Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tài sản cố định (TSCĐ) đóng vai trò là bộ phận cơ sở vật chất chủ yếu, đại diện cho năng lực sản xuất, trình độ công nghệ và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Việc quản lý TSCĐ đòi hỏi sự chặt chẽ đồng thời trên cả hai phương diện: hiện vật (số lượng, hiện trạng, nơi bảo quản, người sử dụng) và giá trị (nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế, giá trị còn lại, quá trình trích khấu hao để tái tạo nguồn vốn).

Tại Công ty TNHH MTV Vận tải đường sắt Hà Nội – Chi nhánh vận tải đường sắt Hải Phòng, công tác quản lý và kế toán TSCĐ hữu hình trước đây chủ yếu được thực hiện bằng hệ thống sổ sách thủ công. Phương thức này bộc lộ nhiều hạn chế: khối lượng sổ sách cồng kềnh, nguy cơ thất lạc và mối mọt cao, việc cập nhật số liệu và sửa chữa chứng từ tốn nhiều thời gian, làm suy giảm hiệu quả điều hành của ban lãnh đạo và gia tăng áp lực công việc cho nhân viên kế toán. Để khắc phục thực trạng trên, tác giả Lê Thu Hiền (Khoa Hệ thống thông tin kinh tế, Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông – Đại học Thái Nguyên) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu và xây dựng một phân hệ kế toán ứng dụng tin học hóa cho đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm ba nội dung:

  1. Tìm hiểu và phân tích nghiệp vụ kế toán tài sản cố định hữu hình cùng các thông tin quản lý liên quan tại Chi nhánh vận tải đường sắt Hải Phòng.
  2. Tìm hiểu và khai thác các tính năng của phần mềm bảng tính Microsoft Excel 2010 phục vụ công tác kế toán.
  3. Xây dựng chương trình/phân hệ kế toán tài sản cố định hữu hình ứng dụng tại Chi nhánh vận tải đường sắt Hải Phòng.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:

  • Khảo sát toàn diện thực tế công tác kế toán TSCĐ tại đơn vị thực tập.
  • Xây dựng chương trình tin học hóa hỗ trợ nhân viên kế toán thực hiện các nghiệp vụ ghi chép, tính toán, lên sổ sách đầy đủ, chính xác, nhanh chóng và tiện lợi.
  • Thiết kế hệ thống bám sát thực tế nghiệp vụ của chi nhánh, giao diện thân thiện, bảo đảm tính an toàn và bảo mật dữ liệu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ quản lý và hạch toán kế toán tài sản cố định hữu hình, quy trình luân chuyển chứng từ và thiết kế phân hệ phần mềm kế toán.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Vận tải đường sắt Hà Nội – Chi nhánh vận tải đường sắt Hải Phòng (Ga Hải Phòng).
  • Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán TSCĐ hữu hình; ứng dụng công cụ Microsoft Excel 2010 để xây dựng giải pháp phần mềm cụ thể cho doanh nghiệp vận tải đường sắt; tạo cơ sở kỹ năng nghiệp vụ thực tế cho sinh viên ngành Hệ thống thông tin kinh tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kết hợp giữa khung lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp/đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc và phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo cấu trúc.

1. Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý kế toán

Khóa luận vận dụng các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam:

  • Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản.
  • Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
  • Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm.
  • Đạt tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.

Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình ($NG_{TSCĐ}$) theo từng nguồn hình thành được tác giả hệ thống hóa:

  • Mua sắm trực tiếp: $NG_{TSCĐ} = \text{Giá mua (hóa đơn)} - \text{Các khoản giảm trừ} + \text{Các khoản thuế (trừ thuế được hoàn lại)} + \text{Chi phí liên quan}$.
  • Mua trả chậm: Tổng số tiền phải trả ngay tại thời điểm mua.
  • Mua dưới hình thức trao đổi: Giá trị hợp lệ của TSCĐ nhận về cộng chi phí bỏ thêm hoặc trừ lợi ích thu được.
  • Mua nhập khẩu: $NG_{TSCĐ} = \text{Giá mua} + \text{Thuế nhập khẩu} + \text{Chi phí liên quan} - \text{Các khoản giảm trừ}$.
  • Tự chế hoặc đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB): Bằng giá thành sản xuất thực tế hoặc giá trị công trình quyết toán cộng chi phí liên quan trực tiếp.
  • Công thức tính giá trị còn lại: $\text{Giá trị còn lại} = \text{Nguyên giá} - \text{Giá trị hao mòn}$.

Hệ thống biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán áp dụng trong nghiên cứu:

  • Chứng từ ban đầu: Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01-TSCĐ), Thẻ TSCĐ (Mẫu số 02-TSCĐ), Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 03-TSCĐ), Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 04-TSCĐ), Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05-TSCĐ), Hợp đồng khối lượng XDCB hoàn thành (Mẫu số 10-BH), Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Hóa đơn GTGT.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: TK 211 (TSCĐ hữu hình - gồm các tài khoản cấp hai: TK 2111, TK 2112, TK 2113, TK 2114, TK 2115, TK 2118), TK 214 (Hao mòn TSCĐ), TK 241 (XDCB dở dang), TK 461, TK 462, TK 465, TK 466, TK 661, TK 662, TK 635, TK 431, TK 411, TK 412, TK 331, TK 311, TK 511, TK 521, TK 002, TK 005, TK 008, TK 009.
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức kế toán Nhật ký chung.

2. Nền tảng công nghệ Microsoft Excel 2010

Tác giả nghiên cứu và ứng dụng các thành phần cốt lõi của Microsoft Excel 2010:

  • Cấu trúc Workbook (.xlsx) chứa nhiều Worksheet, ô tính (Cell), khối/vùng (Range), thanh công cụ Ribbon, Chart sheet và Sheet tab.
  • Xử lý các kiểu dữ liệu: Dữ liệu số, chuỗi ký tự (Text), công thức toán học và logic.
  • Thiết lập địa chỉ ô: Địa chỉ tương đối, địa chỉ tuyệt đối (dạng $Cột$Hàng), địa chỉ bán tuyệt đối (dạng $CộtHàng hoặc Cột$Hàng).
  • Sử dụng hàm tích hợp và lập trình tự động hóa thao tác bằng Macro.

3. Phương pháp nghiên cứu và phân tích hệ thống

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khảo sát thực tế công tác kế toán, phỏng vấn và thu thập mẫu chứng từ, sổ sách tại Chi nhánh vận tải đường sắt Hải Phòng.
  • Phương pháp mô hình hóa nghiệp vụ: Vẽ sơ đồ quy trình hoạt động ghi tăng, ghi giảm TSCĐ, sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung.
  • Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống hướng chức năng: Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng (BPC), biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) mức khung cảnh và các biểu đồ DFD mức dưới đỉnh (phân rã cho chức năng cập nhật danh mục, hạch toán, điều chỉnh và báo cáo).

Thiết kế và triển khai

Phân hệ kế toán tài sản cố định hữu hình được thiết kế có cấu trúc và triển khai trực tiếp trên môi trường bảng tính Microsoft Excel 2010.

1. Kiến trúc chức năng hệ thống (Biểu đồ phân cấp chức năng - BPC)

Hệ thống kế toán TSCĐ được phân chia thành 4 phân hệ chức năng chính:

Nhóm chức năng chính Các chức năng thành phần Mục tiêu nghiệp vụ
1. Cập nhật danh mục - Cập nhật danh mục Phòng ban
- Cập nhật danh mục Khách hàng - Nhà cung cấp (KH-NCC)
- Cập nhật danh mục Loại TSCĐ
- Cập nhật danh mục TSCĐ
- Cập nhật danh mục Tài khoản (DMTK)
Quản lý thông tin định danh, danh mục đối tượng kế toán và phòng ban sử dụng tài sản trong chi nhánh.
2. Hạch toán TSCĐ - Hạch toán tăng TSCĐ
- Hạch toán giảm TSCĐ
- Trích khấu hao TSCĐ
Ghi nhận chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh biến động tài sản và tự động trích khấu hao định kỳ.
3. Điều chỉnh TSCĐ - Điều chỉnh tăng TSCĐ
- Điều chỉnh giảm TSCĐ
Xử lý các biến động do nâng cấp, sửa chữa lớn, đánh giá lại hoặc tháo dỡ một số bộ phận tài sản.
4. Thống kê - Báo cáo - Báo cáo tình hình sử dụng TSCĐ
- Báo cáo tình hình khấu hao TSCĐ
Tổng hợp số liệu phục vụ cung cấp thông tin cho Kế toán trưởng và Ban Giám đốc chi nhánh.

2. Thiết kế luồng dữ liệu (Data Flow Diagram - DFD)

  • DFD mức khung cảnh (ngữ cảnh): Xác định các tác nhân ngoài tương tác với hệ thống gồm Nhân viên, Kế toán TSCĐ, Khách hàng - Nhà cung cấp và Ban Giám đốc. Các luồng thông tin trao đổi gồm yêu cầu ghi nhận TSCĐ, thông tin danh mục, yêu cầu trích khấu hao, yêu cầu báo cáo và kết xuất báo cáo tình hình sử dụng/khấu hao TSCĐ gửi Ban Giám đốc.
  • DFD mức dưới đỉnh và các phân rã chi tiết:
    • Chức năng cập nhật danh mục: Xử lý các luồng yêu cầu từ nhân viên và lưu trữ vào các tệp/bảng dữ liệu: DM KH-NCC, DM Phòng ban, DM Loại TSCĐ, DM TSCĐ, DM Tài khoản.
    • Chức năng hạch toán: Tiếp nhận yêu cầu ghi tăng, ghi giảm và tính khấu hao; cập nhật dữ liệu vào các kho dữ liệu: Sổ chứng từ TSCĐ, Sổ chi tiết chứng từ, Sổ khấu hao, đồng thời đối chiếu với DM TSCĐ và DM Tài khoản.
    • Chức năng điều chỉnh: Tiếp nhận yêu cầu điều chỉnh tăng/giảm, tác động vào Sổ chứng từ TSCĐ, Sổ chi tiết điều chỉnh và Sổ khấu hao.
    • Chức năng thống kê - báo cáo: Tổng hợp dữ liệu từ các kho dữ liệu để lập báo cáo tình hình sử dụng và khấu hao TSCĐ theo định kỳ gửi Giám đốc.

3. Triển khai giao diện và bảng tính trên Excel 2010

Chương trình được tổ chức thành hệ thống các giao diện bảng tính liên kết thông qua các liên kết và Macro:

  • Giao diện chính: Màn hình trung tâm điều hướng đến các phân hệ nhập liệu và báo cáo.
  • Các bảng tính danh mục: Bảng danh mục TSCĐ, Danh mục khách hàng - nhà cung cấp, Danh mục tài khoản kế toán, Danh mục phòng ban.
  • Bảng phát sinh nghiệp vụ chứng từ kế toán TSCĐ: Nơi cập nhật các chứng từ gốc phát sinh hàng ngày (số chứng từ, ngày tháng, nội dung, tài khoản Nợ/Có, số tiền, thông tin tài sản).
  • Sổ Nhật ký chung: Bảng tính tự động tổng hợp toàn bộ các định khoản kế toán theo trình tự thời gian.
  • Bảng tính khấu hao TSCĐ: Bảng tính tự động tính toán mức khấu hao trích hàng kỳ cho từng tài sản theo đơn vị sử dụng.
  • Hệ thống sổ cái và sổ chi tiết: Gồm Sổ cái TSCĐ hữu hình (TK 211), Sổ cái khấu hao TSCĐ (TK 214) và Sổ theo dõi TSCĐ hữu hình theo từng đối tượng ghi nhận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về kế toán tài sản cố định hữu hình

Chương này tập trung trình bày các cơ sở lý luận về TSCĐ, tổng quan công cụ Excel 2010 và giới thiệu đơn vị thực tập:

  • Trình bày định nghĩa, đặc điểm, tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình, vô hình và thuê tài chính; vai trò của TSCĐ trong việc nâng cao năng suất lao động và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; 4 nhiệm vụ trọng tâm của kế toán TSCĐ.
  • Trình bày các tiêu thức phân loại TSCĐ: theo hình thái biểu hiện (nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc thiết bị; phương tiện vận tải truyền dẫn; thiết bị dụng cụ quản lý; cây lâu năm, súc vật làm việc), theo quyền sở hữu (tự có, thuê ngoài), theo nguồn hình thành (ngân sách cấp, tự bổ sung, vốn kinh doanh, vốn vay) và theo công dụng/tình trạng sử dụng.
  • Hệ thống hóa các nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ theo từng nguồn hình thành; thủ tục tăng, giảm TSCĐ; quy định về đánh số hiệu tài sản và lập Thẻ TSCĐ (mẫu 02-TSCĐ/BB), Sổ TSCĐ.
  • Giới thiệu các kiến thức cơ bản về Microsoft Excel 2010: cấu trúc bảng tính, kiểu dữ liệu, các loại địa chỉ ô, cú pháp hàm tính toán và quy trình ghi/thực thi Macro.
  • Trình bày lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Vận tải đường sắt Hà Nội qua 4 giai đoạn phát triển (từ năm 2003 đến sau ngày 01/01/2015 theo Quyết định số 1972/QĐ-ĐS với cơ cấu gồm 18 đơn vị trực thuộc: 03 Xí nghiệp Đầu máy, 03 Xí nghiệp Toa xe, 01 Đoàn tiếp viên và 11 Chi nhánh Vận tải đường sắt); sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý điều hành và các ngành nghề kinh doanh chính.

Chương 2: Khảo sát và phân tích thiết kế hệ thống kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH một thành viên vận tải đường sắt Hà Nội - Chi nhánh vận tải đường sắt Hải Phòng

Chương này mô tả kết quả khảo sát thực tế và các bước phân tích, thiết kế hệ thống:

  • Thực trạng công tác kế toán: Phân tích quy trình quản lý hiện hành tại Chi nhánh Ga Hải Phòng. Đánh giá ưu điểm (quen thuộc, không đòi hỏi kỹ năng tin học cao) và nhược điểm (quản lý sổ sách cồng kềnh, dễ hư hỏng, cập nhật chậm, giảm hiệu suất làm việc).
  • Hình thức ghi sổ: Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Chương 2 làm rõ quy trình ghi chép hàng ngày từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ thẻ chi tiết, Sổ Cái (TK 211, TK 214) và trình tự lập Bảng cân đối số phát sinh, Báo cáo tài chính cuối kỳ.
  • Quy trình nghiệp vụ: Mô hình hóa quy trình phối hợp luân chuyển chứng từ giữa Bộ phận sử dụng, Kế toán TSCĐ, Kế toán liên quan và Kế toán trưởng trong các trường hợp tăng và giảm tài sản.
  • Phương pháp hạch toán chi tiết: Trình bày hệ thống tài khoản và định khoản nghiệp vụ tăng TSCĐ (10 trường hợp: mua sắm, nhận cấp phát, viện trợ, XDCB bàn giao, biếu tặng, kiểm kê thừa...) và giảm TSCĐ (7 trường hợp: nhượng bán, thanh lý, chuyển thành công cụ dụng cụ, điều động cấp dưới, đánh giá lại, kiểm kê thiếu...).
  • Phân tích thiết kế hệ thống: Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng (BPC), biểu đồ luồng dữ liệu DFD mức khung cảnh và các biểu đồ DFD mức dưới đỉnh cho toàn bộ phân hệ kế toán TSCĐ.

Chương 3: Xây dựng chương trình kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH MTV Vận tải đường sắt Hà Nội - Chi nhánh Ga Hải Phòng

Chương 3 trình bày kết quả hiện thực hóa mô hình thiết kế thành chương trình ứng dụng trên Excel:

  • Giới thiệu cấu trúc tổng thể và giao diện chức năng chính của chương trình kế toán TSCĐ.
  • Triển khai chi tiết các giao diện chức năng cập nhật danh mục: Danh mục TSCĐ, Danh mục khách hàng - nhà cung cấp, Danh mục tài khoản, Danh mục phòng ban.
  • Thiết lập giao diện Bảng phát sinh nghiệp vụ chứng từ kế toán TSCĐ, tích hợp công thức tự động lấy dữ liệu từ các danh mục.
  • Xây dựng giao diện Sổ Nhật ký chung, liên kết dữ liệu tự động từ bảng phát sinh nghiệp vụ.
  • Thiết kế giao diện và công thức tính khấu hao tài sản cố định hàng tháng theo quy định.
  • Hoàn thiện các mẫu biểu kết xuất: Sổ cái tài sản cố định hữu hình (TK 211), Sổ cái khấu hao tài sản cố định (TK 214) và Sổ tài sản cố định hữu hình chi tiết theo đơn vị quản lý.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đặt ra với các kết quả cụ thể:

1. Kết quả nghiên cứu và sản phẩm ứng dụng

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán TSCĐ hữu hình, các quy định về chứng từ kế toán (Mẫu 01-TSCĐ đến 05-TSCĐ) và phương pháp hạch toán trên hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc.
  • Khảo sát và phản ánh chính xác thực trạng tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại Chi nhánh vận tải đường sắt Hải Phòng, chỉ rõ các điểm nghẽn của quy trình quản lý sổ sách thủ công.
  • Xây dựng thành công bộ hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống hoàn chỉnh gồm: 01 biểu đồ phân cấp chức năng, 01 biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh, 04 biểu đồ DFD mức dưới đỉnh chi tiết.
  • Xây dựng hoàn chỉnh chương trình kế toán TSCĐ trên Microsoft Excel 2010 với 11 giao diện bảng tính/sổ kế toán, hỗ trợ tự động hóa các nghiệp vụ cập nhật danh mục, nhập chứng từ phát sinh, trích khấu hao và kết xuất Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 211, TK 214.

2. Đóng góp của đề tài so với thực trạng quản lý tại đơn vị

Tiêu chí Quản lý sổ sách thủ công trước đây Chương trình kế toán trên Excel 2010
Phương thức lưu trữ Giấy tờ, sổ sách cồng kềnh, dễ mối mọt, rủi ro thất lạc chứng từ cao. Lưu trữ dưới dạng tệp tin điện tử (.xlsx), cấu trúc dữ liệu khoa học, dễ sao lưu.
Thời gian xử lý nghiệp vụ Tính toán thủ công, sửa chữa và đối chiếu số liệu mất nhiều thời gian. Tự động hóa tính toán bằng công thức và Macro; cập nhật dữ liệu nhanh chóng.
Ghi sổ và trích khấu hao Ghi chép trùng lặp giữa các sổ, việc trích khấu hao hàng tháng tốn nhiều công sức. Nhập một lần tại Bảng phát sinh, tự động kết chuyển sang Nhật ký chung, Sổ cái và Bảng khấu hao.
Độ chính xác và kiểm tra Dễ xảy ra sai sót số học khi tính toán và cộng dồn số liệu thủ công. Độ chính xác cao, bảo đảm cân đối số phát sinh Nợ - Có và dễ kiểm tra đối chiếu.
Hỗ trợ quản trị Việc tổng hợp báo cáo phục vụ Ban Giám đốc bị chậm trễ. Kết xuất báo cáo tình hình sử dụng và hao mòn tài sản nhanh chóng, kịp thời.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào nội dung và phạm vi nghiên cứu được tác giả trình bày trong khóa luận:

  • Hạn chế: Do thời gian thực tập có hạn và phạm vi nghiên cứu của sinh viên, chương trình kế toán được xây dựng trên nền tảng Microsoft Excel 2010 đơn lẻ, chưa phát triển thành một phần mềm độc lập hoàn chỉnh có cơ sở dữ liệu quản trị tập trung (như SQL Server/MySQL) và chưa tích hợp đa người dùng qua mạng nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân hệ kế toán TSCĐ để kết nối đồng bộ với các phân hệ kế toán khác (kế toán tiền lương, kế toán vật tư, kế toán chi phí - giá thành) thành một hệ thống thông tin kế toán toàn diện cho toàn Công ty TNHH MTV Vận tải đường sắt Hà Nội; nâng cấp ứng dụng lên các nền tảng công nghệ phần mềm chuyên nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên các ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học kế toán, Kế toán doanh nghiệp: Tham khảo phương pháp phân tích thiết kế hệ thống hướng chức năng (vẽ biểu đồ BPC, DFD) ứng dụng vào bài toán kế toán thực tế.
  • Người làm đề tài tốt nghiệp về tin học hóa kế toán: Tham khảo cách thiết kế cấu trúc bảng tính, cách liên kết dữ liệu giữa bảng danh mục, bảng phát sinh chứng từ, sổ nhật ký chung và sổ cái bằng Microsoft Excel.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc chi nhánh trực thuộc: Tham khảo mẫu biểu, quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ và phương pháp tổ chức theo dõi khấu hao tài sản cố định trên bảng tính điện tử.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị thực tập trong khóa luận có cơ cấu tổ chức như thế nào sau đợt tái cơ cấu từ ngày 01/01/2015? Theo Quyết định số 1972/QĐ-ĐS ngày 17/12/2014 của Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam, từ ngày 01/01/2015 Công ty Vận tải hành khách đường sắt Hà Nội chuyển thành Công ty TNHH MTV Vận tải đường sắt Hà Nội. Cơ cấu tổ chức gồm Ban điều hành (Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng), 8 phòng chuyên môn nghiệp vụ và 18 đơn vị trực thuộc (03 Xí nghiệp Đầu máy, 03 Xí nghiệp Toa xe, 01 Đoàn tiếp viên và 11 Chi nhánh Vận tải đường sắt, trong đó có Chi nhánh Hải Phòng).

2. Chi nhánh Vận tải đường sắt Hải Phòng áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào? Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Trình tự ghi sổ dựa trên các chứng từ gốc để ghi vào Sổ Nhật ký chung và các sổ/thẻ chi tiết hàng ngày, sau đó tổng hợp số liệu ghi vào Sổ Cái (TK 211, TK 214) và lập Bảng cân đối số phát sinh vào cuối tháng/cuối quý.

3. Khóa luận sử dụng các tài khoản cấp hai nào để theo dõi chi tiết tài sản cố định hữu hình trên TK 211? Văn bản nêu rõ TK 211 có 6 tài khoản cấp hai: TK 2111 (Nhà cửa vật kiến trúc), TK 2112 (Máy móc thiết bị), TK 2113 (Phương tiện vận tải, truyền dẫn), TK 2114 (Thiết bị, dụng cụ quản lý), TK 2115 (Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm) và TK 2118 (Tài sản cố định khác).

4. Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống kế toán TSCĐ gồm những phân hệ chính nào? Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC) của hệ thống bao gồm 4 nhóm chức năng chính: (1) Cập nhật danh mục (phòng ban, KH-NCC, loại TSCĐ, TSCĐ, tài khoản), (2) Hạch toán tài sản cố định (tăng, giảm, trích khấu hao), (3) Điều chỉnh TSCĐ (điều chỉnh tăng, điều chỉnh giảm) và (4) Thống kê - Báo cáo (báo cáo tình hình sử dụng và khấu hao TSCĐ).

5. Tác giả đã triển khai những giao diện và sổ kế toán nào trên phần mềm Microsoft Excel 2010? Tác giả đã thiết kế và triển khai 11 giao diện/bảng tính bao gồm: Giao diện chính, Giao diện cập nhật danh mục TSCĐ, Giao diện cập nhật KH-NCC, Giao diện cập nhật DMTK, Giao diện cập nhật phòng ban, Giao diện bảng phát sinh nghiệp vụ chứng từ kế toán TSCĐ, Giao diện sổ Nhật ký chung, Giao diện tính khấu hao TSCĐ, Sổ cái TSCĐ hữu hình (TK 211), Sổ cái khấu hao TSCĐ (TK 214) và Sổ TSCĐ hữu hình.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thu Hiền đã giải quyết trọn vẹn bài toán kết hợp giữa nghiệp vụ kế toán tài sản cố định hữu hình và kỹ thuật phân tích thiết kế hệ thống thông tin kinh tế tại Công ty TNHH MTV Vận tải đường sắt Hà Nội – Chi nhánh vận tải đường sắt Hải Phòng. Tác giả đã khảo sát thực tế, hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, xây dựng hoàn chỉnh mô hình biểu đồ chức năng và luồng dữ liệu (BPC, DFD). Sản phẩm chương trình ứng dụng trên Microsoft Excel 2010 đáp ứng yêu cầu tự động hóa công tác hạch toán, tính khấu hao và lên hệ thống sổ sách kế toán Nhật ký chung, giúp nâng cao tính chính xác và hiệu quả quản lý tài sản tại đơn vị.