Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản trị chi phí kinh doanh theo quá trình hoạt động abcm trong các doanh nghiệp chế biến gỗ việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu quản trị chi phí kinh doanh theo quá trình hoạt động abcm trong các doanh nghiệp chế, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng

Chuyên ngành

Quản trị chi phí kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ
201
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về quản trị chi phí kinh doanh theo ABCM

Phần này trình bày khái niệmnội dung chủ yếu của quản trị chi phí kinh doanh theo phương pháp ABCM. Quản trị chi phí kinh doanh là hệ thống cung cấp thông tin kinh tế nội bộ, hỗ trợ các quyết định quản trị. ABCM tập trung vào việc phân bổ chi phí dựa trên các hoạt động cụ thể, giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về cấu trúc chi phí và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

1.1. Khái niệm quản trị chi phí kinh doanh theo ABCM

Quản trị chi phí kinh doanh theo ABCM là phương pháp quản lý chi phí dựa trên việc phân tích các hoạt động trong doanh nghiệp. Phương pháp này giúp xác định chính xác chi phí phát sinh từ các hoạt động cụ thể, từ đó hỗ trợ ra quyết định quản trị hiệu quả hơn.

1.2. Nội dung chủ yếu của quản trị chi phí kinh doanh theo ABCM

Nội dung chính của ABCM bao gồm việc xác định các hoạt động, phân bổ chi phí cho từng hoạt động, và sử dụng thông tin này để cải thiện hiệu quả kinh doanh. Phương pháp này đặc biệt hữu ích trong việc kiểm soát chi phí và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

II. Thực trạng quản trị chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam

Phần này phân tích thực trạng quản trị chi phí kinh doanh trong các doanh nghiệp chế biến gỗ tại Việt Nam. Các doanh nghiệp này đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý chi phí, đặc biệt là trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu và khủng hoảng kinh tế.

2.1. Tổng quan về ngành chế biến gỗ Việt Nam

Ngành chế biến gỗ Việt Nam đã có sự phát triển đáng kể trong những năm gần đây, đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên, ngành này cũng đối mặt với nhiều khó khăn như thiếu quy hoạch chiến lược, công nghệ lạc hậu, và sự cạnh tranh khốc liệt từ thị trường quốc tế.

2.2. Thực trạng quản trị chi phí kinh doanh

Các doanh nghiệp chế biến gỗ hiện nay chủ yếu sử dụng phương pháp quản lý chi phí truyền thống, dẫn đến việc phân bổ chi phí không chính xác. Điều này làm giảm hiệu quả quản trị và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

III. Ứng dụng quản trị chi phí kinh doanh theo ABCM trong doanh nghiệp chế biến gỗ

Phần này đề xuất phương án ứng dụng ABCM trong các doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam. Việc áp dụng ABCM sẽ giúp các doanh nghiệp cải thiện hiệu quả quản lý chi phí, tăng cường khả năng cạnh tranh và đạt được mục tiêu kinh doanh.

3.1. Sự cần thiết của ABCM trong doanh nghiệp chế biến gỗ

ABCM là công cụ quan trọng giúp các doanh nghiệp chế biến gỗ quản lý chi phí hiệu quả hơn. Phương pháp này cung cấp thông tin chi tiết về chi phí phát sinh từ các hoạt động, giúp doanh nghiệp ra quyết định chính xác và kịp thời.

3.2. Phương án ứng dụng ABCM

Để áp dụng ABCM, các doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống quản lý chi phí dựa trên các hoạt động cụ thể. Điều này đòi hỏi sự đầu tư về công nghệ và đào tạo nhân lực, nhưng sẽ mang lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 (lý luận), tác giả sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp và phân tích so sánh ñể khái quát hóa những vấn ñề lý luận về quản trị CPKD theo quá trình hoạt ñộng. Luận án cũng ñã sử dụng kết quả của các cuộc ñiều tra tại một số nước trên thế giới ñể phân tích thực tế áp dụng ABC/M thế giới, từ ñó ñưa ra các giải pháp ứng dụng ABC/M trong các DNCBG Việt Nam. Ở chương 2 (thực trạng) và chương 3 (giải pháp), tác giả sử dụng kết hợp cả 5 phương pháp nêu trên. Trước tiên, tác giả sử dụng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia ñó là tác giả ñã thực hiện phỏng vấn sâu các kế toán trưởng cũng như các nhà quản trị cấp cao ở một số DNCBG ở Hà Nội và Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam.

Tất cả các buổi phỏng vấn ñã thực hiện ñều sử dụng bảng hỏi phi chỉ dẫn nhằm mục ñích khám 13 phá các quan ñiểm của các nhà quản trị về nội dung nghiên cứu. Sau ñó, tác giả sử dụng phương pháp ñiều tra xã hội học tiến hành một cuộc ñiều tra ñể nắm bắt các quan ñiểm của các nhà quản trị ở các vùng khác. Dựa trên kết quả từ các buổi phỏng vấn, một bảng câu hỏi gồm 53 câu hỏi ñược ñưa ra và gửi tới 60 DNCBG ở các khu vực khác vào tháng 7 và tháng 8/2011 (xem chi tiết tại phụ lục 1A). Kết thúc cuộc ñiều tra tác giả nhận ñược 28 phiếu trả lời, ñạt 46,7%.

Mẫu phiếu ñiều tra và tóm lược kết quả ñiều tra ñược trình ở phụ lục 1B. Tiếp ñến, tác giả kế thừa các kết quả ñã nghiên cứu về các DNCBG; cụ thể là: 42 DN ñại diện cho ñịa bàn cả nước trong “Báo cáo tóm tắt kết quả ñiều tra thực trạng các DNCBG Việt Nam” năm 2008 của Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam; 39 DNCBG Quảng Bình trong “Báo cáo khảo sát ngành chế biến gỗ tỉnh Quảng Bình” tháng 1/2008 ñược thực hiện trên cơ sở một hoạt ñộng của Hợp phần Thương mại và Tiếp thị các lâm sản chính, thuộc dự án Chương trình Lâm nghiệp Việt-ðức; 60 DNCBG Bình ðịnh trong “Báo cáo khảo sát thực trạng Công nghiệp chế biến gỗ tỉnh Bình ðịnh” tháng 8/2008 của Lê Khắc Côi; 15 DNCBG Ninh Thuận trong “Báo cáo khảo sát thực trạng Công nghiệp chế biến gỗ tỉnh Ninh Thuận” tháng 9/2009 ñược thực hiện trên cơ sở phối hợp giữa Chương trình Lâm nghiệp Việt- ðức và Ban quản lý dự án rừng bền vững tỉnh Ninh Thuận thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận; 45 DNCBG Kon Tum trong cuộc ñiều tra ngành chế biến gỗ ở Kon Tum vào tháng 11 năm 2009 do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum thực hiện với sự kiểm tra của Chương trình Lâm nghiệp Việt-ðức; 63 DNCBG ðắc Lắc trong một cuộc khảo sát về “Công nghiệp chế biến gỗ ở tỉnh ðắc Lắc” vào tháng 11-12 năm 2009 do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh ðắc Lắc thực hiện với sự kiểm tra của Chương trình Lâm nghiệp Việt-ðức và dự án FLITCH. Với các kết quả có ñược từ các báo cáo này tác giả sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp và phương pháp so sánh ñể ñánh giá thực trạng quản trị chi phí trong các DNCBG Việt Nam. Cuối cùng, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu ñiển hình, cụ thể là chọn ra một DNCBG là ví dụ cho những phân tích và nhận ñịnh; từ ñó ñề xuất phương án ứng dụng quản trị chi phí kinh doanh theo quá trình hoạt ñộng trong các DNCBG Việt Nam.

Những ñóng góp mới của Luận án Về mặt nghiên cứu thực tiễn, Luận án trình bày khái quát ABC/M ñược vận dụng ở một số nước trên thế giới và phân tích thực trạng quản trị CPKD trong các DNCBG Việt Nam hiện nay; Về mặt lý luận, Luận án trình bày và luận giải những vấn ñề cơ sở về ABC/M, sự phát triển các lý thuyết về ABC/M; Về tính ứng dụng của ABC/M vào thực tiễn, Luận án ñưa ra các phương án ứng dụng ABC/M và những ñiều kiện thực hiện ABC/M phù hợp với ñặc ñiểm hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong các DNCBG Việt Nam. Cấu trúc luận án Luận án ñược chia thành 3 chương. Sau phần giới thiệu, chương 1 bình luận lại cơ sở lý luận về ABC/M trong các doanh nghiệp. Chương này bao gồm khái quát về quản trị CPKD, sự phát triển từ quản trị CPKD truyền thống sang ABC/M, kinh nghiệm ứng dụng ABC/M ở các nước trên thế giới, khả năng ứng dụng ABC/M và các nhân tố ảnh hưởng.

Chương 2 mô tả bối cảnh của các DNCBG Việt Nam: những ñặc trưng cơ bản của ngành, những ñặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng ñến công tác quản trị CPKD. ðặc biệt chương này tập trung vào ñánh giá và bình luận các kết quả nghiên cứu, ñánh giá thực trạng quản trị CPKD trong các DNCBG Việt Nam. Chương 3 ñề xuất phương án và ñiều kiện cơ bản ñể ứng dụng ABC/M trong các DNCBG Việt Nam. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ KINH DOANH THEO QUÁ TRÌNH HOẠT ðỘNG (ABC/M) TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.

Quản trị chi phí kinh doanh - hệ thống cung cấp thông tin kinh tế bên trong cho các quyết ñịnh quản trị 1. Khái niệm quản trị chi phí kinh doanh Hiện nay, các tổ chức kinh doanh khắp toàn cầu ñều phải ñối mặt với ba thử thách lớn. Một là các nhà quản lý phải hiểu ñược các yếu tố ảnh hưởng của thị trường kinh doanh quốc tế ñể họ có thể xác ñịnh ñược vị trí nơi mà công ty của họ có sức mạnh và ñộng lực ñể cạnh tranh. Hai là các nhà quản lý phải ñặt ra một kế hoạch dài hạn ñể ñạt ñược các mục tiêu của tổ chức.

Ba là công ty phải thiết lập các hệ thống thông tin quản trị và hệ thống kiểm soát quản trị nhằm tiếp tục ñiều hành các hoạt ñộng kinh doanh phù hợp với các kế hoạch và mục tiêu ñã ñặt ra. ðể quản lý một doanh nghiệp hoạt ñộng trong môi trường canh tranh và ñầy biến ñộng, các nhà quản trị cần thông tin tiền tệ và thông tin phi tiền tệ mà những thông tin này giúp họ phân tích và giải quyết các vấn ñề bằng cách giảm những ñiều không chắc chắn. Ở DN có ba bộ phận cùng chức năng thu thập, xử lý, lưu trữ và sử dụng thông tin kinh tế bên trong là bộ phận thống kê, kế toán tài chính và quản trị CPKD. Tuy nhiên, khâu xử lý thông tin ở các bộ phận khác nhau sẽ khác nhau: • Bộ phận thống kê xử lý thông tin cả bên ngoài và bên trong, cả thông tin về kinh tế và thông tin khác theo nguyên lý của thống kê học (bình quân, luật số lớn,…); • Bộ phận kế toán tài chính xử lý thông tin kinh tế bên trong theo các nguyên lý của kế toán tài chính (bảo toàn tài sản về mặt giá trị, phải có hóa ñơn chứng từ và trùng khớp với số liệu ở hóa ñơn chứng từ,…); • Bộ phận quản trị CPKD lại xử lý thông tin kinh tế bên trong theo nguyên lý của tính và quản trị CPKD (bảo toàn tài sản DN về mặt hiện vật, phản ánh ñúng thực trạng,…) [6, tr.

16 Vậy quản trị CPKD là gì? Haberstock ñã ñịnh nghĩa: “Quản trị chi phí kinh doanh là tính toán hướng nội, nó mô tả - về nguyên tắc ñược thực hiện hàng tháng - ñường vận ñộng các nhân tố sản xuất trong quá trình kết hợp chúng và giới hạn ở việc tính toán mọi hao phí nhằm tạo ra và thực hiện các kết quả của doanh nghiệp, ñó chính là chi phí kinh doanh. (1996) ñã ñịnh nghĩa “Quản trị chi phí kinh doanh là một tổ hợp kỹ thuật và phương pháp nhằm kiểm soát và cải thiện các hoạt ñộng và các quá trình, các sản phẩm và dịch vụ của một công ty”.60] Nguyễn Ngọc Huyền cũng ñã ñịnh nghĩa: “Quản trị chi phí kinh doanh là quá trình phân tích, tập hợp, tính toán và quản trị các chi phí kinh doanh phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (dịch vụ) nhằm cung cấp thường xuyên các thông tin về chi phí kinh doanh ñảm bảo ñộ chính xác cần thiết làm cơ sở cho các quyết ñịnh quản trị doanh nghiệp” [5, tr. Từ những phân tích nêu trên, tác giả cho rằng: quản trị CPKD là tính toán các CPKD và phân tích các thông tin tài chính (CPKD và doanh thu) lẫn các thông tin phi tài chính (năng suất, chất lượng và các yếu tố khác của doanh nghiệp) cần thiết cho việc quản trị một doanh nghiệp. Quản trị CPKD có quan hệ vừa ñộc lập tương ñối, vừa gắn bó với kế toán tài chính.

Nhà quản trị CPKD không ñơn giản là ghi chép các thông tin về CPKD mà còn ñóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các quyết ñịnh quản trị ñể có thể cung cấp cho khách hàng những sản phẩm/ dịch vụ có chất lượng tốt nhất với chi phí thấp nhất. Là một lĩnh vực tính toán ñộc lập, quản trị CPKD sử dụng các khái niệm, phạm trù riêng của nó. ðối tượng của quản trị CPKD là CPKD, còn chi phí tài chính là ñối tượng của kế toán tài chính. Tuy nhiên, kế toán tài chính và quản trị CPKD lại là hai bộ phận của cùng một lĩnh vực tính toán trong DN; trong ñó quản trị CPKD sử dụng tài liệu cơ sở của kế toán tài chính nên việc phân biệt các khái niệm giữa chúng là hoàn toàn cần thiết.

Thứ nhất là khái niệm chi phí (CP). Trong từ ñiển kinh tế phổ thông, người ta ñã ñịnh nghĩa: “mọi sự tiêu phí tính bằng tiền của một doanh nghiệp ñược gọi là chi phí” hay còn có thể khái niệm rõ ràng hơn, chẳng hạn như: “chi phí là một khái niệm của kế toán, có chi phí giới hạn trong xí nghiệp, gắn với các mục tiêu của xí nghiệp và 17 chi phí ngoài xí nghiệp, có cơ sở ở các hoạt ñộng khác hoặc các nguyên nhân khác”. Như thế, chi phí là một khái niệm mang tính khái quát cao trong quá trình phát triển của kế toán doanh nghiệp, khái niệm chi phí ñã ñược phát triển thành các khái niệm cụ thể là chi phí kinh doanh và chi phí tài chính. Thứ hai là khái niệm chi phí kinh doanh (CPKD), mặc dù có nhiều quan ñiểm khác nhau, song có thể ñịnh nghĩa CPKD như sau: “chi phí kinh doanh là sự tiêu phí giá trị cần thiết có tính chất xí nghiệp về vật phẩm và dịch vụ ñể sản xuất ra sản phẩm của xí nghiệp”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu quản trị chi phí kinh doanh theo ABCM trong doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp quản trị chi phí theo mô hình ABCM (Activity-Based Costing Management) trong ngành chế biến gỗ. Nghiên cứu này không chỉ giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về cách thức phân bổ chi phí một cách hiệu quả, mà còn chỉ ra những lợi ích trong việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao khả năng cạnh tranh. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, từ đó cải thiện hiệu suất kinh doanh.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về quản trị chi phí trong các lĩnh vực liên quan, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ nhận dạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của quá trình tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Định, nơi bạn có thể tìm hiểu về các yếu tố tác động đến kế toán trong ngành chế biến gỗ. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần Tứ Lộc sẽ cung cấp thêm thông tin về quản trị chi phí trong một doanh nghiệp cụ thể. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu tại Bình Định để hiểu rõ hơn về chiến lược cạnh tranh trong ngành chế biến gỗ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản trị chi phí và các yếu tố liên quan trong lĩnh vực chế biến gỗ.