CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CÔNG TÁC QUAN LÝ CHAT LƯỢNG ‘THIET KE CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DAN DỤNG 1.1 Khái quát chung về công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng. "Những ngày đầu của lịch sử loài người, đứng trước nhu cầu tự bảo vệ minh rước các tác động thiên nhiên thời tết, ác loài động vật v. con người tiền sử đã phải tạo nên những công trình xây đựng đầu tiên để tổn ti. Từ thời đỗ đá còn sống trong các hang động, con người din dẫn biết làm nha 6 từ cây cối, đến sử dụng đất và nguyên vật liệu xây dựng.
Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, ngành xây dựng nói chung và xây dựng dân dụng nói riêng cũng có những bước phát triển mạnh mẽ, Con người bằng trí óc và sức lao động của mình đã biết cách sử dụng vật liệu xây dựng, thiết bị để tạo nên vô vàn công trình xây dựng da dang, phục vụ nhiều mục đích khác nhau như công trình xây dựng dân dụng; công trình công nghiệp: công trình hạ tổng kỹ thuật có ig trình giao thông; công trình nông nghiệp va phát trién nông thôn. Trong, đó, công trình xây dựng dân dụng bao gồm các loại công trình [1] = Nhà ở gồm nhà chung cư và nhà riêng lẻ - Công trình giáo dục: Nhà rẻ, trường mẫu giáo; Trường tiễu học; Trường trung hoe cơ sở, trường trung học phổ thong, trường pho thông có nhiều cấp hoe; Trường đại học, trường cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công, nhân kỳthu, trường nghiệp vụ. - Công trình y tế: Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung wong đến địa phương; Trung tâm thí nghiệm an toàn sinh học. ig trình thể thao: Sân vận động, sân thi đấu các môn thể thao ngoài trời; Nhà thí dầu ập luyện các môn thể thao; Sản gôn; BE bơi, sân thể thao ngoài tồi ~ Công tinh văn hóa: Trung tầm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiée, vũ trường và các công trinh văn hóa tập trung đông người khác; Bảo tảng, thư viện, trign lãm, nhà trưng bày, - Công trình thương mại, dich vụ: Chợ: trung tâm thương mại; văn phòng ~ Công trình phục vụ giao thông: Nhỗ ga; bn xe, hả điều hình.
~ Try sở cơ quan nhà nước và tổ chức chính tri: Trụ sở Kim việc của Quốc hội, Chính phù, Chủ tịch nước; Trụ sở làm việc của các Bộ, Ngành, Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn trực thuộc các cắp; Trụ sở tổ chức chính tr, 18 chức chính t-xã hội. ~ Công trình tôn giáo. - Các công trình tương tự khác. C6 thể thấy công trình dân dụng phục vụ nhiều mặt của đời sống con người.
Từ chỗ ở, chỗ lâm việc, chỗ giao thương. dich vụ đến các nhu cầu về giáo dục, chăm sốc y tế, nhu cầu thể thao, giải tríx. hay là một phẩn bd trợ cho các ngành khác như công nghiệp, giao thông vận tải. Bên cạnh đồ ngành xây dựng tạo nên một lượng lớn.
việc làm cho người lao động, nhất là tận dụng lao động nông nhàn. Ngành xây dựng tạo nên cơ sở hạ tầng để thúc diy các ngành khác phát tri “Cho đến nay, ngành xây dựng đóng vai trồ quan trọng trong việc phát triển nén kinh tẾ đất nước và phát triển văn hóa thể giới. Cụ thể, tm quan trọng của công trình xây cứng dân dụng nói riêng và của ngành xây dựng nói chung được thể hiện trên các phương điện: ~ Tạo cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất chính là các công trình nhà ở, trường học, bệnh. viên đường xá, nhà máy, cầu đường v.
để phục vụ cho con người trong các hoạt động thường ngày của mình. Các hoạt động như sinh hoạt ăn ở, đi lại thuận tiện hơn, học tập tiện nghỉ, làm việc hiệu quả hơn. ~ Tạo điều kiện phát triển kinh tế và văn hóa: Không thể phủ nhận được vai trỏ của ngành xây dựng trong sự phat triển của kinh tế đất nước. Không một ngành nghề nào.
mà có thể phát tiên nếu không có sự hỗ trợ của ngành xây dụng. Từ việc sử dụng văn phòng làm việc với cơ sở vật chất diy đủ, di lại và di chuyển dễ ding., Bên cạnh đồ, kiến trúc xây đựng chính là một trong các công cụ dé giao hru văn hóa giữa các quốc gia với nhau. Không khó dé bắt gặp những công trình theo kiến trúc Trung Quốc, châu âu và đặc biệt a kiến trúc Pháp tai rit nhiều địa điểm của Việt Nam. Chính vi vậy số thể thấy các công trình xây dựng có khả năng thúc tiễn thương mại cũng như thắc tiến phát triển và giao lưu văn hóa + Tháo gỡ khô khăn cho nền kinh tế: Ngành xây dựng được đánh gi cao trong việc đồng gp những thành quả vào nền kinh tế để chuyển dich cơ cấu kinh thé; chiếm một pt không nhỏ trong tổng GDP của nước ta.
Có thể nói xây dựng là một trong các ngành mũi nhọn của kinh it nước, Tóm lại, công trình dân dụng đang giữ vai trò rit quan trọng trong sự phát triển kinh tế Qube gia nên công tác dim bảo chit lượng các công trình dân dung cin phải chú trọng đặc biệt là giai đoạn thiết kế công trình. Vì vậy, để nghiên cứu tổng quan về công tác quản lý chất lượng thiết kế các công trình dân dụng cần phải nghiên cứu, đảnh gi chất lượng trên các phương cấu, và cơ điện công tinh 122. Đánh giá chung vé công tác quản lý chất lượng thiết kế các công trình xây dựng dân dụng ở Việt Nam 1.1 Chất lượng thiết kế Kiến trúc công trình Kiến trúc là một ngảnh nghệ thuật vả khoa học, kỹ thuật về tổ chức sắp xép không gian tạo lập môi trường sống bén vững dip ứng các nhụ cầu của con người. Trong một phạm vi rộng hơn, kiến trúc bao gồm việc thiết kế môi trường xây dựng tổng thé, từ vĩ mô như quy hoạch đô thị, quy hoạch vùng đến thiết kế đô thị và cụ thể hơn nữa 1a kiến trúc cảnh quan, iến trúc công tình, đến thm vi mô như kiến trúc nội th, tạo dáng công nghiệp.
Thiết kế kiến trúc là việc lập phương an kiến trúc, giải pháp kỹ thuật về kiến trúc trong hồ sơ thiết kế quy hoạch, xây dựng, thiết ké nội thất, ngoại thất và kiến trúc cảnh quan, Nói cách khác thiết kế kiến trúc là việc bổ trí, sắp đặt không. gian bao gồm kiến trúc, kết cấu, cấp điện, chiều sing, cấp thoát nước, điều hòa, thong gió. để tạo nên một nơi sinh sống đẹp, chất lượng, tiện ích, công năng và tạo một môi tường sing thuận tiện thoi mái cho con người. Thiết kế kiến trúc là các công việc thiết kế của giai đoạn thực hiện dầu tư dự án.
Quá trình thiết kế thường bắt đầu từ thiết kế ý tưởng và kết thúc bởi thiết kế chỉ tiết và tất cả quả trình này là nhằm đưa ra các Giải pháp thiết kế phục vụ mục dich thi công xây dựng công trình. Sản phẩm của thiết kế kiến trúc bao gồm từng phần hay toàn bộ các hỗ sơ sau: Hồ sơ thiết kể phương án, Hỗ sơ thiết kế cơ sở (hd sơ xi cắp phép xây dựng), Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, Hồ so thiết kế bản vẽ thi công tủy theo đặc thù công việc. “Thiết kế kiến trúc nhìn chung bao gồm các công việc chính như sau: Lên ý tưởng, phương dn kiến trúc; Tỉnh toán sơ bộ đảm bao các yêu cầu vé quy hoạch, công năng và các yêu cầu khác của CDT; Lập mặt mặt đứng, chỉ tiết mặt cất điễn hình; đựng 3D phương án kiến trúc Km theo thuyết mình th kế kiến trúc; triển khai bản vẽ thi công hoàn thiện, đưa ra Spee vật liệu chung, VỀ công tức quản ý chất lượng thiết kế ki trúc công trình, trong những năm gần đây bộ mặt kiến trúc đô thị và nông thôn Việt Nam đã có nhiều thay đổi đáng kẻ, Nhiều sông tình lớn, đường phổ, khu đ thị và các khu nhà ở mới đã được xây dựng. Tại các khu vực nội thành các đô thị, nhiều khu nhà lup xup, kém chất lượng đã được cải tạo, xây mới.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động xây dựng, công tác quản ly chit lượng thiết kế kiến trúc cũng đã đạt được những bước tiến nhất định. Sự thay đỗi nảy không chi góp phần đáp ứng nhu cầu sản xuất, sinh hoạt và cải thiện môi trường. sống cho nhân dân mà côn to ra diện mạo kiến trúc mối. Hệ thống các văn bản quản lý quy phạm pháp luật về quản lý kiến trúc bước đầu đã cược xây dựng, ban hành, tạo tiền đề cho vi thiết lập trật tự xây dựng và phát triển kiến trúc.
Định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam đến năm 2020 đã được Thủ tướng. “Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 112/2002/QĐ ~ TTg ngày 03/9/2002 [2| là cơ sở về phát triển kiến trúc tại các địa phương trên cả nước. Với mục tiêu tổng quát là: nâng cao chất lượng kiến trúc, tạo lập môi trường cư trú bền vững, đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển văn hóa, kinh té - xã hội trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện dai hóa dit nước, tạo tiền đề vững chắc cho quá trình hình thành và phát triển kiến trúc Việt Nam hiện đại, giảu bán sắc dân tộc. Các Bộ, ngành và chính quyển địa phương.
các cấp đã và đang ban hành các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc để quản lý. Tổ chức bộ máy vả cải cách hành chính trong quản lý quy hoạch xây dựng ngảy một <i mới. Việc phân công, phân cấp trong quản lý kiến trúc đã được ning cao nhất là trong việc ổ chức thực hiện quy hoạch và pháp luật, gái quyết các hủ ục hành chính, cung cấp dich vụ cơ sha ting, Công tác, quy hoạch xây dụng đồ thị được thành phố tập trung thực hiện trong thời gian qua là tiền để cho công tác quản lý và phát trién kiến trúc. Nhiều công trình kiến trúc trọng điểm, điểm nhắn được xây dựng.
Việc thi tuyển phương án kiến trúc công nh được áp dụng rộng rãi đối với các công trinh trọng điểm. Bên cạnh đó việc triển khai chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới đã làm cho bộ mặt ki trúc oa nông thôn được nâng cao, Kết cấu hạ ting, không gim kiến trúc cảnh quan nông thôn được quan tâm. Bên cạnh những kết quả dat được, việc quản lý, phát triển kiễn trúc Việt Nam côn gặp, nhiễu khó khăn, tổn tại, bắt cập như: * VỆ quy hoạnh ác văn bản pháp lý côn chẳng chéo, thay đôi li tục gây khó khăn cho việc thực.