Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cải cách hành chính nhà nước là trọng tâm trong chiến lược xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Trong tiến trình hiện đại hóa nền hành chính, cải cách thủ tục hành chính (TTHC) gắn liền với chuyển đổi số được xác định là khâu đột phá nhằm thay đổi căn bản phương thức vận hành của cơ quan công quyền, giảm phiền hà, thời gian và chi phí cho tổ chức, cá nhân. Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021–2030 đã đặt ra các chỉ tiêu cụ thể về việc thực hiện TTHC trên môi trường điện tử.
Tại cấp cơ sở, Ủy ban nhân dân (UBND) xã Kim Sơn, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội đã chủ động ban hành các văn bản chỉ đạo, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân. Tuy nhiên, thực tiễn triển khai tại địa phương vẫn gặp nhiều rào cản do hạn chế về hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất, trình độ dân trí cũng như năng lực ứng dụng công nghệ số của đội ngũ cán bộ, công chức tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả.
Tổng quan lịch sử nghiên cứu cho thấy các công trình trước đây đã tiếp cận vấn đề cải cách TTHC ở nhiều góc độ:
- Đào Thị Oanh (2014) nghiên cứu cải cách TTHC tại UBND quận Thanh Xuân, nhấn mạnh nhân tố ý kiến nhân dân và doanh nghiệp.
- Phan Thanh Diễm (2018) nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách TTHC tại UBND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh.
- Đậu Hồng Quân (2021) phân tích chuyển đổi số, cơ sở mật mã và ứng dụng chữ ký số trong giải quyết TTHC tại UBND tỉnh Yên Bái.
- Nguyễn Lợi Quốc Khánh (2019) làm rõ chính sách ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng Chính phủ điện tử tại Việt Nam.
- Lê Thanh Bình (2020) đánh giá thực trạng cải cách TTHC ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Điểm trống nghiên cứu được tác giả xác định là chưa có công trình nào đánh giá chuyên sâu và toàn diện về công tác cải cách TTHC đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số tại chính quyền cấp xã nói chung và tại UBND xã Kim Sơn nói riêng. Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống thực tiễn này.
Mục tiêu nghiên cứu:
Làm rõ cơ sở lý luận, pháp lý về cải cách TTHC; phân tích thực trạng cải cách TTHC đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số tại UBND xã Kim Sơn, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác này trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu (3 nhiệm vụ):
- Làm rõ cơ sở lý luận, pháp lý về cải cách TTHC đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số tại UBND cấp xã.
- Phân tích thực trạng cải cách TTHC đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số tại UBND xã Kim Sơn, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội; đánh giá những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế.
- Đề xuất giải pháp, kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả công tác cải cách TTHC đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số tại UBND xã Kim Sơn trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số tại UBND xã Kim Sơn, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi nội dung: Thực trạng cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số tại UBND xã Kim Sơn.
- Phạm vi không gian: Trụ sở và địa bàn UBND xã Kim Sơn, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2020 đến tháng 5 năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm nền tảng và căn cứ pháp lý theo các chuẩn mực quản lý hành chính nhà nước hiện hành:
- Khái niệm thủ tục hành chính: Tiếp cận theo khoản 1 Điều 3 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, TTHC là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức.
- Khái niệm cải cách thủ tục hành chính: Dẫn chiếu theo Quyết định số 53/QĐ-BCĐCCHC của Ban chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ, là việc cải cách các quy định pháp luật về trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền của cơ quan hành chính, người có thẩm quyền; cải cách quy định về các loại TTHC và việc thực thi TTHC.
- Khái niệm chuyển đổi số (Digital Transformation): Quá trình tích hợp công nghệ số vào mọi lĩnh vực quản lý, đòi hỏi sự thay đổi căn bản về tư duy, thể chế và mô hình vận hành chứ không đơn thuần là số hóa công cụ.
- Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ: Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019); Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021; Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và Nghị định số 107/2021/NĐ-CP về cơ chế một cửa, một cửa liên thông; Nghị định số 45/2020/NĐ-CP về thực hiện TTHC trên môi trường điện tử; Nghị định số 47/2020/NĐ-CP về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số; Nghị định số 130/2018/NĐ-CP về chữ ký số; Nghị định số 87/2020/NĐ-CP về CSDL hộ tịch điện tử; Nghị định số 42/2022/NĐ-CP; Thông tư số 26/2019/TT-BTC; Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 phê duyệt Đề án đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; Quyết định số 749/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg về gửi, nhận văn bản điện tử.
Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính xác thực của dữ liệu:
- Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Rà soát các báo cáo hành chính, số liệu thứ cấp của UBND xã Kim Sơn và UBND thị xã Sơn Tây.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình tiếp nhận hồ sơ, luân chuyển văn bản và giao dịch hành chính tại Bộ phận Một cửa.
- Phương pháp kế thừa: Tiếp thu các khung lý luận và kết quả nghiên cứu từ các đề tài CCHC trước đó.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Phát ra 200 phiếu khảo sát người dân và tổ chức đến thực hiện TTHC tại xã; thu về 200 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi 100%).
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp 10 đối tượng, gồm 05 công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả và 05 cán bộ, công chức khác thuộc UBND xã Kim Sơn.
- Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích dữ liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu tiếp nhận hồ sơ qua các năm 2020–2021 và cơ cấu ý kiến đánh giá từ người dân.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận, pháp lý về cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số tại UBND cấp xã
Chương này luận giải tính tất yếu và nội dung cốt lõi của cải cách TTHC cấp xã trong kỷ nguyên số. Tác giả phân tích vai trò của cải cách TTHC trong việc tự động hóa quy trình, rút ngắn thời gian xử lý, ngăn ngừa tiêu cực, tiết kiệm ngân sách giấy tờ và tạo thuận lợi tối đa cho người dân giám sát hoạt động công quyền.
Nội dung cải cách TTHC theo định hướng chuyển đổi số tại cấp xã bao gồm 8 nhóm công việc:
- Rà soát, kiến nghị cắt giảm TTHC không cần thiết, rườm rà, chồng chéo.
- Tối ưu hóa quy trình giải quyết TTHC dựa trên nền tảng ISO và biểu mẫu điện tử.
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên môi trường điện tử (theo Quyết định số 468/QĐ-TTg).
- Xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu và hạ tầng số phục vụ giải quyết hồ sơ điện tử, kết nối CSDL dân cư và đất đai.
- Hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị máy tính, mạng chuyên dùng đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.
- Đẩy mạnh thanh toán trực tuyến không dùng tiền mặt đối với các thủ tục có nghĩa vụ tài chính.
- Tăng cường cập nhật, công khai, minh bạch TTHC trên cổng dịch vụ công và trang thông tin điện tử.
- Mở rộng các kênh tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị (đường dây nóng, hòm thư, cổng thông tin) để nâng cao chỉ số hài lòng.
Chương 1 cũng chỉ ra 5 nhóm yếu tố tác động trực tiếp: (1) Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; (2) Sự chỉ đạo, điều hành của cấp trên và lãnh đạo xã; (3) Năng lực, đạo đức công vụ của cán bộ, công chức cấp xã; (4) Hạ tầng kỹ thuật và nguồn lực tài chính; (5) Trình độ dân trí và sự tham gia của nhân dân.
Chương 2: Thực trạng cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số tại UBND xã Kim Sơn, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội
1. Khái quát địa bàn và tổ chức bộ máy:
Xã Kim Sơn có diện tích 15,49 km², dân số (năm 1999) là 4.413 người, mật độ 285 người/km², gồm 7 thôn: Lòng Hồ, Kim Tân, Kim Trung, Nhà Thờ, Kim Đái 1, Kim Đái 2, Nghĩa Sơn. Năm 2018, xã đạt chuẩn nông thôn mới; năm 2020, thu nhập bình quân đầu người đạt 60,35 triệu đồng/người/năm, không còn hộ nghèo, 100% đường liên thôn được bê tông hóa/nhựa hóa, 7/7 thôn đạt danh hiệu thôn văn hóa.
Cơ cấu tổ chức UBND xã gồm: 01 Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch và các công chức chuyên môn (Văn phòng – thống kê: 02; Tư pháp – hộ tịch: 01; Tài chính – kế toán: 01; Trưởng công an: 01; Chỉ huy trưởng quân sự: 01; Văn hóa – xã hội: 01; Địa chính – xây dựng – nông nghiệp – môi trường: 01).
Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả gồm 05 công chức: Khuất Thị Tuyết (VP-TK), Nguyễn Ngọc Tuyên (Tư pháp), Nguyễn Ngọc Hùng (Địa chính), Kiều Duy Tĩnh (Thương binh – Xã hội), Nguyễn Văn Mong (VP-TK). 100% công chức có trình độ Đại học, 100% là Đảng viên, 5/5 có trình độ Trung cấp lý luận chính trị và giữ ngạch Chuyên viên.
Danh mục TTHC tại xã phân bổ trên 31 lĩnh vực: Hộ tịch (24 thủ tục), Chứng thực (11 thủ tục), Tín ngưỡng - tôn giáo (10 thủ tục), Nghĩa vụ quân sự (8 thủ tục), Bảo trợ xã hội (8 thủ tục), Văn hóa - thể thao (7 thủ tục), Bảo vệ và chăm sóc trẻ em (6 thủ tục), Giáo dục và đào tạo (5 thủ tục), Khiếu nại tố cáo (5 thủ tục), Phòng chống thiên tai (5 thủ tục), Thi đua khen thưởng (4 thủ tục), Hòa giải cơ sở (4 thủ tục), Thủy lợi (3 thủ tục), Nuôi con nuôi (3 thủ tục), Phòng chống tham nhũng (3 thủ tục), Thông báo thành lập tổ hợp tác (3 thủ tục), Quản lý an toàn đập (2 thủ tục), Đất đai (2 thủ tục), Môi trường (2 thủ tục), Phổ biến GDPL (2 thủ tục), Phòng chống tệ nạn XH (2 thủ tục), Dân quân tự vệ (2 thủ tục), Khuyến nông (1 thủ tục), Trồng trọt (1 thủ tục), Người có công (1 thủ tục), Bồi thường nhà nước (1 thủ tục), Phí BVMT (1 thủ tục), Y tế (1 thủ tục), Quy hoạch xây dựng (1 thủ tục), BHXH (1 thủ tục), Chính sách (1 thủ tục).
Quy trình giải quyết TTHC tuân thủ 4 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ; (2) Chuyển giao hồ sơ (kèm phiếu hẹn); (3) Giải quyết hồ sơ (công chức chuyên môn xử lý, trình lãnh đạo UBND ký); (4) Trả kết quả và thu phí/lệ phí.
2. Thực trạng triển khai theo các mặt công tác:
- Rà soát, cắt giảm TTHC: Thực hiện Kế hoạch số 475/KH-UBND ngày 15/3/2022 của UBND thị xã Sơn Tây, xã đã rà soát 32 TTHC phát sinh hồ sơ, kiến nghị đơn giản hóa 12 TTHC thuộc các lĩnh vực: Chứng thực (7 thủ tục), Hộ tịch (12 thủ tục rà soát), Bảo trợ xã hội (3 thủ tục), Người có công (3 thủ tục), Văn hóa (2 thủ tục), Thi đua khen thưởng (5 thủ tục).
- Tối ưu hóa quy trình và ứng dụng công nghệ: Triển khai phiếu tiếp nhận có gắn mã QR; thiết lập kênh "Zalo hành chính công" hỗ trợ tương tác; ứng dụng phần mềm quản lý văn bản, hồ sơ công việc liên thông 4 cấp hành chính và tích hợp chữ ký số vào văn bản điện tử; phục vụ triển khai Đề án 06 về dữ liệu dân cư.
- Cơ chế một cửa điện tử và kết quả giải quyết hồ sơ: Trên 75% dịch vụ công được cung cấp trực tuyến mức độ 3, mức độ 4; 100% áp dụng phần mềm đánh giá tiếp nhận hồ sơ trực tuyến qua quét mã QR hoặc mã vạch trên Cổng dịch vụ công TP. Hà Nội.
| STT |
Lĩnh vực công việc |
Tiếp nhận trực tuyến |
Nhận trực tiếp / bưu chính (Mới) |
Kỳ trước chuyển qua |
Tổng tiếp nhận |
Đã giải quyết đúng hạn |
Đã giải quyết quá hạn |
Tổng đã giải quyết |
Đang giải quyết chưa quá hạn |
Đang giải quyết quá hạn |
Tổng đang giải quyết |
| 1 |
Tư pháp – Hộ tịch |
163 |
1014 |
3 |
1180 |
1178 |
2 |
1180 |
0 |
0 |
0 |
| 2 |
Lao động – Thương binh & Xã hội |
21 |
700 |
5 |
726 |
722 |
0 |
724 |
0 |
2 |
2 |
| 3 |
Nội vụ |
9 |
611 |
2 |
622 |
622 |
0 |
622 |
0 |
0 |
0 |
| 4 |
Văn hóa |
3 |
574 |
1 |
578 |
578 |
0 |
578 |
0 |
0 |
0 |
| 5 |
Tôn giáo |
6 |
37 |
1 |
44 |
44 |
0 |
44 |
0 |
0 |
0 |
| 6 |
Địa chính |
175 |
514 |
12 |
701 |
684 |
0 |
701 |
4 |
13 |
17 |
| Tổng |
Toàn bộ các lĩnh vực |
368 |
2839 |
22 |
3229 |
3205 |
2 |
3227 |
4 |
15 |
17 |
(Ghi chú: Trong tổng số 3.227 hồ sơ đã giải quyết, có 3.205 hồ sơ đúng hạn và 2 hồ sơ quá hạn; 17 hồ sơ đang trong quá trình giải quyết tập trung ở lĩnh vực Địa chính và Lao động - TB&XH).
- Cơ sở vật chất và hạ tầng: Năm 2020, xã đầu tư 665 triệu đồng nâng cấp Bộ phận Một cửa hiện đại. Phòng làm việc có diện tích 42 m², trang bị 10 ghế ngồi chờ, mạng LAN, 100% cán bộ có máy tính làm việc, bổ sung 01 máy tính bàn để công dân trực tiếp nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến.
- Kết quả khảo sát thực tế (N = 200 phiếu):
- Về chỗ ngồi chờ, tiếp đón: 184 phiếu đánh giá Tốt (92%), 11 phiếu Rất tốt (5,5%), 5 phiếu Chưa tốt (2,5%).
- Về điều kiện hỗ trợ khác (nhiệt độ phòng, nước uống, chất lượng wifi): 157 phiếu đánh giá Tốt (78,5%), 43 phiếu Chưa tốt (21,5%), 0 phiếu Rất tốt (0%).
- Thanh toán trực tuyến: Đến hết năm 2022, 100% TTHC có nghĩa vụ tài chính triển khai thanh toán trực tuyến (chỉ tiêu đặt ra: đạt tỷ lệ thanh toán trực tuyến từ 30% trở lên vào cuối năm 2022 và trên 50% vào năm 2025). 100% TTHC tại Bộ phận Một cửa áp dụng xuất hóa đơn điện tử; chấp nhận chuyển khoản qua ngân hàng và quét mã QR.
Chương 3: Quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số tại UBND xã Kim Sơn, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội
Tác giả đề xuất mục tiêu, phương hướng và 7 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định pháp lý: Ban hành kịp thời các văn bản hướng dẫn thực hiện luật, rút ngắn thời gian xử lý văn bản, hoàn thiện thể chế số hóa quy trình quản lý tại địa phương.
- Hoàn thiện hạ tầng số, số hóa cơ sở dữ liệu, bảo đảm an ninh mạng: Đẩy mạnh số hóa dữ liệu tư pháp, đất đai, tích hợp vào hệ thống Đề án 06; đảm bảo an toàn thông tin khi khai thác cơ sở dữ liệu dùng chung.
- Hoàn thiện cơ sở vật chất: Mở rộng không gian làm việc của Bộ phận Một cửa, khắc phục tình trạng diện tích 42 m² bị quá tải do hồ sơ giấy; nâng cấp đường truyền internet và wifi phục vụ người dân.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã: Tổ chức tập huấn kỹ năng tin học chuyên sâu, khắc phục tâm lý lúng túng khi xử lý hồ sơ trên phần mềm; giáo dục đạo đức công vụ và tinh thần phục vụ nhân dân.
- Giải pháp về tài chính: Lập kế hoạch phân bổ ngân sách thường xuyên cho hoạt động bảo trì, bảo dưỡng, mua sắm trang thiết bị CNTT phục vụ chuyển đổi số theo Thông tư 26/2019/TT-BTC.
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát: Thường xuyên kiểm tra tiến độ giải quyết hồ sơ, xử lý nghiêm tình trạng hồ sơ quá hạn (đặc biệt ở lĩnh vực địa chính); công khai minh bạch kết quả giải quyết khiếu nại.
- Tuyên truyền, vận động, nâng cao trình độ dân trí: Tận dụng hệ thống loa truyền thanh xã, thành lập tổ công nghệ số cộng đồng để hướng dẫn người dân tạo tài khoản dịch vụ công, nộp hồ sơ trực tuyến và sử dụng thanh toán QR code.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính (số liệu thực chứng):
- Thống kê đầy đủ danh mục 31 lĩnh vực TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND xã Kim Sơn.
- Phản ánh trung thực năng lực bộ máy tiếp nhận hồ sơ: 100% công chức Bộ phận Một cửa có trình độ đại học, 100% là đảng viên và đạt ngạch chuyên viên.
- Rà soát 32 thủ tục hành chính, đề xuất phương án đơn giản hóa 12 thủ tục theo Kế hoạch số 475/KH-UBND của UBND thị xã Sơn Tây.
- Tổng hợp toàn diện 3.229 hồ sơ phát sinh trong giai đoạn 2020–2021: tỷ lệ giải quyết đúng hạn đạt 99,3% (3.205/3.227 hồ sơ đã xử lý); tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến đạt 11,4% (368/3.229 hồ sơ); xác định chính xác điểm nghẽn quá hạn tập trung tại lĩnh vực địa chính (13 hồ sơ) và lao động - xã hội (2 hồ sơ).
- Ghi nhận mức đầu tư 665 triệu đồng nâng cấp một cửa năm 2020; phản ánh 21,5% người dân chưa hài lòng về chất lượng wifi và không gian hỗ trợ qua khảo sát mẫu N = 200.
- Xác nhận việc triển khai thành công 100% hóa đơn điện tử trong thu phí, lệ phí tại chỗ.
Giải pháp tác giả đề xuất:
Hệ thống 7 nhóm kiến nghị bao quát từ khâu thể chế, kỹ thuật công nghệ, bố trí ngân sách, tái đào tạo nhân lực đến mô hình tuyên truyền cơ sở, tạo lập lộ trình hiện thực hóa mục tiêu thanh toán không dùng tiền mặt đạt trên 50% vào năm 2025.
Đóng góp của khóa luận:
Về mặt khoa học, đề tài hệ thống hóa lý luận về CCHC trong bối cảnh số hóa ở cấp chính quyền cơ sở. Về mặt thực tiễn, đây là công trình đầu tiên khảo sát trực tiếp, cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng chi tiết về công tác cải cách TTHC tại UBND xã Kim Sơn, đóng vai trò tài liệu tham khảo giá trị cho lãnh đạo xã trong công tác chỉ đạo, điều hành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn phạm vi không gian tại một đơn vị hành chính cấp xã (UBND xã Kim Sơn) và mốc thời gian từ 2020 đến tháng 5/2023; số liệu khảo sát xã hội học dừng lại ở quy mô mẫu N = 200 và 10 mẫu phỏng vấn công chức; việc đánh giá các giải pháp kỹ thuật công nghệ thông tin chỉ dừng ở góc độ người sử dụng nghiệp vụ hành chính.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh liên xã trên toàn địa bàn thị xã Sơn Tây hoặc các xã ngoại thành Hà Nội; nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả tích hợp CSDL quốc gia về dân cư (Đề án 06) trong việc bãi bỏ hoàn toàn thành phần hồ sơ giấy tờ tại cấp cơ sở.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý nhà nước, Hành chính học, Chính sách công, Luật Hành chính; cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã/phường/thị trấn.
- Nội dung có giá trị cao: Bảng thống kê chi tiết cơ cấu hồ sơ 2020–2021 (Bảng 2.4); phương pháp thiết kế và xử lý số liệu khảo sát mức độ hài lòng của công dân (N = 200); mô hình quy trình một cửa điện tử gắn mã QR và hóa đơn điện tử tại cấp xã.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và trình độ chuyên môn của công chức Bộ phận Một cửa UBND xã Kim Sơn được bố trí như thế nào?
Bộ phận gồm 05 công chức phụ trách các lĩnh vực: Văn phòng – Thống kê (02 người), Tư pháp (01 người), Địa chính (01 người), Thương binh xã hội (01 người). 100% công chức có trình độ Đại học, 100% là Đảng viên, 5/5 có trình độ Trung cấp lý luận chính trị và giữ ngạch Chuyên viên.
2. Tỷ lệ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến tại UBND xã Kim Sơn giai đoạn 2020–2021 đạt bao nhiêu?
Trong tổng số 3.229 hồ sơ tiếp nhận, hình thức trực tuyến đạt 368 hồ sơ (chiếm khoảng 11,4%), phần lớn hồ sơ vẫn được nộp theo hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính (2.839 hồ sơ mới và 22 hồ sơ kỳ trước chuyển qua).
3. Tình trạng hồ sơ giải quyết quá hạn tại xã tập trung ở lĩnh vực nào?
Trong tổng số 17 hồ sơ đang giải quyết bị quá hạn hoặc chuyển kỳ, lĩnh vực Địa chính chiếm nhiều nhất với 13 hồ sơ quá hạn (trên tổng số 701 hồ sơ tiếp nhận của lĩnh vực này), tiếp theo là Lao động – Thương binh và Xã hội với 02 hồ sơ quá hạn.
4. Kết quả khảo sát 200 người dân phản ánh điểm hạn chế nào lớn nhất về cơ sở vật chất?
Có 21,5% người dân (43 phiếu) đánh giá "Chưa tốt" về các điều kiện hỗ trợ phụ trợ như nhiệt độ phòng làm việc, nước uống và chất lượng mạng wifi, xuất phát từ nguyên nhân diện tích phòng Một cửa hẹp (42 m²) và bị chiếm dụng bởi hồ sơ giấy.
5. UBND xã Kim Sơn đã áp dụng những giải pháp công nghệ cụ thể nào vào giải quyết TTHC?
Xã đã ứng dụng mã QR trên phiếu tiếp nhận và phiếu khảo sát; vận hành kênh Zalo hành chính công; gửi/nhận văn bản điện tử liên thông 4 cấp có gắn chữ ký số; cung cấp trên 75% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4; áp dụng 100% hóa đơn điện tử và triển khai thanh toán qua quét mã QR, chuyển khoản ngân hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Hồng Ngọc đã phân tích toàn diện cơ sở lý luận, căn cứ pháp lý và thực trạng cải cách thủ tục hành chính gắn với chuyển đổi số tại UBND xã Kim Sơn giai đoạn 2020 – tháng 5/2023. Thông qua việc kết hợp dữ liệu thống kê hành chính với kết quả điều tra xã hội học trên 200 người dân và 10 công chức, tác giả đã chỉ rõ những kết quả tích cực về tinh giản thủ tục, tỷ lệ giải quyết đúng hạn (99,3%), đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về hạ tầng wifi, không gian làm việc và tỷ lệ hồ sơ trực tuyến còn khiêm tốn. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính khả thi cao, góp phần hoàn thiện mô hình chính quyền điện tử, chính quyền số tại cấp cơ sở trong giai đoạn 2021–2030.