Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và hiện đại hóa nền hành chính, cải cách thủ tục hành chính được xác định là khâu đột phá nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình – một địa bàn đồng bằng có diện tích tự nhiên 139,0577 km2 với dân số đạt trên 138.000 người và tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2015 - 2017 đạt 21,1%/năm, công tác cải cách thủ tục hành chính cấp xã đóng vai trò quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địa phương.

Mặc dù 100% các xã, thị trấn trên địa bàn huyện đã triển khai cơ chế "Một cửa" từ năm 2012, hoạt động giải quyết thủ tục hành chính ở cấp cơ sở vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Tình trạng quy trình giải quyết hồ sơ còn chồng chéo, việc bổ sung hồ sơ nhiều lần, tình trạng hồ sơ quá hạn trong lĩnh vực đất đai và an sinh xã hội, cùng với sự thiếu hụt cơ chế đo lường mức độ hài lòng của người dân là những vấn đề cấp bách cần giải quyết.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Lê Thu Phương với đề tài "Cải cách thủ tục hành chính cấp xã trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình" (hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Tất Thắng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, 2018) tập trung làm rõ thực trạng, phân tích các yếu tố cấu thành và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị hành chính công. Nghiên cứu xác lập phạm vi không gian tại 19 xã, thị trấn của huyện Yên Khánh, sử dụng chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2017 kết hợp điều tra khảo sát sơ cấp năm 2018. Kết quả nghiên cứu hướng tới mục tiêu hiện thực hóa chỉ tiêu trên 80% cá nhân, tổ chức hài lòng với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước theo Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 của Chính phủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management - NPM) và Mô hình dịch vụ hành chính công định hướng phục vụ. Nền tảng này xem người dân và doanh nghiệp là những khách hàng trung tâm của dịch vụ hành chính nhà nước, đòi hỏi các cơ quan công quyền phải tối ưu hóa quy trình, giảm thiểu chi phí tuân thủ và nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm giải trình.

Khung lý thuyết của luận văn hệ thống hóa 4 khái niệm then chốt:

  • Thủ tục hành chính: Trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức.
  • Cải cách hành chính: Quá trình thay đổi có kế hoạch theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP nhằm làm cho bộ máy hành chính hoạt động hiệu lực, hiệu quả hơn mà không làm thay đổi bản chất của hệ thống chính trị.
  • Cơ chế một cửa, một cửa liên thông: Phương thức tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả tại một đầu mối duy nhất, bảo đảm tính liên thông, thông suốt giữa các bộ phận chuyên môn.
  • Năng lực thực thi công vụ: Phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng ứng dụng công nghệ của đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở.

Bên cạnh các cơ sở lý luận, luận văn tổng hợp bài học thực tiễn quốc tế sâu sắc từ Trung Quốc (áp dụng thi tuyển công chức cạnh tranh, phân loại 3 cấp độ và tỷ lệ trên 61% công chức có trình độ đại học trở lên), Singapore (chương trình Zero-In-Process gắn với tiêu chuẩn ISO-9000 và định mức bồi dưỡng bắt buộc 100 giờ/năm cho mỗi công chức), Hàn Quốc (cắt giảm 7% biên chế và ứng dụng chính phủ điện tử toàn diện), cùng các mô hình địa phương trong nước tại huyện Kim Động (tỉnh Hưng Yên) và xã An Cư (huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên để thu thập dữ liệu sơ cấp trong giai đoạn từ tháng 5/2017 đến tháng 5/2018. Tổng cỡ mẫu khảo sát là 124 đối tượng, bao gồm:

  • 4 cán bộ lãnh đạo cấp huyện (01 lãnh đạo UBND huyện và 03 trưởng các phòng ban chuyên môn: Văn phòng HĐND-UBND, Phòng Tư pháp, Phòng Nội vụ).
  • 30 cán bộ, công chức cấp xã tại 10 xã được lựa chọn ngẫu nhiên (mỗi xã khảo sát 03 đối tượng: 01 lãnh đạo UBND xã, 01 công chức Văn phòng - Thống kê, 01 công chức Tư pháp - Hộ tịch).
  • 90 người dân và đại diện hộ kinh doanh trực tiếp thực hiện giao dịch hành chính tại 3 địa bàn đại diện: Thị trấn Yên Ninh (trung tâm kinh tế - thương mại, quy mô dân số lớn nhất huyện), xã Khánh Công và xã Khánh Vân (hai địa bàn thuần nông, gặp nhiều khó khăn về hạ tầng và giao thông, về đích nông thôn mới năm 2017).

Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính đại diện đa chiều, phản ánh khách quan cả góc nhìn của chủ thể quản lý và đối tượng thụ hưởng dịch vụ hành chính. Về phân tích dữ liệu, luận văn kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu tương đối - tuyệt đối qua các năm 2015, 2016, 2017 và phân tích cơ cấu tỷ lệ nhằm nhận diện rõ ràng các biến động và xu hướng thực thi thủ tục hành chính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra những chuyển biến tích cực cùng các điểm nghẽn trong công tác cải cách thủ tục hành chính cấp xã tại huyện Yên Khánh thông qua các số liệu định lượng cụ thể:

Thứ nhất, công tác lập kế hoạch và kiện toàn bộ máy thực hiện cải cách thủ tục hành chính đã đi vào nền nếp tại 100% xã, thị trấn. Khảo sát ghi nhận 88,24% ý kiến cán bộ đánh giá công tác xây dựng kế hoạch cải cách thủ tục hành chính hàng năm đảm bảo đúng tiến độ và yêu cầu chỉ đạo của UBND huyện Yên Khánh, tạo hành lang pháp lý cho việc triển khai đồng bộ cơ chế Một cửa.

Thứ hai, mức độ hài lòng và đánh giá của người dân đối với quy trình thực hiện thủ tục hành chính tại bộ phận Một cửa đạt tỷ lệ tích cực với 88,89% ý kiến đánh giá cao sự thuận tiện, rõ ràng. Về công tác công khai, niêm yết thủ tục hành chính, 80,00% người dân khảo sát bày tỏ sự hài lòng đối với hình thức niêm yết bảng biểu tại trụ sở và 67,78% hài lòng với nội dung, biểu mẫu hướng dẫn.

Thứ ba, công tác rà soát và đơn giản hóa thủ tục hành chính ghi nhận tiến bộ rõ rệt qua các năm. Tỷ lệ số thủ tục hành chính được tiếp nhận và giải quyết đúng hạn, đúng quy trình đã tăng từ mức 75,00% vào năm 2015 lên 76,19% vào năm 2017. Các thủ tục liên quan đến chứng thực, hộ tịch có bước chuyển biến tích cực, trong khi các lĩnh vực phức tạp như đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng từng bước được chuẩn hóa.

Thứ tư, chất lượng nguồn nhân lực và điều kiện cơ sở vật chất vẫn tồn tại những khoảng cách đáng kể. Trong cơ cấu lao động toàn huyện với tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40,5% vào năm 2017, đội ngũ công chức cấp xã vẫn còn hạn chế về trình độ tin học, ngoại ngữ và kỹ năng ứng xử hành chính trong môi trường điện tử. Trang thiết bị máy tính, mạng kết nối và không gian làm việc của bộ phận Một cửa ở một số xã vùng xa chưa đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét diễn biến số liệu thông qua các bảng biểu tổng hợp cơ cấu và biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng, có thể thấy các kết quả trên phản ánh sự chỉ đạo quyết liệt của Huyện ủy, HĐND và UBND huyện Yên Khánh thông qua việc triển khai Quyết định số 1067/QĐ-CTUBND của UBND tỉnh Ninh Bình. Tuy nhiên, việc tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính tăng chậm (chỉ tăng 1,19% trong 3 năm từ 2015 đến 2017) cho thấy sự cải cách vẫn mang nặng tính hành chính cơ học, chưa thực sự đi vào chiều sâu chuyển đổi số.

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ sự chồng chéo trong phân công nhiệm vụ: tại nhiều xã, cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận Một cửa vẫn đồng thời là cán bộ chuyên môn trực tiếp thẩm định, dẫn đến thiếu tính khách quan và quá tải công việc. So sánh với kinh nghiệm quản trị công tại Singapore về tiêu chuẩn hóa 100 giờ đào tạo thường niên hay mô hình phân loại công chức theo hiệu suất của Trung Quốc, huyện Yên Khánh còn thiếu một cơ chế giám sát độc lập và chỉ số đánh giá hiệu quả công việc thực chất từ phía người dân. Công tác thông tin tuyên truyền tuy đã phủ sóng nhưng còn mang tính thời điểm, chưa tạo thành thói quen giám sát thường xuyên trong cộng đồng dân cư.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả nghiên cứu thực nghiệm và định hướng phát triển đến năm 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch cải cách thủ tục hành chính. UBND huyện Yên Khánh cần chỉ đạo 100% UBND các xã, thị trấn hoàn thành việc ban hành kế hoạch cải cách thủ tục hành chính trước ngày 15 tháng 12 hàng năm. Kế hoạch phải lượng hóa cụ thể các chỉ tiêu: tỷ lệ rút ngắn thời gian giải quyết tối thiểu 15 - 20% đối với các thủ tục phổ biến, xác định rõ lộ trình thực hiện theo từng quý và gắn trách nhiệm trực tiếp của người đứng đầu chính quyền cơ sở.

Thứ hai, kiện toàn mô hình tổ chức bộ máy và chuẩn hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ. UBND các xã, thị trấn cần phân tách rõ ràng 100% giữa vị trí công chức trực tiếp nhận, trả kết quả tại bộ phận Một cửa và công chức chuyên môn thẩm định hồ sơ. Triển khai áp dụng thống nhất Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 tại toàn bộ 19 xã, thị trấn trong giai đoạn 2018 - 2022, đảm bảo quy trình luân chuyển hồ sơ minh bạch, có phiếu hẹn và mã số theo dõi điện tử.

Thứ ba, chuẩn hóa năng lực và đổi mới tác phong công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức. Phòng Nội vụ huyện Yên Khánh chủ trì xây dựng chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ, đảm bảo 100% cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận Một cửa được đào tạo tối thiểu 40 giờ/năm về kỹ năng hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin và văn hóa giao tiếp công sở. Thiết lập cơ chế đánh giá mức độ hài lòng điện tử ngay tại bàn giao dịch, đưa kết quả đánh giá của người dân thành tiêu chí xếp loại thi đua hàng năm.

Thứ tư, tăng cường đầu tư nguồn lực cơ sở vật chất và số hóa quy trình hành chính. UBND huyện Yên Khánh cần ưu tiên bố trí ngân sách địa phương để nâng cấp đồng bộ phòng Một cửa tại 19 xã, thị trấn đạt diện tích chuẩn tối thiểu 30 - 40 m2, trang bị đầy đủ máy quét tài liệu, máy tra cứu thông tin cảm ứng và kết nối mạng nội bộ an toàn. Phấn đấu đến năm 2020 đưa tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 tại cấp xã đạt trên 30%, hướng tới tỷ lệ hài lòng chung của người dân đạt trên 85%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao, là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ lãnh đạo và công chức chính quyền địa phương: Lãnh đạo HĐND, UBND, cán bộ phòng Nội vụ, Tư pháp và công chức bộ phận Một cửa tại 19 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Yên Khánh cũng như các huyện có đặc điểm tương đồng tại vùng đồng bằng sông Hồng sử dụng để chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ và xây dựng kế hoạch cải cách hành chính.
  • Các nhà hoạch định chính sách công và cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính: Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh Ninh Bình và các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh khai thác cơ sở thực chứng để xây dựng các văn bản hướng dẫn phân cấp quản lý, ban hành bộ tiêu chí chấm điểm cải cách hành chính cấp xã.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công: Tài liệu cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh, phương pháp thiết kế bộ công cụ khảo sát sơ cấp trên quy mô 124 mẫu và các phân tích thực chứng sinh động về quản trị hành chính cấp cơ sở.
  • Cộng đồng doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức xã hội: Giúp các tổ chức nắm bắt rõ quy trình, quyền và nghĩa vụ pháp lý khi thực hiện các giao dịch công quyền, từ đó tăng cường vai trò phản biện, giám sát chất lượng cung ứng dịch vụ công tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nổi bật nhất trong thực trạng cải cách thủ tục hành chính cấp xã tại huyện Yên Khánh giai đoạn 2015 - 2017 là gì?

Điểm nổi bật nhất là huyện đã phủ sóng 100% mô hình Một cửa tại 19 xã, thị trấn. Mức độ hài lòng của người dân về quy trình tiếp nhận đạt 88,89% và tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính đúng hạn tăng từ 75,00% năm 2015 lên 76,19% năm 2017.

Tại sao việc tách bạch cán bộ tiếp nhận và cán bộ giải quyết hồ sơ tại bộ phận Một cửa lại mang tính cấp thiết?

Việc tách bạch này giúp triệt tiêu nguy cơ tiêu cực, nhũng nhiễu và bảo đảm tính khách quan trong thẩm định. Cán bộ Một cửa chuyên trách tiếp nhận giúp chuẩn hóa hồ sơ đầu vào, trong khi cán bộ chuyên môn tập trung xử lý đúng hạn, tránh tình trạng quá tải hoặc gây khó dễ cho người dân.

Tỷ lệ đánh giá của người dân về công tác niêm yết công khai thủ tục hành chính tại địa phương đạt mức bao nhiêu?

Theo khảo sát sơ cấp 90 người dân tại 3 địa bàn đại diện, có 80,00% người dân hài lòng với hình thức niêm yết bảng biểu tại trụ sở và 67,78% người dân đánh giá hài lòng với nội dung, mẫu biểu hướng dẫn chi tiết của các thủ tục hành chính.

Những yếu tố nào chi phối trực tiếp đến hiệu quả cải cách thủ tục hành chính cấp xã tại huyện Yên Khánh?

Nghiên cứu xác định 4 yếu tố cốt lõi: chủ trương và thể chế pháp lý, nguồn lực tài chính đầu tư cơ sở vật chất, năng lực và đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ, cùng cơ chế phối hợp liên thông giữa các phòng ban cấp huyện và UBND cấp xã.

Bài học kinh nghiệm quốc tế nào có giá trị ứng dụng cao nhất cho chính quyền cấp xã tại Việt Nam?

Bài học chuẩn hóa quy trình ISO-9000 kết hợp định mức đào tạo bắt buộc 100 giờ/năm cho mỗi công chức của Singapore và mô hình chính phủ điện tử liên thông của Hàn Quốc là các giải pháp khả thi nhất để nâng cao tính chuyên nghiệp và minh bạch ở cấp cơ sở.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cải cách thủ tục hành chính cấp xã, khẳng định vai trò trung tâm của cơ chế Một cửa trong việc nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước tại địa phương.
  • Phân tích thực trạng tại huyện Yên Khánh cho thấy sự chuyển biến tích cực với 88,24% cán bộ đánh giá cao công tác lập kế hoạch và 88,89% người dân hài lòng với quy trình tiếp nhận hồ sơ.
  • Nghiên cứu nhận diện rõ những điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ thông tin, sự thiếu đồng bộ trong giải quyết hồ sơ đất đai và nhu cầu nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức cấp cơ sở trong bối cảnh tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn huyện mới đạt 40,5%.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, xác định rõ lộ trình từ năm 2018 đến năm 2025 gắn với mục tiêu đạt trên 85% tỷ lệ hài lòng của tổ chức và công dân theo định hướng chuyển đổi số.
  • Các cơ quan hành chính nhà nước, nhà nghiên cứu và học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế có thể tiếp cận, tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu này để ứng dụng vào thực tiễn quản trị công và phát triển các đề tài học thuật chuyên sâu.