Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng là một trong những ngành kinh tế có quy mô sử dụng vốn lớn, chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo dài, sản phẩm mang tính chất đơn chiếc và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ biến động của thị trường bất động sản cũng như kinh tế vĩ mô. Giai đoạn 2015 – 2018 chứng kiến sự trầm lắng của thị trường bất động sản trong nước, tạo áp lực lớn lên các doanh nghiệp xây dựng với hai vấn đề nan giải là hàng tồn kho và nợ xấu, dẫn đến khủng hoảng tài chính và nguy cơ phá sản của nhiều đơn vị trong ngành. Trong bối cảnh đó, việc bảo toàn và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trở thành nhiệm vụ then chốt để duy trì sự ổn định tài chính và năng lực cạnh tranh.

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh (HCMCC) – một doanh nghiệp có bề dày hoạt động xuất thân từ đơn vị thi công Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh và Viện Bảo tàng Hồ Chí Minh. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tài sản – nguồn vốn và các chỉ số tài chính phản ánh hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh giai đoạn 2015 – 2017.
  3. Rút ra các bài học kinh nghiệm từ các tổng công ty xây dựng lớn tại Việt Nam và phân tích các nhân tố tác động nhằm định hướng giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh (HCMCC), trụ sở tại 381 Đội Cấn, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và báo cáo tài chính được phân tích trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017 (có định hướng kế hoạch và bối cảnh mở rộng giai đoạn 2016 – 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận thông qua việc tổng hợp các quan điểm kinh tế học cổ điển và hiện đại về vốn:

  • Khái niệm vốn: Vốn được tiếp cận từ góc độ hiện vật (yếu tố đầu vào của sản xuất), góc độ tài chính (tổng giá trị tiền tệ do chủ sở hữu góp và huy động), và quan điểm tổng hợp trong cơ chế thị trường: vốn là một phần thu nhập quốc dân dưới dạng vật chất và tài sản tài chính do các cá nhân, tổ chức bỏ ra để tiến hành kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận.
  • Phân loại vốn:
    • Theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu (vốn điều lệ, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận để lại, quỹ khấu hao, quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển) và Nợ phải trả (vốn chiếm dụng hợp pháp từ người bán, khách hàng, nhà nước, người lao động và các khoản nợ vay ngắn, trung, dài hạn).
    • Theo công dụng kinh tế: Vốn cố định (ứng trước về tài sản cố định, luân chuyển từng phần qua nhiều chu kỳ) và Vốn lưu động (ứng trước về tài sản lưu động và tài sản lưu thông, hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn: Tác giả sử dụng hệ thống chỉ tiêu tài chính định lượng gồm:
    • Tỷ suất sinh lời ròng của tài sản ($ROA = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản bình quân}$)
    • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ($ROE = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu bình quân}$)
    • Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh ($BEP$)
    • Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu ($ROS$)
    • Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời
    • Các chỉ tiêu quản trị hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay các khoản phải thu, số vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn cố định, và số vòng quay toàn bộ vốn.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và xử lý dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán của HCMCC.
  • Phương pháp so sánh và phân tích tỷ số tài chính (Financial Ratio Analysis) theo chuỗi thời gian (2015 – 2017) và so sánh tương quan với mức trung bình ngành.
  • Phương pháp phân tích nhân tố (môi trường kinh tế vĩ mô, cơ chế quản lý nhà nước, đặc thù kỹ thuật ngành xây lắp, nhân tố con người và năng lực quản trị).
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (Case study) thông qua đối chiếu kinh nghiệm thực tiễn từ Tổng Công ty Sông Đà và Tổng Công ty VINACONEX.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 tập trung chuẩn hóa cơ sở lý luận và khảo cứu thực tiễn quản lý vốn trong ngành xây lắp:

  • Phân định rõ ràng giữa kết quả và hiệu quả: Tác giả nhấn mạnh kết quả kinh doanh là đại lượng tuyệt đối (doanh thu, lợi nhuận, số công trình hoàn thành), trong khi hiệu quả là quan hệ so sánh tương đối giữa kết quả đầu ra với hao phí các nguồn lực đầu vào.
  • Hệ thống hóa các nhân tố tác động:
    • Nhân tố khách quan: Bối cảnh thị trường bất động sản đóng băng giai đoạn 2015 – 2018; các quy định và cơ chế kiểm tra, giám sát của chủ sở hữu Nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp xây dựng; mức độ hoàn thiện của thị trường tài chính, thị trường vật tư và khoa học công nghệ thi công.
    • Nhân tố chủ quan: Năng lực của đội ngũ quản lý và người lao động; quy mô vốn và chi phí sử dụng vốn bình quân; kỹ năng quản lý vốn qua các khâu dự trữ vật tư, tổ chức thi công tại hiện trường và công tác nghiệm thu, thanh quyết toán công trình; trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát dòng tiền và công nợ.
  • Kinh nghiệm thực tiễn từ các doanh nghiệp đầu ngành:
    • Tổng Công ty Sông Đà: Kinh nghiệm phát triển công nghệ lõi thi công ngầm (phương pháp NATM tại hầm Hải Vân), đầu tư đào tạo nguồn nhân lực và mở rộng vai trò từ nhà thầu xây lắp thuần túy lên làm Chủ đầu tư và Tổng thầu EPC.
    • Tổng Công ty VINACONEX: Chiến lược tái cấu trúc thông qua thoái vốn ngoài ngành tại 42/85 đơn vị thành viên để tập trung nguồn lực vào hai trụ cột chính là Xây dựng và Kinh doanh bất động sản; chuẩn hóa mô hình quản trị công ty mẹ - con và thành lập Trung tâm đấu thầu chuyên nghiệp.
  • Bài học rút ra cho HCMCC: Đẩy nhanh quá trình thoái vốn ngoài ngành, giảm tỷ lệ vốn Nhà nước để nâng cao quyền tự chủ tài chính; phân định rành mạch quyền hạn giữa đại diện chủ sở hữu vốn và đại diện pháp nhân điều hành; tập trung khai thác thị trường tại các địa bàn có vốn FDI lớn như Thanh Hóa, Khánh Hòa, TP. Hồ Chí Minh.
  • Điểm lại các công trình liên quan: Tác giả tổng hợp hai nghiên cứu tiền đề tại HCMCC gồm đề tài của Trương Mạnh Linh (2014) về giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh (giai đoạn 2011 – 2013) và đề tài của Phan Kim Chi (2014) về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động (giai đoạn 2010 – 2012).

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh tài chính và công tác điều hành vốn tại HCMCC giai đoạn 2015 – 2017:

1. Tổng quan doanh nghiệp và quy trình sản xuất kinh doanh

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Công trường xây dựng Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh (1975), chuyển thành Công ty Xây dựng số 3 (1977), Công ty Xây dựng Viện Bảo tàng Hồ Chí Minh thuộc Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội (1985), thực hiện cổ phần hóa năm 2005. Vốn điều lệ đạt 80 tỷ đồng (gồm 8.000.000 cổ phần mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần; trong đó Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội nắm giữ 31 tỷ đồng, các đối tượng khác nắm giữ 48,999 tỷ đồng).
  • Trụ cột kinh doanh: Xây lắp công trình (trọng tâm); Kinh doanh bất động sản và văn phòng cho thuê (tại 147 Đốc Ngữ, 249 Thụy Khuê, 381 Đội Cấn; dự án CC6 Linh Đàm, dự án Cổ Bi, dự án Đoàn Ngoại giao N01-T2, Khách sạn Vườn Thủ Đô tại số 4 Hoàng Ngọc Phách); Đầu tư thiết bị thi công (cẩu tháp tải trọng lớn).
  • Quy trình hoạt động 5 bước: (1) Tìm kiếm dự án, công trình -> (2) Lập hồ sơ dự thầu -> (3) Nhận thầu và ký kết hợp đồng -> (4) Tiến hành thi công -> (5) Kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao và quyết toán.

2. Kết quả sản xuất kinh doanh (2015 – 2017)

  • Doanh thu thuần: Năm 2015 đạt 818 tỷ đồng; năm 2016 tăng trưởng mạnh lên 1.163,199 tỷ đồng (+29,7%); năm 2017 giảm xuống 1.041 tỷ đồng (-10,5%) do doanh thu bất động sản giảm 76 tỷ đồng và doanh thu xây lắp giảm 72 tỷ đồng.
  • Giá vốn hàng bán: Năm 2016 đạt 1.053 tỷ đồng (+31,7% so với 2015); năm 2017 giảm còn 974 tỷ đồng (-7,5%). Lợi nhuận gộp năm 2017 giảm sút còn 67,2 tỷ đồng (-38,7%).
  • Doanh thu tài chính: Tăng đột biến từ 2,9 tỷ đồng (2015) lên 7,5 tỷ đồng (2016) và đạt 22,2 tỷ đồng (2017, tăng 195% so với 2016) nhờ khoản lãi góp vốn liên doanh 2,77 tỷ đồng và hoàn nhập dự phòng đầu tư 12,21 tỷ đồng.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Năm 2017 tăng lên mức 57,5 tỷ đồng (+16,1% so với 2016).
  • Lợi nhuận sau thuế: Năm 2015 đạt 54,56 tỷ đồng; năm 2016 đạt 67,15 tỷ đồng (+18,7%); năm 2017 giảm xuống 52,42 tỷ đồng (-21,9%).
Biến động kết quả kinh doanh chính tại HCMCC (2015 – 2017):
- Doanh thu thuần: 818 tỷ (2015) -> 1.163 tỷ (2016) -> 1.041 tỷ (2017)
- Lợi nhuận sau thuế: 54,56 tỷ (2015) -> 67,15 tỷ (2016) -> 52,42 tỷ (2017)

3. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn

  • Quy mô và cơ cấu tài sản:
    • Tổng tài sản năm 2017 đạt 1.284 tỷ đồng (tăng 12,11% so với 2016).
    • Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2015 đạt 951,3 tỷ đồng; năm 2016 đạt 1.126,6 tỷ đồng; năm 2017 đạt 1.270,1 tỷ đồng).
    • Tài sản dài hạn chỉ chiếm từ 7,26% đến 8,25% tổng tài sản do công ty chủ yếu sử dụng hình thức thuê hoạt động đối với máy móc, thiết bị thi công nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu.
  • Phân tích các khoản mục tài sản ngắn hạn trọng yếu:
    • Tiền và tương đương tiền: Chiếm 15 – 17% tổng tài sản. Tỷ trọng tiền mặt duy trì rất thấp (<1%), chủ yếu là tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm ngân hàng dưới 3 tháng (năm 2017 chiếm 66,82% cơ cấu vốn bằng tiền).
    • Khoản phải thu ngắn hạn: Chiếm 10 – 20% tổng tài sản. Năm 2016 tăng 54,14% do nới lỏng chính sách tín dụng thương mại. Năm 2017 phát sinh khoản cho vay ngắn hạn 60 tỷ đồng đối với Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội.
    • Hàng tồn kho: Chiếm tỷ trọng lớn nhất (55 – 63% tổng tài sản). Đáng chú ý, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang năm 2017 đạt 817,771 tỷ đồng, chiếm tới 99,96% tổng giá trị hàng tồn kho do khối lượng công trình dở dang chưa được chủ đầu tư nghiệm thu thanh toán.
  • Cơ cấu nguồn vốn:
    • Nợ ngắn hạn: Chiếm khoảng 70% tổng nợ phải trả. Khoản mục "Người mua trả tiền trước ngắn hạn" chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn (từ 35,68% đến 49,4%), tạo nguồn vốn chiếm dụng không mất chi phí lãi vay để tài trợ công trình.
    • Nợ dài hạn: Năm 2017 còn 133,135 tỷ đồng (chiếm 9,29% nguồn vốn). Công ty đã thanh toán dứt điểm khoản vay 1.000 triệu đồng tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế trong năm 2017.
    • Vốn chủ sở hữu: Tăng trưởng từ 275,138 tỷ đồng (2016) lên 294,207 tỷ đồng (2017) hoàn toàn nhờ vào việc tích lũy lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (đạt 169,272 tỷ đồng vào năm 2017).

4. Tổng hợp các hệ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Các hệ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Bình quân Chênh lệch 2016/2015 Chênh lệch 2017/2016
Hệ số ROA (%) 5,26 5,30 3,64 4,73 +0,04 -1,66
Hệ số ROE (%) 22,16 24,38 17,74 21,43 +2,22 -6,63
Hệ số ROS (%) 6,67 5,77 5,03 5,82 -0,90 -0,74
Hệ số BEP (%) 6,90 5,30 3,64 5,28 -1,60 -1,66
Khả năng thanh toán ngắn hạn (lần) 1,28 1,37 1,32 1,32 +0,09 -0,05
Khả năng thanh toán nhanh (lần) 0,40 0,54 0,51 0,48 +0,14 -0,03
Khả năng thanh toán tức thời (lần) 0,25 0,23 0,21 0,23 -0,01 -0,02
Vòng quay hàng tồn kho (vòng) 1,08 1,55 1,28 1,30 +0,48 -0,27
Vòng quay các khoản phải thu (vòng) 7,26 4,73 3,49 5,16 -2,53 -1,24
Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 49,25 51,67 76,45 59,12 +2,42 +24,78
Hiệu quả sử dụng tài sản (%) 78,86 91,82 72,23 80,97 +12,96 -19,59
Hiệu suất sử dụng Tài sản cố định (lần) 11,89 12,21 9,37 11,15 +0,32 -2,84
Vòng quay vốn lưu động (vòng) 0,86 1,00 0,78 0,88 +0,14 -0,22
Vòng quay toàn bộ vốn (vòng) 0,79 0,92 0,72 0,81 +0,13 -0,20

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả phân tích tài chính giai đoạn 2015 – 2017:
    • Năm 2016 là năm đỉnh cao về quy mô và hiệu quả: Doanh thu thuần đạt 1.163,199 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 67,15 tỷ đồng, tỷ suất ROE đạt mức ấn tượng 24,38%, vòng quay vốn lưu động đạt 1,00 vòng.
    • Năm 2017 ghi nhận sự suy giảm đồng loạt ở các chỉ số hiệu quả: ROA giảm xuống 3,64% (-1,66%), ROE giảm xuống 17,74% (-6,63%), ROS giảm còn 5,03%, vòng quay toàn bộ vốn giảm từ 0,92 vòng xuống 0,72 vòng.
    • Thời gian thu hồi công nợ bị kéo dài nghiêm trọng: Kỳ thu tiền bình quân tăng từ 49,25 ngày (2015) lên 76,45 ngày (2017), cho thấy rủi ro ứ đọng vốn và phát sinh nợ xấu do chính sách nới lỏng tín dụng thương mại.
    • Vốn bị chôn giữ nặng nề trong hàng tồn kho: Giá trị hàng tồn kho năm 2017 vượt 817 tỷ đồng, trong đó chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chiếm tới 99,96%, phản ánh tiến độ nghiệm thu và quyết toán công trình với các chủ đầu tư bị chậm trễ.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Cung cấp hệ thống dữ liệu chi tiết, minh bạch về cấu trúc dòng vốn, tài sản và các hệ số sinh lời của một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa có vốn nhà nước trong giai đoạn biến động thị trường.
    • Bổ sung và tiếp nối chuỗi nghiên cứu tại HCMCC (kế thừa nghiên cứu của Trương Mạnh Linh năm 2014 và Phan Kim Chi năm 2014), mở rộng phạm vi đánh giá toàn diện từ hiệu quả sử dụng vốn lưu động sang toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm mới tập trung trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017), chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh doanh 5 năm (2016 – 2020) của công ty.
    • Phần lớn máy móc, thiết bị của công ty sử dụng hình thức thuê hoạt động nên giá trị tài sản cố định trên bảng cân đối kế toán thấp, chưa phản ánh hết quy mô năng lực cơ giới thực tế tham gia thi công.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích sang giai đoạn 2018 – 2022 để kiểm chứng tác động của việc mở rộng thị trường sang các tỉnh có nguồn vốn FDI lớn (Thanh Hóa, Khánh Hòa).
    • Nghiên cứu chuyên sâu về các mô hình dự báo dòng tiền và quản trị rủi ro thanh quyết toán hợp đồng xây lắp trong bối cảnh siết chặt tín dụng bất động sản.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kinh tế xây dựng, Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp luận phân tích tài chính và cấu trúc vốn của doanh nghiệp xây lắp.
    • Cán bộ quản lý tài chính, kế toán tại các doanh nghiệp ngành xây dựng – bất động sản cần tài liệu đối chiếu về cơ cấu vốn chiếm dụng hợp pháp và quản trị chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Bảng hệ thống chỉ số tài chính (Bảng 2.4) với đầy đủ 14 chỉ tiêu phân tích chi tiết.
    • Quy trình 5 bước tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với đặc thù quản lý vốn từ khâu đấu thầu đến quyết toán công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ đông của HCMCC được xác định như thế nào trong văn bản? Tại thời điểm 31/12/2012, vốn điều lệ của công ty là 80.000.000.000 đồng (80 tỷ đồng), tương ứng 8.000.000 cổ phiếu với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu. Trong đó, Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội nắm giữ 31.000.000.000 đồng và các đối tượng khác nắm giữ 48.999.000.000 đồng.

2. Điểm đặc thù nhất trong cơ cấu hàng tồn kho của HCMCC giai đoạn 2015 – 2017 là gì? Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng rất cao (55 – 63% tổng tài sản). Trong đó, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang luôn chiếm tỷ trọng áp đảo và đạt mức 817.771 triệu đồng vào năm 2017, tương đương 99,96% tổng giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp.

3. Vì sao doanh thu hoạt động tài chính của HCMCC năm 2017 lại tăng đột biến 195%? Doanh thu tài chính năm 2017 đạt 22,2 tỷ đồng (so với 7,5 tỷ đồng năm 2016) chủ yếu nhờ phát sinh khoản lãi từ góp vốn liên doanh khoảng 2,77 tỷ đồng và khoản hoàn nhập dự phòng các khoản đầu tư có giá trị khoảng 12,21 tỷ đồng.

4. Khả năng thanh toán nhanh của công ty qua các năm biến động ra sao? Hệ số khả năng thanh toán nhanh của HCMCC đạt 0,40 lần (năm 2015), tăng lên 0,54 lần (năm 2016) và đạt 0,51 lần (năm 2017), đạt mức bình quân 3 năm là 0,48 lần.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã làm rõ bức tranh quản trị và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh giai đoạn 2015 – 2017. Mặc dù doanh nghiệp duy trì được các tỷ suất sinh lời ROE và ROA ở mức tương đối so với toàn ngành, song việc suy giảm hiệu suất tài sản và gia tăng kỳ thu tiền bình quân lên 76,45 ngày vào năm 2017 cho thấy sự cấp thiết phải tái cấu trúc công tác thu hồi nợ và đẩy nhanh tiến độ quyết toán công trình dở dang. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao cho công tác phân tích tài chính trong lĩnh vực thi công xây dựng.