Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, sự gia tăng của các mối quan hệ hợp tác kinh doanh giữa các doanh nghiệp kéo theo sự phát triển phức tạp của các quan hệ thanh toán tài chính. Đối với các đơn vị hoạt động kết hợp giữa sản xuất và thương mại, các giao dịch thanh toán gắn liền mật thiết với quy trình thu mua nguyên vật liệu đầu vào và phân phối sản phẩm đầu ra. Các nghiệp vụ này tác động trực tiếp đến cơ cấu vốn bằng tiền, các khoản phải thu và các khoản phải trả, từ đó quyết định tính thanh khoản và sự an toàn tài chính của doanh nghiệp. Việc biến động thường xuyên về danh mục khách hàng và đối tác cung ứng đòi hỏi bộ phận kế toán phải kiểm soát chặt chẽ công nợ nhằm hạn chế nguy cơ bị chiếm dụng vốn hoặc phát sinh nợ khó đòi.
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Cát Thái" được tác giả Phạm Thị Thu Hằng thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (Khoa Kinh tế, ngành Kế toán) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Hoàng Anh. Doanh nghiệp khảo sát là Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Cát Thái (CATHAICO) – đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, chuyên sản xuất linh kiện nhựa kỹ thuật cao cấp, gia công khuôn và chi tiết máy cho các tập đoàn đa quốc gia (như Konica Minolta, Bosch, Sanyo, Schneider Electric, Shiseido). Nghiên cứu giải quyết bài toán quản trị và hạch toán công nợ thực tế tại một doanh nghiệp có mạng lưới khách hàng quốc tế chiếm tỷ trọng lớn và nhu cầu luân chuyển vốn liên tục.
Khóa luận xác định rõ ba mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán phải thu của khách hàng và kế toán phải trả cho người bán trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu thực tế tại doanh nghiệp để đánh giá hiệu quả hoạt động, khảo sát việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung và thực trạng công tác kế toán công nợ nói riêng.
- Đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và hoạt động kinh doanh của đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Cát Thái, tập trung vào hai mảng nghiệp vụ nòng cốt là kế toán khoản phải thu của khách hàng và kế toán khoản phải trả cho người bán.
- Không gian nghiên cứu: Phòng Kế toán của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Cát Thái (trụ sở tại Quận 3 và địa chỉ giao dịch tại Quận 9, TP. Hồ Chí Minh).
- Thời gian nghiên cứu: Số liệu chứng từ minh họa nghiệp vụ hạch toán được thu thập trong tháng 10/2016; các số liệu tổng hợp dùng để phân tích, so sánh các chỉ tiêu tài chính và công nợ được thu thập trong giai đoạn hai năm tài chính 2015 và 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Chế độ kế toán áp dụng: Hệ thống quy định ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) và Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), cùng các tài khoản chi tiết cấp 2 (TK 3311 - Phải trả nhà cung cấp, TK 3312 - Phải trả nhân viên).
- Nguyên tắc hạch toán công nợ: Phản ánh chi tiết từng đối tượng, từng khoản nợ và thời hạn thanh toán; theo dõi nguyên tệ và quy đổi tỷ giá đối với các khoản nợ có gốc ngoại tệ; đánh giá lại chênh lệch tỷ giá cuối kỳ; không bù trừ số dư giữa các đối tượng khác nhau khi lập Báo cáo tài chính.
- Chính sách kế toán đặc thù tại doanh nghiệp: Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 10 năm trước và kết thúc vào ngày 30 tháng 9 năm sau (theo Quyết định số 05/QĐ-CATHACO ngày 29/12/2009 của Chủ tịch Hội đồng thành viên); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng phối hợp bốn phương pháp thực tế:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Trích lục chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho), sổ cái, bảng cân đối số phát sinh và các báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn nghiên cứu.
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Trực tiếp quan sát các thao tác nghiệp vụ tại phòng kế toán, trao đổi và phỏng vấn trực tiếp nhân viên phụ trách từng phần hành kế toán để ghi nhận quy trình kiểm tra chứng từ, trình tự luân chuyển hồ sơ thanh toán và cách thức vận hành phần mềm.
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Đối chiếu các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 200/2014/TT-BTC).
- Phương pháp so sánh, phân tích tài chính: Sử dụng các công thức tính tỷ số hoạt động (vòng quay khoản phải thu, số ngày thu tiền bình quân), tỷ số thanh toán (thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh) và tỷ số khả năng trả nợ; so sánh đối ứng qua các năm (2015 và 2016) và đối chiếu với trung bình một số doanh nghiệp niêm yết cùng ngành nhựa.
Hệ thống kế toán tại đơn vị được thực hiện dưới hình thức kế toán máy thông qua phần mềm quản trị doanh nghiệp EPICOR.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Cát Thái
Chương 1 cung cấp thông tin toàn diện về quá trình thành lập, cơ cấu tổ chức và chế độ hạch toán của doanh nghiệp. Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Cát Thái (CATHAICO) thành lập ngày 17/07/1999 theo Giấy phép kinh doanh số 072249 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, với quy mô vốn điều lệ ban đầu là 1 tỷ đồng. Trải qua các giai đoạn phát triển, vốn điều lệ tăng lên 3 tỷ đồng (năm 2004), 9 tỷ đồng (năm 2009) và đạt trên 60 tỷ đồng vào thời điểm nghiên cứu; tổng diện tích mặt bằng sản xuất mở rộng lên 60.000 m².
Doanh nghiệp giữ vai trò nhà cung ứng phụ trợ cấp 1 và cấp 2 về linh kiện nhựa kỹ thuật và khuôn mẫu cho các khách hàng lớn, trong đó tỷ trọng khách hàng Nhật Bản chiếm 70% (nổi bật là Konica Minolta, đơn vị mà Cát Thái đạt chứng nhận nằm trong nhóm 9 nhà cung cấp tốt nhất trên tổng số 900 nhà cung cấp toàn cầu năm 2013; công ty Muto với linh kiện ống kính máy ảnh), 30% còn lại thuộc về các đối tác châu Âu và Mỹ.
Về cơ cấu quản lý, công ty vận hành dưới sự chỉ đạo của Tổng Giám đốc, phân quyền xuống các bộ phận: Phòng IT, Phòng Kinh doanh - Bán hàng (Sale), Phòng Tài chính - Kế toán, các nhà máy (Cát Thái 2, Cát Thái 3), bộ phận Quản trị hệ thống và Lắp đặt ứng dụng, Phòng Đảm bảo chất lượng (QA) và Kiểm soát chất lượng (QC), Tổng kho.
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ phải thu - phải trả, Kế toán ngân hàng, Kế toán kho, Kế toán chi phí và giá thành, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ. Quy trình xử lý dữ liệu kế toán dựa trên phần mềm EPICOR: chứng từ gốc phát sinh hàng ngày được nhập liệu vào các phân hệ nghiệp vụ, dữ liệu tự động kết chuyển vào sổ chi tiết, sổ cái, bảng cân đối số phát sinh và phục vụ kết xuất báo cáo tài chính định kỳ.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ
Chương này khái quát các khái niệm, nguyên tắc và chuẩn mực hạch toán nghiệp vụ công nợ trong doanh nghiệp. Kế toán công nợ được định nghĩa là công cụ theo dõi, phản ánh các khoản phải thu (quyền đòi tiền hoặc tài sản phát sinh từ giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ) và các khoản phải trả (nghĩa vụ tài chính phải thanh toán cho các bên liên quan).
Nội dung chương tập trung làm rõ hai phần hành:
- Kế toán phải thu khách hàng: Hạch toán qua TK 131. Tài khoản mang tính chất lưỡng tính; số dư bên Nợ phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng, số dư bên Có phản ánh số tiền nhận ứng trước của khách hàng chưa giao hàng. Các chứng từ căn cứ gồm: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng, Biên bản bù trừ công nợ, Biên bản xóa nợ. Sơ đồ hạch toán tổng hợp mô tả đường đi của các nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán và đánh giá chênh lệch tỷ giá.
- Kế toán phải trả người bán: Hạch toán qua TK 331. Số dư bên Có phản ánh nghĩa vụ còn phải trả cho nhà cung cấp; số dư bên Nợ phản ánh số tiền đã ứng trước hoặc thanh toán nhiều hơn nghĩa vụ thực tế. Hệ thống chứng từ gồm: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn mua hàng/Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu chi, Giấy báo Nợ ngân hàng, Biên bản đối chiếu công nợ.
Chương này khẳng định các nguyên tắc quản lý: không bù trừ công nợ giữa các chủ thể không liên quan, theo dõi chi tiết theo từng hóa đơn và thời hạn, cập nhật biến động tỷ giá ngoại tệ đối với các khoản thanh toán bằng ngoại tệ.
Chương 3: Thực trạng kế toán công nợ tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Cát Thái
Chương 3 trình bày chi tiết thực tế hạch toán và kiểm soát công nợ tại Cát Thái:
- Nghiệp vụ phải thu khách hàng: Căn cứ ghi nhận là hợp đồng kinh tế và hóa đơn GTGT kèm phiếu xuất kho. Quy trình luân chuyển chứng từ: khi phát sinh bán hàng, kho lập phiếu xuất kho (2 liên: 1 liên lưu kho, 1 liên chuyển kế toán). Kế toán phát hành hóa đơn GTGT (3 liên: liên 1 lưu cuốn, liên 2 gửi khách hàng, liên 3 lưu nội bộ). Nghiệp vụ minh họa thực tế: Ngày 30/09/2016, công ty xuất bán hàng cho Công ty TNHH BOSCH Việt Nam theo Hóa đơn số 0005195 với hình thức chuyển khoản, trị giá 24.000.000 đồng. Ngày 15/10/2016, kế toán lập giấy đề nghị thu tiền; ngày 27/10/2016 nhận Giấy báo Có số 271016 từ Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Thủ Đức ghi nhận hoàn tất thu nợ.
- Nghiệp vụ phải trả người bán: Doanh nghiệp quy định chặt chẽ về chứng từ đầu vào. Hàng giao phải có phiếu xuất kho/giao hàng bản gốc; đối với hàng hóa qua kiểm định/nghiệm thu thì ngày xuất hóa đơn chậm nhất không quá 03 ngày kể từ ngày nghiệm thu. Công ty quy định: hóa đơn dưới 20 triệu đồng có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản; hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc phải chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng đã đăng ký với cơ quan thuế của nhà cung cấp.
- Quy định kiểm soát chứng từ và thanh toán: Kế toán thực hiện kiểm tra hồ sơ thanh toán theo 4 tiêu chí: (1) Tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ, chính xác giữa hợp đồng và thực tế; (2) Tính hợp pháp, hợp lệ nhằm phòng ngừa rủi ro thuế; (3) Việc tuân thủ quy chế quản lý nội bộ; (4) Tính chính xác, kịp thời khi ghi chép vào sổ sách. Lịch luân chuyển kiểm tra, phê duyệt thanh toán định kỳ hàng tuần được ban hành cụ thể:
| Thời điểm |
Đơn vị chuyển |
Đơn vị nhận |
Nội dung công việc |
| Trước 16h thứ Ba |
Bộ phận đề nghị |
Kế toán thanh toán |
Chuyển bộ chứng từ thanh toán |
| Trước 16h thứ Sáu |
Kế toán thanh toán |
Kiểm soát nội bộ |
Kiểm tra tính tuân thủ và đối chiếu |
| Trước 16h thứ Hai tuần kế tiếp |
Kiểm soát nội bộ |
Ban Giám đốc |
Trình phê duyệt thanh toán |
| Trước 16h thứ Ba tuần kế tiếp |
Ban Giám đốc |
Kế toán thanh toán |
Chuyển hồ sơ đã phê duyệt |
| Thứ Năm, thứ Sáu tuần kế tiếp |
Kế toán thanh toán |
Đơn vị thụ hưởng |
Thực hiện chi trả qua ngân hàng/thủ quỹ |
Trường hợp thanh toán gấp, quy chế nội bộ cho phép kế toán xin phê duyệt ủy nhiệm chi ký sẵn qua thư điện tử từ Ban Giám đốc nếu lãnh đạo vắng mặt, sau đó hoàn tất hồ sơ trình ký bù. Nghiệp vụ minh họa thực tế: Ngày 25/10/2016, phòng kế toán nhận hồ sơ thanh toán ngày 19/10/2016 kèm Hóa đơn GTGT số 0000015 và 0000014; kế toán lập Ủy nhiệm chi Vietcombank Thủ Đức chi trả 26.140.000 đồng cho Công ty Cổ phần Thiết kế Sản xuất Nội thất Thành Nam.
- Đánh giá khả năng thu tiền và thanh toán: Tác giả tính toán các tỷ số tài chính phản ánh chất lượng quản lý công nợ giai đoạn 2015 - 2016:
| Chỉ tiêu tài chính |
Đơn vị tính |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Vòng quay khoản phải thu |
Vòng |
4,24 |
6,68 |
| Số ngày thu tiền bình quân |
Ngày |
86 |
55 |
| Tỷ số thanh toán hiện hành |
Lần |
0,999 |
1,038 |
| Tỷ số thanh toán nhanh |
Lần |
0,376 |
0,683 |
| Tỷ số khả năng trả nợ |
Lần |
1,535 |
1,645 |
So sánh với các doanh nghiệp sản xuất nhựa cùng ngành trong năm 2016 (Bảng 3.3 từ dữ liệu VietstockFinance): Vòng quay nợ phải thu của Cát Thái (6,68 vòng; 55 ngày) chậm hơn đáng kể so với Công ty CP Nhựa Rạng Đông (8,08 vòng; 45,17 ngày), Công ty CP Nhựa Bình Minh (8,17 vòng; 44,69 ngày), Công ty CP Tập đoàn Nhựa Đông Á (10,64 vòng; 34,40 ngày) và Công ty CP Nhựa và Môi trường xanh An Phát (13,21 vòng; 27,63 ngày).
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Dựa trên kết quả phân tích số liệu và khảo sát quy trình thực tế, chương này đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Về công tác quản trị và nhân sự: Đánh giá cao việc phân công nhiệm vụ rõ ràng trong bộ máy kế toán, việc chấp hành kỷ luật thanh toán và áp dụng hiệu quả phần mềm kế toán EPICOR trong quản lý dữ liệu tập trung.
- Về quản lý nợ phải thu: Doanh nghiệp đã cải thiện được kỳ thu tiền từ 86 ngày (năm 2015) xuống 55 ngày (năm 2016). Tuy nhiên, kỳ thu nợ 55 ngày vẫn dài hơn các công ty đối sánh cùng ngành, cho thấy chính sách bán chịu còn nới lỏng, dẫn đến nguy cơ bị khách hàng chiếm dụng vốn. Kiến nghị doanh nghiệp cần phân loại khách hàng theo xếp hạng tín nhiệm, xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt để kích thích trả nợ sớm và thường xuyên lập báo cáo tuổi nợ để xử lý dứt điểm các khoản nợ quá hạn.
- Về quản lý nợ phải trả: Công ty duy trì được uy tín tín dụng tốt với nhà cung cấp thông qua quy trình kiểm soát chứng từ 4 tiêu chí và lịch thanh toán chặt chẽ. Hệ số thanh toán hiện hành năm 2016 đã đạt mức 1,038 (> 1), giải quyết tình trạng mất an toàn thanh khoản ngắn hạn của năm 2015 (0,999). Mặc dù tỷ số khả năng trả nợ duy trì tốt (1,645 lần năm 2016), tỷ số thanh toán nhanh năm 2016 vẫn ở mức 0,683 (< 1) do lượng vốn ứ đọng trong hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác còn cao, đòi hỏi doanh nghiệp phải tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển hàng tồn kho để giải phóng dòng tiền.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả định lượng cụ thể gắn liền với hồ sơ tài chính của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Cát Thái:
- Làm rõ sự chuyển biến trong năng lực thu hồi nợ: Số vòng quay khoản phải thu tăng từ 4,24 vòng lên 6,68 vòng, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân 31 ngày (từ 86 ngày năm 2015 xuống 55 ngày năm 2016).
- Phản ánh sự cải thiện trong cơ cấu an toàn thanh toán ngắn hạn: Tỷ số thanh toán hiện hành tăng từ 0,999 lên 1,038 lần; tỷ số thanh toán nhanh tăng 1,82 lần (từ 0,376 lên 0,683); tỷ số khả năng trả nợ tăng từ 1,535 lên 1,645 lần. Nguyên nhân tăng tính thanh khoản xuất phát từ việc công ty thực hiện cắt giảm giá trị hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn kém thanh khoản trong năm 2016.
- Mô tả chi tiết quy trình kiểm soát nội bộ bằng văn bản: Hệ thống hóa thành công quy trình luân chuyển chứng từ phê duyệt thanh toán 5 bước theo chu kỳ tuần (Bảng 3.1), quy định phân cấp thanh toán bắt buộc qua ngân hàng đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên, tiêu chuẩn kiểm tra 4 bước và quy trình xử lý ủy nhiệm chi trong tình huống thanh toán gấp.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc liên kết giữa lý luận chuẩn mực kế toán (Thông tư 200/2014/TT-BTC) với mô hình kế toán máy EPICOR tại một doanh nghiệp công nghiệp phụ trợ nhựa kỹ thuật thực tế; cung cấp bức tranh đối chiếu giữa chỉ số thu hồi nợ của doanh nghiệp chưa niêm yết với các doanh nghiệp lớn cùng ngành trên thị trường chứng khoán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số giới hạn xuất phát từ phạm vi tiếp cận dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Dữ liệu minh họa chi tiết về chứng từ nghiệp vụ chỉ được giới hạn khảo sát trong tháng 10 năm 2016; các số liệu tổng hợp báo cáo tài chính mới chỉ bao quát hai năm tài chính 2015 và 2016.
- Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung vào khoản phải thu khách hàng (TK 131) và phải trả người bán (TK 331), chưa đi sâu vào toàn bộ các cấu phần công nợ khác được nêu ở phần lý thuyết như thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải thu/phải trả nội bộ, nợ vay ngân hàng hay dự phòng phải thu khó đòi.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm hơn (3 đến 5 năm), nghiên cứu sâu về mô hình chấm điểm tín dụng khách hàng tự động tích hợp trên hệ thống ERP, cũng như đánh giá toàn diện các rủi ro biến động tỷ giá ngoại tệ đối với các hợp đồng xuất nhập khẩu nguyên vật liệu trực tiếp từ thị trường quốc tế.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán công nợ và kế toán thanh toán.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất, gia công cơ khí - nhựa kỹ thuật có chuỗi cung ứng liên kết với các tập đoàn FDI: tham khảo trực tiếp quy trình kiểm soát chứng từ 4 tiêu chí, lịch trình luân chuyển phê duyệt hồ sơ thanh toán nhà cung cấp hàng tuần, và giải pháp kiểm soát hóa đơn trên 20 triệu đồng.
- Tài liệu minh họa phương pháp phân tích tài chính ứng dụng: cung cấp cấu trúc kết nối giữa số liệu kế toán chi tiết với việc tính toán, phân tích các chỉ số quản lý nợ (vòng quay phải thu, hệ số thanh toán, khả năng trả nợ) và đối chiếu benchmark với các doanh nghiệp niêm yết cùng ngành.
Câu hỏi thường gặp
1. Niên độ kế toán của Công ty Cát Thái được quy định như thế nào và có điểm gì đặc thù?
Niên độ kế toán của công ty không trùng với năm dương lịch thông thường mà bắt đầu từ ngày 01 tháng 10 năm trước và kết thúc vào ngày 30 tháng 9 năm sau. Quy định này được ban hành chính thức theo Quyết định số 05/QĐ-CATHACO ngày 29/12/2009 của Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty.
2. Công ty áp dụng quy định hạn mức và hình thức thanh toán nào đối với hóa đơn mua vào của nhà cung cấp?
Nếu hóa đơn có giá trị dưới 20 triệu đồng, công ty có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Nếu hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, công ty bắt buộc phải thực hiện thanh toán bằng hình thức chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của nhà cung cấp đã đăng ký với cơ quan thuế.
3. Tiêu chí kiểm tra chứng từ thanh toán tại công ty gồm những nội dung nào?
Hồ sơ thanh toán được kiểm tra theo 4 tiêu chí: (1) Tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ, chính xác của các chỉ tiêu trên chứng từ (sự phù hợp về tên, chủng loại, quy cách, đơn giá giữa hợp đồng và thực tế); (2) Tính hợp lệ, hợp pháp của nghiệp vụ nhằm hạn chế rủi ro về thuế; (3) Việc tuân thủ quy chế quản lý nội bộ; (4) Tính chính xác và kịp thời khi hạch toán vào sổ sách kế toán.
4. Khả năng thu hồi nợ của Công ty Cát Thái năm 2016 biến động ra sao so với năm 2015 và các đơn vị cùng ngành?
Năm 2016, vòng quay khoản phải thu của Cát Thái đạt 6,68 vòng (kỳ thu tiền bình quân 55 ngày), cải thiện rõ rệt so với mức 4,24 vòng (86 ngày) của năm 2015. Tuy nhiên, kỳ thu tiền 55 ngày vẫn chậm hơn nhiều so với các công ty sản xuất nhựa cùng ngành năm 2016 như Nhựa Rạng Đông (45,17 ngày), Nhựa Bình Minh (44,69 ngày), Nhựa Đông Á (34,40 ngày) và Nhựa An Phát (27,63 ngày).
5. Trong tình huống thanh toán gấp mà Ban Giám đốc vắng mặt, quy trình được xử lý như thế nào?
Bộ phận đề nghị lập phiếu đề nghị ghi rõ nguyên nhân thanh toán gấp chuyển kế toán và kiểm soát nội bộ kiểm tra. Sau đó, kế toán gửi thư điện tử xin phê duyệt sử dụng giấy ủy nhiệm chi ký sẵn từ Ban Giám đốc. Khi được duyệt qua email, kế toán thực hiện thanh toán và chuyển lại toàn bộ chứng từ trình Ban Giám đốc ký duyệt chính thức sau đó.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thu Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán phải thu và phải trả tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Cát Thái. Thông qua việc phân tích dữ liệu định lượng giai đoạn 2015 - 2016, nghiên cứu đã chỉ rõ sự cải thiện về vòng quay thu hồi nợ và các hệ số an toàn thanh khoản, đồng thời nhận diện điểm hạn chế về kỳ thu tiền còn kéo dài so với các doanh nghiệp cùng ngành. Các giải pháp và quy trình kiểm soát chứng từ được trình bày trong đề tài mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất phụ trợ.