Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được xây dựng trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu, mở ra cơ hội rút ngắn khoảng cách công nghệ cho các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Nền tảng của cuộc cách mạng này dựa trên những đột phá của công nghệ số, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và vật liệu mới. Tại Việt Nam, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hệ thống thông tin FPT (FPT-IS) giữ vị trí là một trong những đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực công nghệ thông tin, chuyên cung cấp các giải pháp công nghệ trọn gói cho khối khách hàng nhà nước và doanh nghiệp tư nhân. Để giữ vững vị thế tiên phong, công ty đòi hỏi phải tối ưu hóa việc quản lý và sử dụng các nguồn lực nội bộ. Trong đó, kế toán quản trị chi phí và giá thành là công cụ trọng yếu hỗ trợ nhà quản trị kiểm soát chi phí, xây dựng dự toán và ra các quyết định kinh doanh phù hợp. Tuy nhiên, hệ thống kế toán quản trị chi phí và giá thành tại đơn vị vẫn còn tồn tại một số bất cập trong khâu nhận diện, phân loại, lập dự toán và báo cáo quản trị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán quản trị chi phí và giá thành trong doanh nghiệp, gắn với các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của ngành công nghệ thông tin.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành tại Công ty Hệ thống thông tin FPT; đánh giá các ưu điểm đã đạt được cũng như chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành tại Công ty Hệ thống thông tin FPT.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí, giá thành theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp và thực tiễn tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí, giá thành tại Công ty Hệ thống thông tin FPT.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại bộ máy quản lý và phòng kế toán Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hệ thống thông tin FPT, không bao gồm hệ thống kế toán của các đơn vị thành viên phụ thuộc. Khóa luận tập trung chuyên sâu vào mảng hoạt động phát triển phần mềm – hoạt động cốt lõi của công ty.
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu nghiên cứu, chứng từ, sổ sách và số liệu tài chính - chi phí thực tế phát sinh trong năm 2017 và quý 1 năm 2018 (đến tháng 3 năm 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và các học thuyết kế toán quản trị hiện hành:

  • Khung pháp lý và định nghĩa: Áp dụng quy định tại Luật Kế toán Việt Nam năm 2015; Thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp; Thông tư số 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp; Luật Doanh nghiệp; Luật Công nghệ thông tin năm 2006 và Nghị quyết số 49/CP ngày 04/08/1993 của Chính phủ. Tác giả tham chiếu định nghĩa kế toán chi phí và kế toán quản trị của Viện Kế toán viên Quản trị Hoa Kỳ (IMA), đồng thời tiếp cận theo quan điểm: kế toán chi phí là bộ phận giao thoa, vừa phục vụ kế toán tài chính vừa phục vụ kế toán quản trị.
  • Khung phân loại chi phí trong kế toán quản trị: Phân loại theo quan hệ với Báo cáo tài chính (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); theo khả năng quy nạp vào đối tượng chịu chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); theo quy trình công nghệ (chi phí cơ bản, chi phí chung); theo mức độ hoạt động (chi phí khả biến gồm biến phí tỉ lệ và biến phí không tỉ lệ; chi phí bất biến gồm định phí tuyệt đối, định phí cấp bậc, định phí bắt buộc, định phí không bắt buộc; chi phí hỗn hợp); theo thẩm quyền ra quyết định (chi phí kiểm soát được, chi phí không kiểm soát được); theo mục đích lựa chọn phương án kinh doanh (chi phí chênh lệch, chi phí cơ hội, chi phí chìm).
  • Mô hình phân tích và phương pháp tính toán:
    • Phân tách chi phí hỗn hợp: Phương pháp cực đại - cực tiểu ($B = \frac{Y_{max} - Y_{min}}{X_{max} - X_{min}}; a = Y_{max} - b \times X_{max}$) và phương pháp bình phương nhỏ nhất (hồi quy tuyến tính đa điểm).
    • Hệ thống chỉ tiêu giá thành quản trị: Giá thành sản xuất toàn bộ, giá thành sản xuất theo biến phí, giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất ($Z_{sxhl} = BP_{sx} + DP_{sx} \times \frac{n}{N}$), giá thành toàn bộ theo biến phí ($Z_{bp} = Z_{sxbp} + BP_{bh} + BP_{qldn}$) và giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ ($Z_{tb}$).
    • Phân bổ chi phí gián tiếp: Phương pháp phân bổ truyền thống theo một tiêu thức đơn nhất và phương pháp phân bổ chi phí theo hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) qua 2 giai đoạn.
    • Lập hệ thống dự toán chi phí kinh doanh: Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Kế toán trách nhiệm: Thiết lập hệ thống báo cáo bộ phận theo các trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm phương pháp thu thập số liệu thực tế tại phòng kế toán công ty, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp phân loại, hệ thống hóa và phương pháp quy nạp khoa học. Khóa luận sử dụng các bảng biểu kế toán, sơ đồ cấu trúc bộ máy và đối chiếu số liệu thực tế để chứng minh luận điểm nghiên cứu.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là toàn bộ chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định), chứng từ ghi sổ, sổ cái tài khoản 642, sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp, báo cáo chi phí chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, báo cáo dự toán giá thành và báo cáo giá thành thực tế của các dự án phần mềm do FPT-IS thực hiện trong giai đoạn 2017 - quý 1/2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí và giá thành trong doanh nghiệp

Chương 1 làm rõ bản chất của quản trị doanh nghiệp thông qua bốn chức năng cơ bản có quan hệ hữu cơ xoay quanh trục ra quyết định: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát và đánh giá. Kế toán quản trị đóng vai trò là hệ thống thông tin định lượng nội bộ, cung cấp các dữ liệu chi phí quá khứ, hiện tại và tương lai giúp nhà quản trị thực thi từng chức năng quản lý.

Chương này trình bày toàn diện các nội dung chuyên môn của kế toán quản trị chi phí và giá thành:

  • Hệ thống tiêu chí phân loại chi phí đa chiều đáp ứng nhu cầu quản trị khác nhau: kiểm soát chi phí tại nơi phát sinh, tính giá thành sản phẩm, đánh giá hiệu quả của các cấp quản lý và cung cấp thông tin thích hợp cho việc lựa chọn các quyết định kinh doanh ngắn hạn cũng như dài hạn.
  • Cơ chế xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành. Phân tích mối quan hệ giữa hai đối tượng này cùng việc so sánh hai phương pháp phân bổ chi phí chung: phương pháp truyền thống (phân bổ theo một tiêu thức duy nhất như tiền lương, giờ công) và phương pháp phân bổ theo hoạt động (ABC) giúp phản ánh chính xác nguồn phát sinh chi phí.
  • Quy trình tổ chức thu thập thông tin thông qua hệ thống chứng từ kế toán chi tiết nội bộ và hệ thống tài khoản kế toán; phương pháp lập hệ thống dự toán chi phí sản xuất kinh doanh theo định mức kỹ thuật; nguyên tắc xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị và báo cáo bộ phận phục vụ đánh giá theo các trung tâm trách nhiệm.

Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí và giá thành tại Công ty Hệ thống thông tin FPT

Chương 2 phân tích chi tiết tình hình tổ chức hoạt động và thực trạng công tác kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hệ thống thông tin FPT (FPT-IS):

  • Khái quát doanh nghiệp: FPT-IS được thành lập ngày 31/12/1994, tiền thân là Trung tâm Dịch vụ tin học FPT, hiện có trụ sở chính tại Tầng 22 Tòa nhà Keangnam Landmark72, đường Phạm Hùng, Hà Nội, do Tổng Giám đốc Phạm Minh Tuấn đại diện pháp luật, vốn điều lệ 850.000 VNĐ (theo văn bản). Công ty hoạt động trong ba lĩnh vực cốt lõi: Phát triển phần mềm, Tích hợp hệ thống và Dịch vụ công nghệ thông tin. Các dấu mốc phát triển tiêu biểu bao gồm: xây dựng mạng Internet quốc gia (1996), kết nối Thuế - Kho bạc - Tài chính - Hải quan (2005), triển khai hệ thống quản lý thuế thu nhập cá nhân SAP (2008), SAP ERP cho Petrolimex (2009), giải pháp quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2012), các dự án viễn thông tại Lào (2013), hệ thống thuế Bangladesh và quản lý khiếu nại Philippines (2014), cùng dự án dữ liệu lớn cho Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam CIC (2017).
  • Chế độ và hình thức kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, kiểm kê hàng tồn kho thường xuyên, tính giá xuất kho bình quân gia quyền. Hình thức kế toán áp dụng là Chứng từ ghi sổ. Toàn bộ phần hành kế toán được xử lý trên phần mềm ERP Oracle trực tuyến trên nền tảng web.
  • Đặc điểm kinh doanh chi phối kế toán chi phí: Hoạt động phát triển phần mềm mang tính sáng tạo hàm lượng chất xám cao. Do đó, cơ cấu chi phí sản xuất có sự khác biệt căn bản so với sản xuất cơ học: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng rất nhỏ, trong khi chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo. Chu trình sản xuất phần mềm trải qua ba giai đoạn riêng biệt:
    • Giai đoạn nghiên cứu và triển khai: Chi phí phát sinh được thẩm định, nếu không đủ điều kiện ghi nhận TSCĐ vô hình thì tính vào chi phí SXKD trong kỳ.
    • Giai đoạn sản xuất phần mềm (mã hóa, thử nghiệm): Chi phí phân bổ theo sản lượng hoặc doanh thu dự kiến hoặc đường thẳng theo vòng đời sản phẩm.
    • Giai đoạn duy trì và bảo hành: Hạch toán vào chi phí SXKD trong kỳ khi phát sinh hoặc khi ghi nhận doanh thu liên quan.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, các Giám đốc, các chi nhánh/văn phòng đại diện (trong nước và tại Singapore, Campuchia, Lào, Bangladesh, Philippines, Myanmar) và các Khối chức năng (Khối Tài chính, Khối Phát triển kinh doanh, Khối Sản xuất, Khối Công nghệ, Khối Đảm bảo). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình nửa tập trung nửa phân tán, hạch toán kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị. Nhân sự phòng kế toán gồm Kế toán trưởng, Trưởng ban tài chính kế toán, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán (tiền mặt, ngân hàng), Kế toán vật tư thành phẩm, Kế toán công nợ (phải thu, phải trả), Kế toán TSCĐ, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Ứng dụng phần mềm Oracle hiện đại, chuẩn hóa quy trình ghi sổ và hệ thống chứng từ; quản lý theo dõi chi phí chi tiết theo từng dự án phần mềm cụ thể.
    • Hạn chế, tồn tại: Chưa phân tách rõ ràng giữa biến phí và định phí mà chỉ dừng lại ở phân loại chi phí theo khoản mục phục vụ kế toán tài chính; phương pháp phân bổ chi phí chung còn mang tính truyền thống chưa áp dụng mô hình ABC; công tác lập dự toán còn cứng nhắc, chưa lập dự toán linh hoạt theo nhiều mức độ hoạt động; hệ thống báo cáo kế toán quản trị chưa chuyên biệt, thiếu các báo cáo phân tích biến động chi phí; kế toán trách nhiệm chưa được thiết lập đồng bộ theo các trung tâm chi phí và trung tâm lợi nhuận.
    • Nguyên nhân: Do sự thiếu hụt quy định hướng dẫn chi tiết về kế toán quản trị ngành phần mềm từ cơ quan quản lý nhà nước; doanh nghiệp chưa xây dựng bộ máy kế toán quản trị độc lập; áp lực khối lượng công việc kế toán tài chính lớn và hạ tầng mạng khi sử dụng phần mềm Oracle đôi khi gặp tình trạng nghẽn do lượng truy cập toàn tập đoàn quá đông.

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và giá thành tại Công ty Hệ thống thông tin FPT

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng chiến lược của FPT-IS và các nguyên tắc kế toán quản trị:

  • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Tái cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty mẹ theo hướng tách bạch rõ chức năng hoặc thành lập bộ phận kế toán quản trị chuyên trách nằm trong phòng tài chính kế toán để xử lý, phân tích thông tin chi phí quản trị độc lập với kế toán tài chính.
  • Hoàn thiện nhận diện và phân loại chi phí: Tiến hành phân tách toàn bộ chi phí phát sinh thành chi phí khả biến (biến phí), chi phí bất biến (định phí) và chi phí hỗn hợp. Áp dụng phương pháp cực đại - cực tiểu hoặc phương pháp bình phương nhỏ nhất để phân tách các chi phí hỗn hợp như chi phí điện năng, vận hành hệ thống mạng, chi phí bảo trì thiết bị văn phòng. Ứng dụng mô hình phân bổ chi phí theo hoạt động (ABC) vào việc tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các dự án phần mềm.
  • Hoàn thiện công tác lập dự toán: Xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn cho từng loại hình dự án phần mềm (định mức giờ công lập trình, định mức chi phí chuyên gia, định mức chi phí kiểm thử). Lập hệ thống dự toán linh hoạt gắn với quy mô và vòng đời của từng dự án phần mềm.
  • Hoàn thiện kế toán trách nhiệm: Phân chia các khối chức năng và các trung tâm công nghệ thành các trung tâm trách nhiệm rõ ràng (Trung tâm Dịch vụ hạ tầng và công nghệ mới, Trung tâm Nghiên cứu và phát triển giải pháp trở thành các trung tâm chi phí/đầu tư; Khối Phát triển kinh doanh là trung tâm doanh thu/lợi nhuận); thiết lập chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cụ thể cho từng cấp quản lý.
  • Hoàn thiện hệ thống thông tin và báo cáo quản trị chi phí, giá thành: Xây dựng các mẫu báo cáo quản trị nội bộ định kỳ gồm: Báo cáo phân tích chênh lệch chi phí thực tế so với dự toán; Báo cáo giá thành dự án phần mềm theo biến phí; Báo cáo hoạt động bộ phận theo từng trung tâm trách nhiệm.
  • Kiến nghị thực hiện: Đề xuất Bộ Tài chính và các cơ quan quản lý ban hành khung chuẩn mực và hướng dẫn cụ thể về kế toán quản trị cho lĩnh vực công nghệ cao/sản xuất phần mềm; đề xuất Ban lãnh đạo FPT-IS đầu tư nâng cấp hạ tầng mạng phần mềm Oracle, đào tạo chuyên sâu về kỹ năng kế toán quản trị cho đội ngũ nhân sự kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và chỉ rõ thực trạng tổ chức hạch toán kế toán chi phí, giá thành tại FPT-IS giai đoạn 2017 - quý 1/2018, thể hiện qua các đặc điểm so sánh sau:

Tiêu chí kế toán Thực trạng tại FPT-IS (2017 - Quý 1/2018) Đề xuất hoàn thiện của khóa luận
Mô hình tổ chức bộ máy Kết hợp chung với kế toán tài chính, mô hình nửa tập trung nửa phân tán. Phân định bộ phận kế toán quản trị chuyên trách trong ban tài chính kế toán.
Phân loại chi phí Phân loại theo khoản mục kế toán tài chính (TK 621, 622, 627, 641, 642). Phân tách chi tiết thành biến phí, định phí; phân tích chi phí hỗn hợp bằng hồi quy.
Phân bổ chi phí chung Phân bổ theo tiêu thức truyền thống đơn nhất. Áp dụng phương pháp phân bổ theo hoạt động (Activity-Based Costing - ABC).
Xác định giá thành Tính giá thành sản xuất thực tế toàn bộ theo dự án. Bổ sung phương pháp tính giá thành theo biến phí, giá thành định mức dự án.
Công tác lập dự toán Lập dự toán tĩnh cho từng hợp đồng/dự án phần mềm. Lập hệ thống dự toán linh hoạt, gắn với định mức giờ công và vòng đời phần mềm.
Kế toán trách nhiệm Theo dõi chi phí theo phòng ban, chưa phân quyền trung tâm trách nhiệm rõ rệt. Phân định rõ 4 trung tâm trách nhiệm (chi phí, doanh thu, lợi nhuận, đầu tư).
Hệ thống báo cáo Báo cáo chi phí thực tế và báo cáo tài chính tổng hợp. Xây dựng báo cáo phân tích biến động, báo cáo bộ phận và báo cáo giá thành quản trị.

Các đóng góp chính của khóa luận bao gồm:

  • Đóng góp về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán quản trị chi phí và giá thành gắn liền với đặc thù sản phẩm phần mềm – lĩnh vực có tỷ trọng chi phí nhân công trực tiếp vượt trội và vòng đời sản phẩm biến động nhanh.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Khảo sát chi tiết mô hình kế toán máy trên phần mềm Oracle tại FPT-IS; chỉ ra các điểm nghẽn trong việc cung cấp thông tin quản trị và đưa ra 5 nhóm giải pháp hoàn thiện có căn cứ khoa học, phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp công nghệ tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận chỉ giới hạn phạm vi khảo sát tại công ty mẹ FPT-IS và đi sâu vào mảng phát triển phần mềm, chưa mở rộng phân tích toàn diện hai mảng kinh doanh còn lại là Tích hợp hệ thống và Dịch vụ công nghệ thông tin; chưa đánh giá sâu hoạt động của các công ty con và văn phòng đại diện tại 6 quốc gia nước ngoài (Singapore, Campuchia, Lào, Bangladesh, Philippines, Myanmar). Dữ liệu tài chính khảo sát dừng lại ở mốc tháng 3 năm 2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí cho toàn bộ các mảng dịch vụ hạ tầng, tích hợp hệ thống phức hợp; nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị hợp nhất cho các tập đoàn công nghệ đa quốc gia có nhiều đơn vị phụ thuộc ở nước ngoài.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh cần tài liệu tham khảo thực tế về kế toán quản trị trong ngành dịch vụ và sản xuất công nghệ cao.
    • Kế toán trưởng, cán bộ kế toán và nhà quản lý tài chính tại các doanh nghiệp phần mềm, doanh nghiệp công nghệ thông tin đang tìm kiếm giải pháp phân bổ chi phí, lập dự toán và xây dựng hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm.
  • Nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu:
    • Phương pháp nhận diện chi phí đặc thù trong từng giai đoạn phát triển phần mềm (nghiên cứu - triển khai, sản xuất mã hóa - thử nghiệm, duy trì - bảo hành).
    • Quy trình và công thức ứng dụng phương pháp phân bổ chi phí theo hoạt động (ABC) và phân tích chi phí hỗn hợp phục vụ xác định giá thành phần mềm.
    • Mẫu biểu thiết kế hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí và cơ cấu phân chia trung tâm trách nhiệm cho doanh nghiệp công nghệ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Hệ thống thông tin FPT áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán bằng đơn vị tiền tệ VNĐ, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và kiểm kê hàng tồn kho thường xuyên. Hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ, được vận hành trên phần mềm kế toán ERP Oracle trực tuyến.

2. Chi phí sản xuất phần mềm tại FPT-IS có đặc điểm cơ bản nào khác biệt so với sản xuất công nghiệp thông thường? Khác với doanh nghiệp sản xuất truyền thống có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn, trong hoạt động sản xuất phần mềm tại FPT-IS, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ lệ rất nhỏ, trong khi chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng giá thành do tính chất sáng tạo và hàm lượng chất xám cao của sản phẩm công nghệ.

3. Quy trình phát triển phần mềm được chia làm các giai đoạn nào để hạch toán chi phí? Quy trình được chia thành 3 giai đoạn: Giai đoạn nghiên cứu và triển khai (chi phí được hạch toán vào chi phí SXKD trong kỳ nếu không thỏa mãn điều kiện ghi nhận TSCĐ vô hình); Giai đoạn sản xuất phần mềm (chi phí mã hóa, kiểm thử được tập hợp và phân bổ theo sản lượng, doanh thu hoặc phương pháp đường thẳng); Giai đoạn duy trì và bảo hành (hạch toán trực tiếp vào chi phí SXKD trong kỳ khi phát sinh hoặc khi ghi nhận doanh thu).

4. Khóa luận chỉ ra những điểm hạn chế lớn nhất nào trong công tác kế toán quản trị tại FPT-IS? Hạn chế lớn nhất là công ty chưa phân loại chi phí theo cách ứng xử (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung còn theo tiêu thức truyền thống; công tác lập dự toán chưa linh hoạt theo mức độ hoạt động; hệ thống báo cáo nội bộ chủ yếu phục vụ kế toán tài chính, chưa xây dựng đồng bộ báo cáo quản trị và kế toán trách nhiệm theo từng trung tâm.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị tại công ty? Tác giả đề xuất 5 giải pháp trọng tâm: Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán quản trị chuyên trách; Phân tách chi phí thành biến phí - định phí và ứng dụng phương pháp phân bổ ABC; Hoàn thiện xây dựng định mức và lập dự toán chi phí linh hoạt; Thiết lập hệ thống kế toán trách nhiệm theo 4 trung tâm; Hoàn thiện hệ thống thông tin và biểu mẫu báo cáo kế toán quản trị nội bộ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Mỹ Hảo đã hệ thống hóa vững chắc lý luận về kế toán quản trị chi phí và giá thành, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Hệ thống thông tin FPT (FPT-IS) giai đoạn 2017 - quý 1/2018. Nghiên cứu đã làm nổi bật các đặc trưng chi phí của ngành sản xuất phần mềm, phân tích thấu đáo những ưu điểm và hạn chế của mô hình kế toán hiện tại trên nền tảng phần mềm Oracle. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính đồng bộ từ khâu phân loại chi phí, phân bổ theo hoạt động (ABC), lập dự toán đến thiết lập hệ thống kế toán trách nhiệm và báo cáo quản trị, đóng góp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác quản trị tài chính trong các doanh nghiệp công nghệ thông tin.