Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số: 9.01) của tác giả Đỗ Văn Hiệp, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS,TS. Ngô Thị Thu Hồng tại Học viện Tài chính (Hà Nội, 2020), mang tiêu đề: "Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng".

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả trình bày rằng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng, kế toán đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin kinh tế, tài chính phục vụ công tác điều hành sản xuất kinh doanh (SXKD). Các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng (TCCNQP) mang tính chất lưỡng dụng: vừa thực hiện chức năng quốc phòng của Quân đội nhân dân Việt Nam, vừa thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường. Mặc dù chủ trương giao quyền tự chủ cho các doanh nghiệp quân đội ngày càng mở rộng nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo, công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) tại các đơn vị này vẫn bộc lộ nhiều hạn chế. Những bất cập tập trung ở khâu thu thập dữ liệu qua các phương tiện kỹ thuật, quy trình xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin quản trị kịp thời, chính xác, tin cậy cho ban lãnh đạo. Do đó, việc xây dựng và hoàn thiện một HTTTKT phù hợp với đặc thù kinh tế kết hợp quốc phòng là yêu cầu cấp thiết về cả lý luận và thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án bao gồm ba điểm:

  1. Hệ thống hóa lý luận và làm rõ thêm về hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp.
  2. Khảo sát thực trạng HTTTKT trong các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng; đánh giá các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện HTTTKT trong các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng.

Để đạt được các mục tiêu trên, luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  • (1) Hệ thống thông tin kế toán là gì? Cấu trúc cơ bản của HTTT kế toán trong doanh nghiệp bao gồm những gì?
  • (2) Nội dung các thành phần trong HTTT kế toán tại các doanh nghiệp?
  • (3) Kinh nghiệm vận hành HTTT kế toán của các nước tiên tiến trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho các DN Việt Nam nói chung và cho các DN thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng?
  • (4) Thực trạng của việc áp dụng HTTT kế toán trong các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng? Những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân là gì?
  • (5) Các giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận về HTTTKT trong doanh nghiệp (khái niệm, vai trò, mục tiêu, yêu cầu, các yếu tố cấu thành, thủ tục kế toán, phương tiện kỹ thuật, kiểm soát kiểm tra); và khảo sát thực trạng thực tế HTTTKT tại các đơn vị thành viên trực thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào lý luận và thực tiễn tổ chức HTTTKT (bao gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị) trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng - Bộ Quốc phòng.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu, thực trạng trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan tài liệu, tác giả phân chia các công trình khoa học đã công bố thành hai nhóm nghiên cứu chính: (1) các nghiên cứu chung về hệ thống thông tin kế toán và (2) các nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán quản trị (KTQT).

Ở nhóm nghiên cứu chung về HTTTKT, tác giả tổng hợp tài liệu quốc tế và trong nước xoay quanh 5 khía cạnh cốt lõi:

  • Về khái niệm và đặc điểm HTTTKT: Các công trình của Boocholdt (1996), Romney và Steinbart (2008), Sbernethy và Lillin (1995) đã đặt nền tảng tổng quát về bản chất HTTTKT; Bagranoff và cộng sự (2005) xác định kế toán là quá trình thu thập, lưu trữ, xử lý và phân phối thông tin; tại Việt Nam, Nguyễn Đăng Huy (2011) và Nguyễn Hữu Đồng (2011) định vị HTTTKT là hệ thống con của tổ chức, phục vụ việc thu nhận và xử lý dữ liệu cho người ra quyết định.
  • Về vai trò và hiệu quả: Hanini (2013) nghiên cứu vai trò HTTTKT trong đo lường và kiểm soát chi phí tại các công ty công nghiệp Jordan; Dunn (2002) khảo sát vai trò HTTTKT tại quốc gia đang phát triển (Libya); Ammar Mohammed Hussein (2011) coi HTTTKT là công cụ chiến lược nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhỏ và vừa; Elhamma và Zhang khảo sát mức độ hài lòng với HTTTKT tại Malaysia; Zsuzsanna (2012) phân tích chức năng HTTTKT; ZhangTing Hu (2013) khẳng định chất lượng dữ liệu HTTTKT chi phối hiệu quả quyết định kinh tế; Vũ Bá Anh (2005) và Nguyễn Đăng Huy cùng cộng sự (2012) khẳng định vai trò trung tâm của HTTTKT đối với kiểm soát nội bộ và hỗ trợ mọi cấp độ ra quyết định.
  • Về cấu thành của HTTTKT: Marshall Romney và Paul Steibart (2006), David Kroenke (1994), Nancy A. Bagranoff và cộng sự (2005) thống nhất mô hình 5 thành phần (con người, thủ tục, dữ liệu, phần cứng, phần mềm); Hall (2011) phân chia thành hệ thống xử lý nghiệp vụ hàng ngày, hệ thống báo cáo tài chính và hệ thống báo cáo quản trị; Gelinas và cộng sự (2011) đề xuất 11 yếu tố vận hành; Nguyễn Mạnh Toàn và Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2011, 2015) tiếp cận 3 thành phần cơ bản trong kế toán thủ công và 5 thành phần trong môi trường tin học hóa (thêm hạ tầng CNTT và kiểm soát nội bộ); Nguyễn Thị Thu Hương (2016) đề xuất 4 thành phần gồm lưu đồ luân chuyển thông tin, quy trình hoạt động, phương tiện kỹ thuật và kiểm soát nội bộ.
  • Về ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT): Ivana Mamic’ Sac’cer và Ana Oluic’ phân tích tác động của CNTT tại Croatia; Zhangxiao Yan (2014) làm rõ vai trò của môi trường ERP đối với xử lý dữ liệu khối lượng lớn; Zsuzsanna Tóth (2012) nghiên cứu CNTT hỗ trợ ra quyết định; ở Việt Nam có các công trình của Nguyễn Hoàng Dũng (2017), Trần Thị Nhung (2016).
  • Về nội dung tổ chức HTTTKT: Điểm lại 3 xu hướng tiếp cận: tiếp cận theo tổ chức công tác kế toán truyền thống (Nguyễn Hữu Đồng, 2011); tiếp cận theo quá trình xử lý thông tin (Hoàng Văn Ninh, 2010; Nguyễn Đăng Huy, 2012); tiếp cận dưới góc độ hệ thống gắn với CNTT (Vũ Bá Anh, 2015).

Ở nhóm nghiên cứu về HTTTKT quản trị: Avi Rushinek và Sarah F. Rushinek nghiên cứu chức năng lập kế hoạch, kiểm soát và chỉ đạo; Angie Mohr phân tích đặc tính thông tin quản trị; Đàm Bích Hà và cộng sự (2018) nghiên cứu mô hình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin hỗ trợ quyết định; Thái Phúc Huy và cộng sự (2012) xác định vai trò dự báo; Trương Thùy Vân (2011), Hồ Mỹ Hạnh (2013) nghiên cứu HTTTKT quản trị chi phí (gồm thông tin dự toán, chi phí thực hiện và chi phí kiểm soát); Trần Thị Nhung (2016) nghiên cứu HTTTKT quản trị ngành chè theo tiến trình cung cấp thông tin.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định:

  • Về mặt lý luận và nội dung: Các công trình trước đây hoặc tiếp cận theo mô hình tổ chức công tác kế toán cũ không còn phù hợp với bối cảnh số hóa, hoặc tiếp cận theo tiến trình nhưng bỏ qua khía cạnh kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro thông tin. Luận án lựa chọn kế thừa lý luận hệ thống gắn kết chặt chẽ với ứng dụng CNTT qua toàn bộ chu trình thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin.
  • Về mặt lĩnh vực và bối cảnh: Phần lớn các nghiên cứu thực nghiệm chỉ tập trung vào các doanh nghiệp dân sự thông thường (ngành may, ngành thép, doanh nghiệp vừa và nhỏ) hoặc đơn vị sự nghiệp (bệnh viện công, trường học). Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về HTTTKT trong khối doanh nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng – nơi có mô hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh đặc thù, vừa chịu sự điều chỉnh của pháp luật doanh nghiệp, vừa chấp hành nghiêm ngặt các quy định quân sự và bảo mật quốc phòng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên lý thuyết hệ thống và khoa học thông tin kế toán. Các khái niệm và khung phân tích được chuẩn hóa như sau:

  • Khái niệm hệ thống và thông tin: Hệ thống là một tập hợp các phần tử có quan hệ hữu cơ với nhau tạo thành chỉnh thể nhằm đạt mục tiêu xác định (gồm thành phần hữu hình, phương thức xử lý và mục tiêu). Thông tin tồn tại trên các vật mang tin (chứng từ, sổ sách, bộ nhớ máy tính). Vũ Bá Anh và Đào Văn Thành (2002) chỉ rõ quá trình xử lý thông tin gồm 4 khâu: thu nhận, lưu trữ, xử lý và truyền tin.
  • Bản chất HTTTKT: Là hệ thống con trong HTTT quản lý doanh nghiệp (cùng với HTTT bán hàng, sản xuất, nhân sự, tài chính - theo Gelinas và cộng sự, 2011). Luận án tổng hợp định nghĩa: HTTTKT là hệ thống gồm những người làm kế toán cùng với các chính sách, thủ tục, quy định về tài chính, kế toán, kết hợp với việc sử dụng phần cứng, phần mềm kế toán để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng.
  • Phân tầng quản trị: Luận án phân tích vai trò cung cấp thông tin của HTTTKT theo 3 cấp độ quản trị:
    1. Lập kế hoạch chiến lược (cấp cao): Sử dụng báo cáo tài chính và hệ thống dự toán tổng quát để hoạch định chiến lược dài hạn.
    2. Kiểm soát quản lý (cấp trung): Sử dụng hệ thống dự toán chi tiết và hệ thống báo cáo trách nhiệm để tối ưu hóa việc huy động, sử dụng nguồn lực.
    3. Kiểm soát hoạt động (cấp tác nghiệp): Sử dụng hệ thống ghi nhận, xử lý nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh hàng ngày với yêu cầu chi tiết, chính xác và kịp thời.
  • Các tiêu thức phân loại cấu thành HTTTKT: Luận án điểm lại 5 căn cứ phân loại: (1) Theo phân loại nghiệp vụ kế toán (tiền mặt, TSCĐ, bán hàng, tiền lương, chi phí giá thành...); (2) Theo chu trình nghiệp vụ (chu trình tài chính, sản xuất, tiêu thụ, cung cấp); (3) Theo tiến trình xử lý thông tin (thu nhận, lưu trữ, xử lý, cung cấp); (4) Theo cấp quản lý (chiến lược, sách lược, tác nghiệp); (5) Theo giác độ hệ thống (con người, phần cứng, dữ liệu, phần mềm, thủ tục).
  • Khung cấu thành HTTTKT được luận án lựa chọn vận dụng gồm 5 thành phần: (i) Bộ máy kế toán; (ii) Dữ liệu kế toán; (iii) Phương tiện kỹ thuật và chính sách kế toán; (iv) Các thủ tục kế toán; (v) Hệ thống kiểm soát và kiểm tra kế toán.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện trong luận án:

  • Phương pháp luận: Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, xem xét các hiện tượng kế toán trong mối quan hệ vận động và bối cảnh chuyển đổi kinh tế.
  • Phương pháp kỹ thuật thu thập và phân tích dữ liệu:
    • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính; các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết tình hình hoạt động SXKD của các doanh nghiệp thuộc TCCNQP giai đoạn 2016-2018; giáo trình, bài báo khoa học trong và ngoài nước.
    • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra bằng bảng câu hỏi khảo sát (Phụ lục 2) gửi đến các nhà quản lý, kế toán trưởng, nhân viên kế toán và cán bộ tin học tại các doanh nghiệp thuộc Tổng cục. Đồng thời, tác giả kết hợp phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại và quan sát thực tế việc luân chuyển chứng từ, thao tác phần mềm tại doanh nghiệp.
    • Xử lý số liệu: Dữ liệu từ các phiếu điều tra được tổng hợp và phân tích trên phần mềm Microsoft Excel (trình bày tại Phụ lục 3). Tác giả sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, tính toán tỷ số, so sánh theo chuỗi thời gian (2016-2018) và so sánh theo không gian giữa các đơn vị thành viên thuộc Tổng cục để lượng hóa thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận về hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp

Chương này tập trung hoàn thiện khung lý luận về HTTTKT và các yếu tố cấu thành trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin. Các luận điểm chính bao gồm:

  • Vai trò, mục tiêu và yêu cầu của HTTTKT: Phục vụ cả đối tượng bên ngoài (cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà nước, ngân hàng, nhà đầu tư) và đối tượng bên trong (nhà quản trị 3 cấp). HTTTKT phải đáp ứng 4 yêu cầu: phù hợp với đặc điểm hoạt động SXKD; đảm bảo độ tin cậy và kịp thời; đáp ứng nhu cầu thông tin đa dạng; thuận tiện cho người sử dụng hệ thống.
  • Cấu trúc các thành phần của HTTTKT:
    • Bộ máy kế toán: Phân tích 3 phương thức tổ chức (trực tuyến, trực tuyến - tham mưu, chức năng) và 3 hình thức tổ chức (tập trung, phân tán, vừa tập trung vừa phân tán). Xác định rõ chức trách, quyền hạn của kế toán trưởng và phân quyền người dùng trên hệ thống phần mềm.
    • Dữ liệu kế toán: Phân tích 2 nguồn dữ liệu (từ môi trường vĩ mô và nội bộ đơn vị). Trong môi trường máy tính, dữ liệu được tổ chức thành các tệp từ điển, tệp danh mục đối tượng, tệp chứng từ máy và tệp số dư tài khoản. Luận án nhấn mạnh nguyên tắc mã hóa đối tượng kế toán bằng tổ hợp phương pháp (mã phân cấp, mã liên tiếp, mã cách khoảng) nhằm đảm bảo hai nguyên tắc cốt lõi: nguyên tắc "duy nhất" và nguyên tắc "sống lâu".
    • Các thủ tục kế toán: Chuẩn hóa 4 phân hệ thủ tục gồm: (1) Hệ thống chứng từ kế toán (lập, luân chuyển, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, bảo quản, lưu trữ từ 5 đến 10 năm); (2) Hệ thống tài khoản kế toán (tổng hợp và chi tiết); (3) Hệ thống sổ kế toán; (4) Hệ thống báo cáo kế toán (báo cáo tài chính và báo cáo KTQT).
    • Phương tiện kỹ thuật và chính sách kế toán: Xác định chính sách kế toán (phương pháp khấu hao, hạch toán hàng tồn kho, tính thuế GTGT) và trang thiết bị phần cứng, phần mềm.
    • Hệ thống kiểm soát và kiểm tra: Thiết lập các thủ tục kiểm soát nội bộ phòng ngừa sai sót, gian lận trong môi trường tin học hóa.
    • Kinh nghiệm quốc tế: Khảo sát kinh nghiệm áp dụng HTTTKT tại một số quốc gia và rút ra bài học cho các doanh nghiệp thuộc TCCNQP về chuẩn hóa quy trình, đào tạo nhân lực và tích hợp hệ thống phần mềm quản lý.

Chương 2: Thực trạng hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán tại các đơn vị kinh tế quân đội thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng. Luận án trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý của TCCNQP qua các văn bản pháp lý (Sơ đồ 2.1 theo Quyết định số 2057/QĐ-TTg ngày 16/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Sơ đồ 2.2 theo Quyết định số 4406/QĐ-BQP của Bộ Quốc phòng).

Tác giả đi sâu phân tích thực trạng từng thành phần HTTTKT tại các đơn vị dựa trên kết quả khảo sát thực tế và số liệu điều tra:

  • Về nhân lực và bộ máy kế toán: Khảo sát trình độ đào tạo của đội ngũ kế toán viên (Bảng 2.2) và các hình thức tổ chức bộ máy kế toán đang áp dụng (Bảng 2.3). Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của các tổng công ty (Sơ đồ 2.3) và các đơn vị trực thuộc (Sơ đồ 2.4) phản ánh tính chất phân cấp quản lý hành chính quân sự kết hợp quản trị doanh nghiệp.
  • Về phương tiện kỹ thuật và phần mềm: Thống kê thực trạng sử dụng phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp (Bảng 2.4) và tổng hợp những khó khăn phát sinh trong quá trình vận hành phần mềm (Bảng 2.5). Các đơn vị sử dụng nhiều phần mềm kế toán khác nhau, thiếu tính liên kết và chưa đồng bộ dữ liệu với hệ thống chỉ huy quản lý của Tổng cục.
  • Về các thủ tục kế toán: Phân tích việc áp dụng các hình thức sổ kế toán tại các doanh nghiệp thuộc Tổng cục (Bảng 2.6). Hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách cơ bản đáp ứng yêu cầu kế toán tài chính phục vụ quyết toán thuế và báo cáo Bộ Quốc phòng, nhưng việc tổ chức dữ liệu kế toán quản trị phục vụ lập dự toán, tính giá thành và kiểm soát chi phí còn manh mún.
  • Khảo sát các chỉ tiêu kinh tế và trường hợp điển hình: Đánh giá một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của các đơn vị năm 2018 (Bảng 2.1). Phân tích chuyên sâu tại Công ty TNHH MTV đóng tàu Hải Sơn về tình hình biến động vốn chủ sở hữu (Bảng 2.7) và cơ cấu sở hữu vốn của Tổng công ty và các cổ đông (Bảng 2.8) để minh chứng cho các vấn đề phát sinh trong quản trị vốn và kiểm soát tài chính.

Bảng tổng hợp danh mục dữ liệu và sơ đồ thực trạng trong Chương 2 của luận án:

Ký hiệu Tên bảng / sơ đồ trong luận án Nội dung phản ánh trong văn bản
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng Tổ chức theo Quyết định 2057/QĐ-TTg ngày 16/11/2011
Sơ đồ 2.2 Bộ máy quản lý của Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng Tổ chức theo Quyết định 4406/QĐ-BQP
Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán các tổng công ty Mô hình bộ máy kế toán cấp tổng công ty
Sơ đồ 2.4 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của các đơn vị trực thuộc Mô hình phân cấp kế toán tại các nhà máy, công ty con
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu chủ yếu năm 2018 Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của các DN thuộc TCCNQP
Bảng 2.2 Trình độ đào tạo của những người làm kế toán Thống kê cơ cấu trình độ nhân viên kế toán khảo sát
Bảng 2.3 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại các doanh nghiệp Tỷ lệ áp dụng mô hình tập trung, phân tán, hỗn hợp
Bảng 2.4 Thực trạng về việc sử dụng phần mềm kế toán Các loại phần mềm đang vận hành tại các đơn vị
Bảng 2.5 Những khó khăn khi sử dụng phần mềm kế toán Khó khăn kỹ thuật, dữ liệu và tương thích phần mềm
Bảng 2.6 Hình thức sổ kế toán tại các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Tình hình vận dụng các hình thức sổ kế toán
Bảng 2.7 Biến động vốn chủ sở hữu tại Công ty Hải Sơn Biến động nguồn vốn tại Công ty TNHH MTV đóng tàu Hải Sơn
Bảng 2.8 Sở hữu vốn của TCT và cổ đông tại Công ty Hải Sơn Cơ cấu góp vốn và tỷ lệ sở hữu tại Công ty đóng tàu Hải Sơn

Đánh giá thực trạng: Luận án chỉ rõ những kết quả đạt được (đảm bảo công tác lập BCTC theo quy định, thực hiện nghĩa vụ ngân sách, phục vụ hạch toán nhiệm vụ quốc phòng). Đồng thời, tác giả chỉ ra các hạn chế lớn: HTTTKT chủ yếu dừng lại ở mức độ kế toán tài chính thủ công hoặc bán tự động; kế toán quản trị chưa hình thành hệ thống độc lập; dữ liệu thiếu tính liên kết; việc ứng dụng CNTT rời rạc; kiểm soát nội bộ còn phụ thuộc vào thủ tục hành chính. Nguyên nhân xuất phát từ cơ chế quản lý đặc thù của doanh nghiệp quân đội, trình độ CNTT của nhân sự chưa đồng đều và sự chậm trễ trong đầu tư hạ tầng phần mềm tích hợp.

Chương 3: Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng

Trên cơ sở định hướng chiến lược phát triển công nghiệp quốc phòng của Đảng, Nhà nước và Tổng cục đến năm 2020 và các năm tiếp theo, tác giả xác định 4 yêu cầu mang tính nguyên tắc khi hoàn thiện HTTTKT:

  1. Phải tuân thủ Luật Kế toán, các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản pháp lý về kế toán hiện hành.
  2. Phải phù hợp với đặc điểm cụ thể và yêu cầu quản lý của Tổng cục và của các doanh nghiệp trực thuộc.
  3. Phải đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin kinh tế, tài chính phục vụ các đối tượng sử dụng.
  4. Phải quán triệt quan điểm tiết kiệm, hiệu quả và khả thi.

Luận án xây dựng 10 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện cơ cấu, sắp xếp lại các doanh nghiệp thuộc Tổng cục phù hợp theo xu thế mới nhằm tinh gọn đầu mối và nâng cao hiệu quả quản lý vốn nhà nước.
  2. Hoàn thiện bộ máy kế toán: Tái cấu trúc bộ máy theo hướng kết hợp hài hòa giữa KTTC và KTQT; phân định rõ trách nhiệm của kế toán trưởng và phân công nhiệm vụ chi tiết cho từng kế toán viên theo từng chu trình nghiệp vụ.
  3. Hoàn thiện dữ liệu kế toán: Chuẩn hóa hệ thống tệp dữ liệu, xây dựng bộ mã danh mục đối tượng kế toán thống nhất toàn Tổng cục theo nguyên tắc duy nhất và ổn định lâu dài.
  4. Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán: Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ ban đầu, kiểm tra chặt chẽ tính pháp lý và số hóa chứng từ kế toán.
  5. Hoàn thiện việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: Bổ sung các tài khoản kế toán chi tiết phục vụ bóc tách chi phí quốc phòng và chi phí SXKD kinh tế.
  6. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Thống nhất các mẫu sổ kế toán tổng hợp và chi tiết trên môi trường máy tính.
  7. Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán: Xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị (báo cáo dự toán, báo cáo thực hiện chi phí, báo cáo phân tích giá thành và báo cáo trách nhiệm).
  8. Hoàn thiện phương tiện kỹ thuật sử dụng trong HTTTKT: Nâng cấp phần cứng, hạ tầng mạng truyền dẫn bảo mật phục vụ kết nối dữ liệu kế toán an toàn.
  9. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát và kiểm tra kế toán: Thiết lập quy chế kiểm soát nội bộ, tăng cường kiểm tra định kỳ và đột xuất tính trung thực của thông tin.
  10. Hoàn thiện về ứng dụng công nghệ thông tin trong HTTTKT: Hướng tới tích hợp phần mềm kế toán với hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) phù hợp với điều kiện bảo mật của quân đội.

Về điều kiện thực hiện các giải pháp, tác giả chỉ ra các nhóm kiến nghị:

  • Về phía Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý, cơ chế tài chính đặc thù cho doanh nghiệp quốc phòng thực hiện nhiệm vụ kép.
  • Về phía các Hội nghề nghiệp (Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam): Hỗ trợ cập nhật chuẩn mực, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho người làm kế toán.
  • Về phía các doanh nghiệp thuộc TCCNQP: Chủ động bố trí ngân sách đầu tư CNTT, nâng cao kỷ luật hạch toán và bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên kế toán.

Kết quả và những đóng góp mới

Các đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp dưới góc độ tiếp cận hệ thống hiện đại, gắn kết 5 thành phần (bộ máy, dữ liệu, phương tiện/chính sách, thủ tục, kiểm soát) với quá trình xử lý thông tin và sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.
  • Làm rõ cấu trúc phân tầng thông tin kế toán phục vụ 3 cấp quản trị (chiến lược, kiểm soát quản lý, kiểm soát hoạt động) và phân định rõ mối quan hệ giữa thông tin kế toán tài chính và thông tin kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất.

Các đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Phân tích và đánh giá một cách toàn diện thực trạng tổ chức HTTTKT tại các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng trong giai đoạn 2016-2018; chỉ ra các đặc thù quản lý, các thành tựu và những điểm nghẽn về dữ liệu, phần mềm, thủ tục kiểm soát và sự thiếu hụt thông tin kế toán quản trị.
  • Đề xuất hệ thống 10 giải pháp đồng bộ có giá trị ứng dụng thực tế, giúp các doanh nghiệp quân đội chuyển đổi mô hình kế toán thủ công/bán tự động sang mô hình HTTTKT hiện đại, phục vụ hiệu quả mục tiêu kép: vừa hoàn thành nhiệm vụ quốc phòng an ninh, vừa nâng cao hiệu quả kinh tế trong điều kiện tự chủ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi khảo sát thực nghiệm bị giới hạn về mặt thời gian (số liệu khảo sát và báo cáo tài chính tập trung trong giai đoạn 2016 - 2018).
  • Do yêu cầu bảo mật thông tin kinh tế - quốc phòng của các đơn vị trực thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, một số số liệu chi tiết về chi phí chế tạo, dây chuyền quốc phòng đặc thù không thể công bố chi tiết trên toàn bộ các đơn vị khảo sát mà chủ yếu được lượng hóa qua các tỷ số, bảng tổng hợp và ví dụ điển hình tại doanh nghiệp đóng tàu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2018 khi có các sửa đổi về cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp quân đội và lộ trình áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS/VFRS) tại Việt Nam.
  • Đi sâu nghiên cứu thiết kế mô hình giải pháp ERP đặc thù tích hợp toàn diện các phân hệ kế toán với chuỗi cung ứng sản xuất vật tư công nghiệp quốc phòng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về hệ thống thông tin kế toán tiếp cận theo góc độ hệ thống và chu trình nghiệp vụ; phương pháp luận thiết kế bảng câu hỏi khảo sát thực trạng trong nghiên cứu kinh tế ứng dụng.
  • Đối với ban giám đốc, kế toán trưởng và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp quân đội và doanh nghiệp nhà nước: Cung cấp cẩm nang thực hành về quy trình mã hóa dữ liệu, chuẩn hóa luân chuyển chứng từ, thiết kế hệ thống báo cáo kế toán quản trị và tiêu chí lựa chọn, hoàn thiện phần mềm kế toán.
  • Đối với các cơ quan quản lý (Bộ Quốc phòng, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, Cục Tài chính): Là căn cứ thực tiễn để rà soát, ban hành các văn bản hướng dẫn tổ chức công tác kế toán và kiểm soát nội bộ phù hợp với tiến trình sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp quân đội.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa hệ thống thông tin kế toán trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin như thế nào? Tác giả khái quát: HTTT kế toán là hệ thống gồm những người làm kế toán cùng với các chính sách, thủ tục, quy định về tài chính, kế toán, kết hợp với việc sử dụng các phần cứng, phần mềm kế toán để thực hiện chức năng thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng.

2. HTTT kế toán hỗ trợ các cấp quản trị trong doanh nghiệp như thế nào theo khung phân tích của luận án? Luận án chỉ rõ HTTTKT hỗ trợ 3 cấp quản trị:

  • Cấp lập kế hoạch chiến lược (cấp cao): Hỗ trợ thông qua báo cáo tài chính tổng quát và hệ thống dự toán kết nối mục tiêu toàn diện.
  • Cấp kiểm soát quản lý (cấp trung): Hỗ trợ thông qua hệ thống dự toán chi tiết và hệ thống báo cáo trách nhiệm để đánh giá hiệu quả huy động, sử dụng nguồn lực.
  • Cấp kiểm soát hoạt động (cấp tác nghiệp): Hỗ trợ thông qua hệ thống xử lý các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh hàng ngày nhằm cung cấp dữ liệu chi tiết, chính xác.

3. Luận án phân loại HTTT kế toán theo các chu trình nghiệp vụ nào? Dựa trên cơ sở chu trình nghiệp vụ, luận án phân chia HTTTKT thành 4 chu trình cơ bản: (i) Chu trình tài chính (huy động và sử dụng vốn); (ii) Chu trình sản xuất (biến đổi nguồn lực thành hàng hóa, dịch vụ); (iii) Chu trình tiêu thụ (bán hàng, cung cấp dịch vụ và thanh toán); (iv) Chu trình cung cấp (mua hàng hóa, dịch vụ và thanh toán cho nhà cung cấp).

4. Hai nguyên tắc bắt buộc khi xây dựng bộ mã hóa đối tượng kế toán trong môi trường tin học hóa được luận án xác định là gì? Tác giả nêu rõ hai nguyên tắc: nguyên tắc "duy nhất" (mỗi đối tượng kế toán chỉ có một mã nhận dạng duy nhất, tránh trùng lặp) và nguyên tắc "sống lâu" (mã được thiết lập có tính ổn định cao, sử dụng lâu dài và có khoảng cách dự phòng để bổ sung đối tượng mới).

5. Doanh nghiệp cụ thể nào thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng được luận án khảo sát điển hình về cơ cấu vốn trong Chương 2? Đó là Công ty TNHH MTV đóng tàu Hải Sơn, được tác giả phân tích chi tiết tại Bảng 2.7 (Tình hình biến động vốn chủ sở hữu) và Bảng 2.8 (Sở hữu vốn của Tổng công ty và các cổ đông).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Văn Hiệp là công trình nghiên cứu chuyên sâu, giải quyết toàn diện bài toán lý luận và thực tiễn về hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng giai đoạn 2016-2018. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với các kỹ thuật khảo sát thực tế qua bảng hỏi và phỏng vấn chuyên sâu, luận án đã làm rõ cấu trúc 5 thành phần của HTTTKT trong môi trường công nghệ thông tin. Các đánh giá thực trạng được minh chứng bằng hệ thống số liệu cụ thể, phản ánh đúng những đặc thù và hạn chế của mô hình kế toán doanh nghiệp kinh tế kết hợp quốc phòng. Hệ thống 10 nhóm giải pháp cùng các điều kiện thực thi được đề xuất có tính ứng dụng cao, đóng góp thiết thực cho công tác đổi mới quản trị tài chính và hiện đại hóa thông tin kế toán trong toàn Tổng cục.