và hầm lò) đòi hỏi quy trình tập hợp, phân bổ và kiểm soát chi phí rất chi tiết nhưng các doanh nghiệp chưa có một hệ thống thông tin kế toán tích hợp trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại để giải quyết các hạn chế này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xây dựng hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV, bảo đảm cung cấp đầy đủ, kịp thời, đồng bộ thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin, đáp ứng yêu cầu điều hành và hạ giá thành sản xuất.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể theo 5 nội dung đánh số:

  1. Nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án.
  2. Nghiên cứu cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
  3. Nghiên cứu kinh nghiệm nước ngoài về xây dựng hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí và rút ra bài học cho các doanh nghiệp Việt Nam.
  4. Phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống thông tin kế toán và thông tin phục vụ quản trị chi phí tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV nhằm làm rõ 4 vấn đề:
    • Các thông tin kế toán cần thiết cho công tác quản trị chi phí trong doanh nghiệp khai thác than gồm những thông tin nào;
    • Đặc điểm tổ chức quản lý và công nghệ sản xuất kinh doanh ảnh hưởng như thế nào đến việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán và quản trị chi phí;
    • Mức độ đáp ứng của hệ thống thông tin kế toán hiện tại đối với yêu cầu quản trị chi phí;
    • Phương hướng xây dựng hệ thống thông tin kế toán mới đáp ứng yêu cầu quản trị chi phí tại các doanh nghiệp này.
  5. Xây dựng hệ thống thông tin kế toán đáp ứng yêu cầu quản trị chi phí trong các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu chung: Hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí trong các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam.
  • Đối tượng nghiên cứu cụ thể:
    • Cơ sở lý luận về xây dựng hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh;
    • Đặc điểm công nghệ sản xuất kinh doanh, đặc điểm tổ chức quản lý và công tác kế toán chi phối việc quản trị chi phí tại các doanh nghiệp khai thác than TKV;
    • Thực trạng công tác quản trị chi phí và tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp khai thác than TKV;
    • Các căn cứ và nội dung thiết lập mô hình hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Các doanh nghiệp khai thác than trực thuộc Tập đoàn TKV.
    • Thời gian: Dữ liệu thống kê, khảo sát và phân tích giai đoạn 2011 – 2016.
    • Nội dung: Tập trung xây dựng 3 phân hệ thông tin kế toán (chi phí dự toán, chi phí thực hiện, phân tích và kiểm soát chi phí) trong phạm vi chuyên môn kế toán gồm: dữ liệu đầu vào (chứng từ, cơ sở dữ liệu), phương pháp xử lý dữ liệu (các phương pháp kế toán) và thông tin đầu ra (hệ thống báo cáo).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan ở trong và ngoài nước theo 3 nhóm chủ đề chính:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Về xây dựng hệ thống thông tin kế toán: Các công trình giáo trình và chuyên khảo của Ulric J. Sutton (2002) trong Accounting Information System [56], Robert L. Hurt (2010) trong Accounting Information System – Basic Concept and Current Issues [53], Barry E. Cushing và Marshall B. Romney [40], Hollander, Denna và Cherrington [46], cùng nghiên cứu của Laudon J. P. (2003) trong Management Information System, Organization and Technology [48]. Các tác giả này tập trung vào khía cạnh công nghệ thông tin, cấu trúc phần mềm và chu trình kế toán tài chính nhưng chưa kết hợp chặt chẽ với kế toán quản trị và yêu cầu quản trị chi phí. Bài báo của Murkus Granlund (2011) trên The International Journal of Accounting Information Systems [52] đã đặt vấn đề mở rộng hệ thống thông tin kế toán sang kế toán quản trị và kiểm soát nội bộ nhưng mới dừng lại ở mức gợi mở lý thuyết.
  • Về hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí: Nghiên cứu của Michele Pomberg, Hamid Pourjalali, Shirley Daniel và Marinilka Barros (2012) [51] khảo sát thực trạng kế toán quản trị chi phí tại các bệnh viện ở Việt Nam, song đặc thù dịch vụ công không tương thích với doanh nghiệp khai thác mỏ. Công trình của Gerdin (2005) trên Accounting, Organizations and Society [44] khảo sát hơn 100 doanh nghiệp sản xuất để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thiết kế hệ thống kế toán quản trị theo lý thuyết ngẫu nhiên.
  • Về tích hợp hệ thống thông tin kế toán: Anders Rom và Carsten Rohde (2007) [39] đưa ra khung lý thuyết tổng quan về kế toán quản trị và hệ thống thông tin tích hợp; Jani Taipaleenmaki và Seppo Ikaheimo (2013) [47] nghiên cứu sự hội tụ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị dưới tác động của công nghệ thông tin.

Các nghiên cứu trong nước

  • Về lý thuyết và xây dựng hệ thống thông tin kế toán chung: Giáo trình của Ngô Hà Tấn (2010) [26], Nguyễn Thế Hưng (2011) [14], Khoa Kế toán – Kiểm toán ĐH Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (2012) [17]; luận án tiến sĩ của Nguyễn Thanh Quý (2004) [25] cho ngành bưu chính viễn thông; luận án của Hoàng Văn Ninh (2010) [22] tại các tập đoàn kinh tế; luận án của Nguyễn Hữu Đồng (2012) [7] tại các trường đại học công lập; các bài báo của Hoàng Văn Tưởng (2006) [36] và Phạm Ngọc Toàn (2007) [34]. Các nghiên cứu này chủ yếu tiếp cận theo phương pháp kế toán thủ công hoặc xử lý chung cho quản lý doanh nghiệp, chưa gắn với công tác quản trị chi phí trong môi trường phần mềm tích hợp.
  • Về tổ chức kế toán quản trị chi phí: Luận án của Hồ Mỹ Hạnh (2013) [9] nghiên cứu hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí ngành may; Trần Văn Hợi (2007) [13] nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp khai thác than; Nguyễn Hoản (2012) [12] nghiên cứu ngành sản xuất bánh kẹo. Các đề tài nghiên cứu cấp cơ sở tại các đơn vị thành viên TKV gồm: đề tài của Nguyễn Ngọc Khánh và cộng sự (2014) [18] tại Công ty CP Than Hà Tu; đề tài của Nguyễn Duy Lạc và cộng sự (2015) [19] tại Công ty Khai thác khoáng sản – Tổng công ty Đông Bắc.
  • Về tích hợp hệ thống và ứng dụng ERP: Luận án của Nguyễn Bích Liên (2013) [20] về kiểm soát chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ERP; luận án của Nguyễn Đăng Huy (2011) [15] về tổ chức kế toán trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin tại doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án giải quyết

Phần lớn các công trình đã công bố hoặc chỉ tập trung vào kế toán tài chính, hoặc nghiên cứu kế toán quản trị chi phí theo phương thức thủ công, tách rời giữa hai nhánh kế toán. Một số công trình ứng dụng công nghệ thông tin mới dừng ở việc sử dụng phần mềm kế toán độc lập hoặc bảng tính excel cục bộ, chưa xây dựng được mô hình tích hợp dữ liệu chi phí giữa bộ phận thống kê - kỹ thuật và bộ phận kế toán. Ngoài ra, các giải pháp trước đây thường mang tính đơn lẻ cho một công ty cụ thể, chưa thiết lập hoàn chỉnh hệ thống thông tin kế toán gồm 3 phân hệ gắn liền với quy trình công nghệ đặc thù của toàn bộ khối doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Quản trị chi phí: Văn bản xác định nội dung quản trị chi phí gồm 3 hoạt động cốt lõi: hoạch định chi phí; tập hợp, tính toán và xác định chi phí theo đối tượng; phân tích, đánh giá và kiểm soát chi phí.
  • Khái niệm hệ thống và hệ thống thông tin: Dựa trên các luận điểm của V. Cuzơmin [57], Ngô Trung Việt [38], Thạc Bình Cường [4], Huỳnh Ngọc Tấn [32] và Từ điển bách khoa toàn thư [35]. Hệ thống thông tin được cấu thành từ con người, dữ liệu, quy trình và công nghệ thông tin.
  • Hệ thống thông tin quản lý (MIS) và Hệ thống thông tin kế toán (AIS): Hệ thống thông tin kế toán là một cấu phần thuộc hệ thống thông tin quản lý của doanh nghiệp (bên cạnh hệ thống thông tin nhân lực, marketing, sản xuất, tài chính). Dựa trên định nghĩa của Barry E. Cushing, Marshall B. Romney [40] và Ngô Hà Tấn [26], hệ thống thông tin kế toán là hệ thống thu thập, ghi nhận, lưu trữ, xử lý, kiểm soát và cung cấp thông tin kinh tế tài chính (gồm cả kế toán tài chính và kế toán quản trị) cho người ra quyết định.
  • Cấu thành của hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí:
    • Theo chức năng và quá trình hoạt động: Dữ liệu đầu vào, Bộ phận xử lý, Thông tin - dữ liệu lưu trữ, Công cụ kiểm soát, Thông tin kết xuất.
    • Theo cấu trúc vật lý: Con người, Phần cứng, Phần mềm, Dữ liệu, Mạng kết nối.
    • Theo nội dung quản trị chi phí: Phân hệ thông tin chi phí dự toán, Phân hệ thông tin chi phí thực hiện, Phân hệ thông tin kiểm soát và phân tích chi phí.
  • Nguyên tắc và yêu cầu xây dựng: Luận án đề xuất 5 nguyên tắc chung (nguyên tắc hệ thống, nguyên tắc mô hình hóa, nguyên tắc linh hoạt, nguyên tắc đơn giản hiệu quả với tiêu chí "đưa tin một lần và sử dụng nhiều lần", nguyên tắc phục vụ yêu cầu quản trị) cùng nguyên tắc đặc thù ngành mỏ. Đi kèm là 4 yêu cầu: sự phù hợp, đảm bảo cơ chế kiểm soát, tính độc lập và chia sẻ, khả năng đáp ứng yêu cầu quản trị chi phí.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích định tính và thống kê mô tả:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh, báo cáo chi phí của TKV giai đoạn 2011 – 2016; tiến hành khảo sát thực tế thông qua phiếu điều tra tại 19 doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV.
  • Phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, phân loại, tổng hợp và so sánh số liệu chi phí, đối chiếu giữa chi phí dự toán và thực hiện.
  • Phương pháp mô hình hóa bằng sơ đồ, bảng biểu: Mô hình hóa các dòng dữ liệu vào - ra, quy trình xử lý kế toán và cấu trúc phân hệ thông tin.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà khoa học, chuyên gia kinh tế mỏ và cán bộ quản lý tài chính - kế toán tại các đơn vị thuộc Tập đoàn TKV.

Nội dung chính theo từng chương

Danh mục các bảng và sơ đồ chính được trình bày trong luận án bao gồm:

Ký hiệu Tên bảng / sơ đồ trong luận án Nội dung phản ánh chính
Bảng 3.1 & 3.2 Cơ cấu DN thuộc TKV; Kết quả SXKD than GĐ 2011-2016 Quy mô tổ chức và kết quả sản lượng, doanh thu, lợi nhuận của TKV
Bảng 3.3 & 3.4 Danh sách DN TKV nắm 100% vốn và nắm cổ phần chi phối Phân loại 19 doanh nghiệp khai thác than khảo sát
Bảng 3.5 – 3.8 Tổng hợp CP SXKD than (2011-2016); Chi phí theo công đoạn (2014-2016) Diễn biến chi phí khai thác than hầm lò và lộ thiên
Bảng 3.9 – 3.14 Kết quả khảo sát thực trạng HTTTKT tại 19 doanh nghiệp khai thác than Tình hình ghi nhận, lưu trữ, phần mềm, dự toán và kiểm soát chi phí
Bảng 3.15 & 3.16 Đánh giá chất lượng TTKT; Kết quả đánh giá và phương hướng xây dựng Thực trạng chất lượng dữ liệu và định hướng cải tiến hệ thống
Bảng 4.1 – 4.5 Định mức vật tư máy khoan; Phiếu lĩnh vật tư; Báo cáo biến động CP Các biểu mẫu, tài khoản chi tiết và báo cáo phân tích thiết kế mới
Hình 2.1 – 2.9 Mô hình nội dung QTCP, cấu thành MIS, AIS, mô hình thác nước Cơ sở lý luận và phương pháp phân tích hệ thống
Hình 3.1 – 3.15 Dây chuyền công nghệ hầm lò/lộ thiên, luồng dữ liệu KTTC và KTQT Thực trạng tổ chức dòng thông tin kế toán tại các mỏ than
Hình 4.1 – 4.5 Mô hình HTTT tích hợp và dòng dữ liệu trong 3 phân hệ Thiết kế hệ thống thông tin kế toán phục vụ QTCP đề xuất

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước về đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan đến hệ thống thông tin kế toán, kế toán quản trị chi phí và tích hợp hệ thống phần mềm quản lý tại các tổ chức trong và ngoài nước. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu quốc tế đã phát triển sâu về khung lý thuyết hệ thống thông tin kế toán nhưng chưa gắn liền với đặc thù sản xuất khai khoáng tại các nước đang phát triển. Các công trình trong nước đã bước đầu tiếp cận kế toán quản trị chi phí nhưng mang tính độc lập, thủ công, chưa khai thác mô hình tích hợp dữ liệu với công nghệ thông tin. Từ đó, tác giả xác định khoảng trống cần nghiên cứu là xây dựng một hệ thống thông tin kế toán tích hợp cả kế toán tài chính và kế toán quản trị theo 3 phân hệ phục vụ trực tiếp cho các doanh nghiệp khai thác than TKV.

Chương 2: Cơ sở lý luận, kinh nghiệm và phương pháp nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Chương 2 làm rõ các khái niệm về quản trị chi phí, hệ thống thông tin quản lý và hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí. Luận án phân tích cấu thành hệ thống theo quy trình hoạt động (đầu vào, xử lý, lưu trữ, kiểm soát, đầu ra), theo cấu trúc vật lý (con người, phần cứng, phần mềm, dữ liệu, mạng) và theo nội dung quản trị chi phí (dự toán, thực hiện, phân tích kiểm soát). Tác giả xác lập quy trình xây dựng hệ thống theo mô hình thác nước, phân tích các nhân tố ảnh hưởng, đồng thời tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế về chuẩn hóa dữ liệu, ứng dụng ERP và phân cấp quản lý chi phí. Phần cuối chương trình bày chi tiết khung phương pháp nghiên cứu, phương pháp điều tra khảo sát 19 doanh nghiệp mỏ và phương pháp mô hình hóa dòng dữ liệu.

Chương 3: Thực trạng hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí trong các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam

Chương 3 tổng quan về mô hình tổ chức của TKV, dây chuyền công nghệ khai thác than hầm lò và lộ thiên, cùng số liệu chi phí sản xuất giai đoạn 2011 – 2016. Dựa trên kết quả điều tra tại 19 doanh nghiệp khai thác than, tác giả phân tích thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị, tập trung vào 3 phân hệ:

  • Phân hệ thông tin chi phí dự toán: Công tác lập định mức và dự toán còn mang tính hình thức, chưa kết nối trực tiếp với dữ liệu thực tế phát sinh.
  • Phân hệ thông tin chi phí thực hiện: Dữ liệu đầu vào thu thập chậm, việc ghi chép ban đầu tại các công trường, phân xưởng còn rời rạc; phần mềm kế toán tại các đơn vị chủ yếu phục vụ lập báo cáo tài chính, chưa phân loại chi phí chi tiết theo từng đối tượng chịu chi phí và trung tâm chi phí.
  • Phân hệ thông tin phân tích và kiểm soát chi phí: Chưa có hệ thống báo cáo phân tích biến động chi phí định kỳ; việc đối chiếu giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán chưa chỉ rõ nguyên nhân và trách nhiệm quản lý.

Đánh giá tổng quát, tác giả chỉ ra các hạn chế lớn: thông tin kế toán cung cấp thiếu tính kịp thời, thiếu tính đồng bộ, chưa linh hoạt và chưa phản ánh đúng nhu cầu ra quyết định quản trị chi phí của lãnh đạo doanh nghiệp mỏ.

Chương 4: Xây dựng hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí trong các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam

Trên cơ sở quan điểm, nguyên tắc và căn cứ xây dựng hệ thống, Chương 4 thiết kế hoàn chỉnh mô hình hệ thống thông tin kế toán tích hợp phục vụ quản trị chi phí trong các doanh nghiệp than TKV gồm các nội dung:

  1. Nhận diện và phân loại chi phí: Phân loại chi phí theo công đoạn công nghệ (khai thác than hầm lò, khai thác than lộ thiên), theo yếu tố chi phí, theo tính chất biến động (biến phí, định phí) và theo trung tâm chi phí (công trường đào lò, công trường khai thác, phân xưởng vận tải, sàng tuyển).
  2. Mô hình dòng thông tin tích hợp: Thiết kế sơ đồ luồng dữ liệu liên kết từ khâu phát sinh nghiệp vụ ban đầu, qua các bộ phận kỹ thuật, thống kê, điều độ đến bộ phận kế toán xử lý tập trung.
  3. Xây dựng 3 phân hệ cụ thể:
    • Phân hệ chi phí dự toán: Thiết lập hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật (Bảng 4.1), quy trình lập và chuyển tải dự toán chi phí theo từng phân xưởng, tổ đội.
    • Phân hệ chi phí thực hiện: Hoàn thiện hệ thống chứng từ ban đầu như phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức (Bảng 4.2), phiếu theo dõi lao động theo định mức (Bảng 4.3); mã hóa và mở chi tiết hệ thống tài khoản chi phí sản xuất (Bảng 4.4); chuẩn hóa quy trình xử lý dữ liệu chi phí tự động trên phần mềm.
    • Phân hệ phân tích và kiểm soát chi phí: Thiết kế hệ thống báo cáo kế toán quản trị đầu ra, bao gồm báo cáo phân tích biến động chi phí theo máy móc, thiết bị (Bảng 4.5), báo cáo chi phí theo trung tâm trách nhiệm, báo cáo chênh lệch định mức và nguyên nhân.
  4. Điều kiện thực hiện: Đề xuất các giải pháp về hạ tầng công nghệ thông tin, chuẩn hóa quy chế nội bộ, hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và đào tạo nhân lực tại cấp Tập đoàn TKV và các doanh nghiệp khai thác than.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất, xác định vị trí của hệ thống này trong hệ thống thông tin quản lý tổng thể của doanh nghiệp.
  • Xác định cấu thành của hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí theo 3 phân hệ gắn kết chặt chẽ: phân hệ thông tin chi phí dự toán, phân hệ thông tin chi phí thực hiện, và phân hệ thông tin phân tích - kiểm soát chi phí.
  • Khẳng định nguyên tắc tích hợp dữ liệu kế toán tài chính và kế toán quản trị trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, thực hiện phương châm "đưa tin một lần và sử dụng nhiều lần".

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng thu thập, xử lý và cung cấp thông tin chi phí tại 19 doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn TKV giai đoạn 2011 – 2016, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến sự chậm trễ và thiếu đồng bộ của dữ liệu chi phí hiện hành.
  • Xây dựng mô hình dòng thông tin và thiết kế chi tiết 3 phân hệ thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí phù hợp với đặc thù công nghệ khai thác mỏ hầm lò và lộ thiên.
  • Thiết kế hệ thống công cụ tác nghiệp thực tế gồm: các biểu mẫu chứng từ ban đầu theo định mức, hệ thống mã hóa tài khoản kế toán chi phí chi tiết, và mẫu biểu báo cáo phân tích chi phí phục vụ trực tiếp cho việc ra quyết định điều hành giá thành than.

Kiến nghị và điều kiện thực hiện

  • Về phía Tập đoàn TKV: Cần ban hành khung chuẩn hóa dữ liệu chi phí và quy chế thông tin kế toán thống nhất toàn Tập đoàn; đầu tư đồng bộ hạ tầng mạng và hệ thống phần mềm quản trị tích hợp; chỉ đạo hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật ngành than.
  • Về phía các doanh nghiệp khai thác than: Kiện toàn tổ chức bộ máy kế toán, bố trí nhân sự phụ trách kế toán quản trị chi phí; nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ kế toán và thống kê phân xưởng; thiết lập cơ chế chia sẻ dữ liệu liên thông giữa các phòng ban chức năng (Kế hoạch, Kỹ thuật, Thống kê, Kế toán).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực tế tại 19 doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV trong mốc thời gian 2011 – 2016; nội dung nghiên cứu chỉ tập trung vào phạm vi nghiệp vụ kế toán (dữ liệu đầu vào, phương pháp xử lý, báo cáo đầu ra) mà không can thiệp sâu vào khía cạnh lập trình kỹ thuật phần mềm hay các phân hệ ngoài kế toán của hệ thống ERP.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thiết kế hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí cho các khối ngành phụ trợ khác trong TKV (như sàng tuyển, vận tải than, cơ khí chế tạo mỏ); nghiên cứu tích hợp sâu hơn hệ thống thông tin kế toán quản trị với các module quản trị chuỗi cung ứng và quản trị nguồn nhân lực trong môi trường ERP hoàn chỉnh.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV: Tài liệu cung cấp cơ sở phương pháp luận và các biểu mẫu chứng từ, tài khoản, báo cáo chi tiết để áp dụng trực tiếp vào việc tái cấu trúc hệ thống thông tin kế toán và tăng cường kiểm soát giá thành than tại mỏ.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kế toán mỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp nghiên cứu thực trạng và kỹ thuật mô hình hóa dòng thông tin kế toán tích hợp trong doanh nghiệp sản xuất đặc thù.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và lãnh đạo Tập đoàn TKV: Là căn cứ thực tiễn để ban hành các quy định về quản trị chi phí, định mức kỹ thuật và chỉ đạo lộ trình ứng dụng công nghệ thông tin quản trị trong toàn ngành than.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực trạng tại bao nhiêu doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV và trong giai đoạn nào?
Luận án tiến hành thu thập, phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2011 – 2016 và khảo sát thực tế tại 19 doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV (gồm các công ty TKV nắm 100% vốn điều lệ và các công ty cổ phần do TKV nắm giữ cổ phần chi phối).

2. Ba phân hệ cốt lõi trong mô hình hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí do tác giả xây dựng là gì?
Ba phân hệ gồm: (1) Phân hệ thông tin chi phí dự toán; (2) Phân hệ thông tin chi phí thực hiện; (3) Phân hệ thông tin phân tích và kiểm soát chi phí.

3. Hạn chế lớn nhất của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp than TKV giai đoạn nghiên cứu là gì?
Hệ thống chủ yếu mới phục vụ công tác kế toán tài chính, thiếu hụt kế toán quản trị; quy trình xử lý thông tin giữa các bộ phận kỹ thuật, thống kê và kế toán thiếu gắn kết đồng bộ; việc cung cấp dữ liệu chi phí chưa kịp thời và chưa đáp ứng yêu cầu phân tích biến động chi phí theo từng công đoạn khai thác.

4. Luận án đề xuất những công cụ cụ thể nào để hoàn thiện dữ liệu đầu vào và báo cáo đầu ra của hệ thống?
Về đầu vào, tác giả thiết kế định mức chi phí vật tư máy khoan (Bảng 4.1), phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức (Bảng 4.2), phiếu theo dõi lao động theo định mức (Bảng 4.3), mã hóa tài khoản chi tiết chi phí sản xuất (Bảng 4.4). Về đầu ra, tác giả thiết kế hệ thống báo cáo phân tích biến động chi phí theo máy móc, thiết bị (Bảng 4.5) và theo các trung tâm chi phí.

5. Luận án xác định cấu thành của hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí theo những tiêu thức nào?
Cấu thành hệ thống được phân loại theo 3 tiêu thức: (1) Theo chức năng và quá trình hoạt động (đầu vào, xử lý, lưu trữ, kiểm soát, đầu ra); (2) Theo cấu trúc vật lý (con người, phần cứng, phần mềm, dữ liệu, mạng); (3) Theo nội dung quản trị chi phí (3 phân hệ: dự toán, thực hiện, phân tích kiểm soát).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Hồng Hạnh đã giải quyết vấn đề xây dựng hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí trong các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV. Công trình đã làm rõ cơ sở lý luận về sự tích hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trên nền tảng công nghệ thông tin, đánh giá thực trạng công tác kế toán tại 19 doanh nghiệp mỏ giai đoạn 2011 – 2016, đồng thời thiết kế mô hình dòng dữ liệu và 3 phân hệ thông tin chi phí cụ thể. Kết quả nghiên cứu cung cấp giải pháp có giá trị ứng dụng thực tiễn, hỗ trợ các doanh nghiệp ngành than nâng cao năng lực quản trị chi phí và hạ giá thành sản phẩm.