Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh thị trường bán lẻ hiện đại tại Việt Nam phát triển nhanh chóng và cạnh tranh gay gắt, người tiêu dùng ngày càng nâng cao các tiêu chuẩn về chất lượng cuộc sống. Nhu cầu mua sắm không chỉ dừng lại ở mức đáp ứng các điều kiện sinh hoạt cơ bản mà đòi hỏi sản phẩm phải đảm bảo tính tươi ngon, an toàn vệ sinh thực phẩm, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, sự tiện lợi cùng mức giá cả hợp lý. Các doanh nghiệp bán lẻ hiện đại không chỉ cạnh tranh trực tiếp với nhau (như WinMart, Co.opmart, Lotte Mart, Circle K...) mà còn phải cạnh tranh với mạng lưới chợ truyền thống và các cửa hàng tạp hóa dân sinh vốn có ưu thế về sự gần gũi và chi phí vận hành thấp.

Chuỗi cửa hàng Bách Hóa Xanh, trực thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới Di động (MWG), được thử nghiệm từ cuối năm 2015 và phát triển thành chuỗi bán lẻ chuyên về thực phẩm tươi sống (thịt, cá, rau, củ, quả...) và nhu yếu phẩm với quy mô hơn 1.900 cửa hàng tại 21 tỉnh, thành phố. Trong 9 tháng đầu năm 2023, Bách Hóa Xanh ghi nhận doanh thu đạt 25.300 tỷ đồng, tăng 13% so với cùng kỳ năm trước. Sau đợt tái cấu trúc vào tháng 4/2023, chuỗi cửa hàng ghi nhận sự phục hồi và mở rộng mạnh mẽ, đặc biệt tập trung mật độ cao tại khu vực Thành phố Thủ Đức.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Đào Gia Kiệt đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh với đề tài "Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua thực phẩm tươi sống và nhu yếu phẩm của người tiêu dùng tại chuỗi cửa hàng Bách Hóa Xanh ở Thành phố Thủ Đức" nhằm nhận diện và đo lường các nhân tố chi phối quyết định mua hàng của người dân địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua tại chuỗi cửa hàng Bách Hóa Xanh của người tiêu dùng ở TP. Thủ Đức, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị giúp chuỗi cửa hàng gia tăng quyết định mua hàng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua thực phẩm tươi sống và nhu yếu phẩm tại chuỗi cửa hàng Bách Hóa Xanh của người tiêu dùng ở Thành phố Thủ Đức.
    • Mục tiêu 2: Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tác động đến quyết định mua thực phẩm tươi sống và nhu yếu phẩm.
    • Mục tiêu 3: Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm giúp Bách Hóa Xanh phát triển chiến lược kinh doanh, cải thiện chất lượng dịch vụ và nâng cao doanh số bán hàng tại địa bàn nghiên cứu.

Câu hỏi nghiên cứu

  • Câu hỏi 1: Những yếu tố chính nào ảnh hưởng đến quyết định mua thực phẩm tươi sống và nhu yếu phẩm tại chuỗi cửa hàng Bách Hóa Xanh của người tiêu dùng ở Thành phố Thủ Đức?
  • Câu hỏi 2: Mức độ tác động của các yếu tố đến quyết định mua thực phẩm tươi sống và nhu yếu phẩm tại chuỗi cửa hàng Bách Hóa Xanh của người tiêu dùng Thành phố Thủ Đức như thế nào?
  • Câu hỏi 3: Có những hàm ý quản trị nào đối với chiến lược kinh doanh ở các chuỗi cửa hàng Bách Hóa Xanh tại Thành phố Thủ Đức để gia tăng quyết định mua của người tiêu dùng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua thực phẩm tươi sống và nhu yếu phẩm của người tiêu dùng tại chuỗi cửa hàng Bách Hóa Xanh ở Thành phố Thủ Đức.
  • Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng đã và đang mua thực phẩm tươi sống và nhu yếu phẩm tại các cửa hàng Bách Hóa Xanh trên địa bàn Thành phố Thủ Đức.
  • Phạm vi nội dung: Quyết định mua thực phẩm tươi sống và nhu yếu phẩm cùng các nhân tố tác động.
  • Phạm vi không gian: Chuỗi cửa hàng Bách Hóa Xanh tại khu vực Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai thu thập và phân tích dữ liệu từ tháng 01/2024 đến tháng 03/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nền tảng

Khóa luận xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên sự kết hợp của các lý thuyết hành vi và các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm:

  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein và Ajzen (1975): Giải thích mối quan hệ giữa niềm tin, thái độ, chuẩn chủ quan dẫn đến ý định hành vi và hành vi thực tế.
  • Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991): Mở rộng từ mô hình TRA, bổ sung thêm biến số nhận thức kiểm soát hành vi.
  • Mô hình kích thích – phản hồi (Stimulus - Response Model) của Philip Kotler (2001) và Sandhusen (2000): Giải thích các kích thích marketing (sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến) và kích thích môi trường đi qua "hộp đen ý thức" của người mua để tạo ra phản ứng mua hàng.
  • Lý thuyết yếu tố tâm lý của Ali và Ramya (2016), Kotler và Keller (2016), kết hợp tháp nhu cầu Maslow.
  • Mô hình quy trình quyết định mua 5 giai đoạn (Comegys, 2006; Blackwell, 2001): Nhận biết nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá lựa chọn $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau khi mua.
  • Khảo lược các nghiên cứu thực nghiệm: Kế thừa thang đo và mô hình từ Rachmawati và cộng sự (2019), Ana Paula Graciola và cộng sự (2020), Raihan và cộng sự (2023), Tôn Nguyễn Trọng Hiền và cộng sự (2021), Vũ Minh Hiếu và cộng sự (2020), Nguyễn Hoài Tú Nguyên và cộng sự (2021).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc: $$QD = \beta_0 + \beta_1 \cdot GC + \beta_2 \cdot CL + \beta_3 \cdot VT + \beta_4 \cdot XT + \beta_5 \cdot TH + \varepsilon$$

Ký hiệu biến Tên nhóm yếu tố Số lượng biến quan sát Nội dung đo lường chính
GC Giá cả 5 biến (GC1 - GC5) Mức giá cạnh tranh, tính hợp lý so với chất lượng, sự tiện lợi tương xứng với chi phí bỏ ra.
CL Chất lượng dịch vụ 5 biến (CL1 - CL5) An toàn vệ sinh thực phẩm, giá trị dinh dưỡng, độ tươi ngon theo mùa, sự đa dạng hàng hóa, thái độ nhân viên.
VT Vị trí cửa hàng 5 biến (VT1 - VT5) Gần khu dân cư/chợ dân sinh, thuận tiện giao thông, dễ đỗ xe, mật độ phân bố rộng khắp và dễ tìm.
XT Xúc tiến bán hàng 5 biến (XT1 - XT5) Tần suất ưu đãi giá, khuyến mãi theo mùa, tư vấn chương trình khuyến mãi, chính sách ưu đãi sản phẩm ngắn hạn.
TH Thương hiệu 5 biến (TH1 - TH5) Đảm bảo quyền lợi khách hàng, xuất hóa đơn, đóng gói cẩn thận, an tâm sức khỏe, độ nhận diện, trách nhiệm môi trường.
QD Quyết định mua 5 biến (QD1 - QD5) Sự hài lòng khi quyết định mua, ý định giới thiệu cho người khác, tiếp tục trải nghiệm, cam kết mua dài hạn.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Nghiên cứu định tính: Tổng hợp cơ sở lý luận, khảo lược tài liệu, tham vấn chuyên gia và thảo luận nhóm tập trung nhằm hiệu chỉnh câu chữ của các biến quan sát cho phù hợp với đặc thù sản phẩm tươi sống và nhu yếu phẩm tại Bách Hóa Xanh.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Công cụ đo lường: Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: "Hoàn toàn không đồng ý" đến 5: "Hoàn toàn đồng ý").
    • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện phi xác suất (convenience sampling). Khảo sát trực tuyến qua Google Form gửi tới cư dân sinh sống, học tập và làm việc tại TP. Thủ Đức.
    • Kích thước mẫu: Thu về và xử lý 255 phiếu khảo sát hợp lệ (đáp ứng tiêu chuẩn cỡ mẫu lớn hơn 5 lần số biến quan sát theo Hair et al., 1998 với $n = 255 > 5 \times 30 = 150$).
    • Phương pháp phân tích số liệu: Thực hiện trên phần mềm SPSS 20 bao gồm: Thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha ($\text{Alpha} \ge 0{,}6$; Hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$), Phân tích nhân tố khám phá EFA (hệ số $\text{KMO} \ge 0{,}5$; Kiểm định Bartlett $p < 0{,}05$; $\text{Eigenvalue} > 1$; Tổng phương sai trích $> 50%$; Hệ số tải $\text{Factor Loading} \ge 0{,}5$), Phân tích tương quan Pearson, Phân tích hồi quy tuyến tính bội (kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến với $\text{VIF} < 2$), Kiểm định One-Way ANOVA và Independent Samples T-Test để xem xét sự khác biệt theo các biến nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

Chương 1 thiết lập nền tảng cho toàn bộ khóa luận:

  • Phân tích bối cảnh phát triển của thị trường bán lẻ thực phẩm và nhu yếu phẩm tại Việt Nam nói chung và Thành phố Thủ Đức nói riêng.
  • Nêu rõ tính cấp thiết của việc nghiên cứu hành vi mua hàng tại chuỗi Bách Hóa Xanh sau giai đoạn tái cấu trúc doanh nghiệp năm 2023.
  • Xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (TP. Thủ Đức), phạm vi thời gian (01/2024 - 03/2024).
  • Trình bày tóm tắt phương pháp tiếp cận định tính, định lượng và nêu rõ đóng góp dự kiến về mặt lý luận lẫn thực tiễn quản trị.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở học thuật và xây dựng các giả thuyết:

  • Làm rõ các khái niệm về người tiêu dùng, hành vi người tiêu dùng, quy trình ra quyết định mua hàng 5 bước và các định nghĩa chuẩn hóa về thực phẩm tươi sống (thịt, cá, hải sản, rau củ, trái cây, trứng) cùng nhu yếu phẩm (lương thực, công nghệ phẩm, hàng tiêu dùng gia đình).
  • Phân tích các lý thuyết nền tảng: Thuyết TRA (Fishbein & Ajzen, 1975), Thuyết TPB (Ajzen, 1991), Mô hình Stimulus - Response (Kotler, 2001; Sandhusen, 2000), Lý thuyết tâm lý (Ali & Ramya, 2016).
  • Tổng hợp và so sánh 6 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước (Rachmawati et al., 2019; Ana Paula Graciola et al., 2020; Raihan et al., 2023; Tôn Nguyễn Trọng Hiền et al., 2021; Vũ Minh Hiếu et al., 2020; Nguyễn Hoài Tú Nguyên et al., 2021).
  • Đưa ra 5 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_5$) và thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 yếu tố độc lập: Giá cả, Chất lượng dịch vụ, Vị trí cửa hàng, Xúc tiến bán hàng, Thương hiệu tác động đến Quyết định mua hàng.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu:

  • Thiết kế nghiên cứu 2 giai đoạn: Nghiên cứu sơ bộ định tính nhằm điều chỉnh bảng hỏi và nghiên cứu chính thức định lượng.
  • Quy định tiêu chuẩn chọn mẫu khảo sát trên tổng thể người tiêu dùng tại TP. Thủ Đức, giải thích phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất ($n = 255$).
  • Xây dựng hệ thống bảng hỏi với 30 biến quan sát đo lường bằng thang Likert 5 điểm, phân chia thành 6 thang đo thành phần (GC, CL, VT, XT, TH, QD).
  • Trình bày quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp qua Google Form và dữ liệu thứ cấp (báo cáo của MWG/Bách Hóa Xanh, Tổng cục Thống kê), đồng thời xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật xử lý dữ liệu trên SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính, ANOVA/T-test).

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 4 công bố toàn bộ các phát hiện định lượng từ 255 mẫu khảo sát:

  • Cơ cấu nhân khẩu học của mẫu:
    • Độ tuổi: Nhóm 18 - 23 tuổi có 11 người (4,31%); nhóm 24 - 29 tuổi có 68 người (26,67%); nhóm 30 - 35 tuổi có 118 người (chiếm tỷ lệ cao nhất 46,27%); nhóm trên 35 tuổi có 58 người (22,75%).
    • Nghề nghiệp: Sinh viên có 37 người (14,51%); người đi làm có 110 người (chiếm tỷ lệ cao nhất 43,14%); các công việc khác/nội trợ có 108 người (42,35%).
  • Kiểm định thang đo: Các thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha $> 0{,}6$ và hệ số tương quan biến - tổng $> 0{,}3$. Phân tích EFA biến độc lập và biến phụ thuộc rút trích được các nhân tố hội tụ, đạt chuẩn giá trị phân biệt (KMO $> 0{,}5$, Sig Bartlett $= 0{,}000$, Tổng phương sai trích $> 50%$).
  • Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết: Kết quả mô hình hồi quy chứng minh cả 5 nhóm yếu tố đều có ý nghĩa thống kê ($p < 0{,}05$) tác động đến quyết định mua. Trong đó, Chất lượng dịch vụ (CL) và Vị trí cửa hàng (VT) là 2 yếu tố có mức độ tác động mạnh nhất; yếu tố Thương hiệu (TH) có tác động thấp nhất. Hệ số VIF của các biến đều nhỏ hơn 2, khẳng định không vi phạm giả định đa cộng tuyến.
  • Kiểm định One-Way ANOVA và T-Test: Phân tích sự khác biệt về quyết định mua theo các biến nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, tần suất mua sắm, mục đích mua hàng).

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

Chương 5 đúc kết kết quả và đề xuất giải pháp ứng dụng:

  • Tóm lược các kết luận chính về thứ tự tác động của các nhân tố đến quyết định mua thực phẩm tươi sống và nhu yếu phẩm.
  • Đề xuất các hàm ý quản trị cụ thể cho ban lãnh đạo Bách Hóa Xanh:
    • Về Vị trí cửa hàng: Lựa chọn mặt bằng tại các trục đường thuận tiện giao thông, dễ đỗ xe, gần khu dân cư đông đúc.
    • Về Chất lượng dịch vụ: Tăng cường kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo độ tươi mới của rau củ thịt cá theo ngày, đa dạng hóa danh mục hàng hóa, đào tạo kỹ năng tư vấn và thái độ phục vụ của nhân viên.
    • Về Thương hiệu, Giá cả và Xúc tiến: Nâng cao độ nhận diện thương hiệu, duy trì chính sách giá bình ổn, xây dựng các chương trình khuyến mãi thực chất theo mùa.
  • Nhận diện các hạn chế nghiên cứu và đề xuất hướng mở cho các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Đặc điểm mẫu khảo sát ($n = 255$): Nhóm khách hàng chính của Bách Hóa Xanh tại TP. Thủ Đức tập trung ở độ tuổi từ 30 đến 35 tuổi (46,27%) và nhóm 24 đến 29 tuổi (26,67%). Xét theo nghề nghiệp, người đi làm (43,14%) và nhóm làm việc tự do/nội trợ (42,35%) chiếm áp đảo so với nhóm sinh viên (14,51%).
  2. Mức độ tác động của các yếu tố: Mô hình phân tích định lượng xác nhận 5 nhóm yếu tố đều có tác động có ý nghĩa thống kê đến quyết định mua thực phẩm tươi sống và nhu yếu phẩm của người tiêu dùng tại TP. Thủ Đức. Thứ tự tác động được ghi nhận như sau:
    • Chất lượng dịch vụ (CL) và Vị trí cửa hàng (VT) là hai biến số có mức độ tác động lớn nhất đến quyết định mua.
    • Các yếu tố Giá cả (GC) và Xúc tiến bán hàng (XT) duy trì tác động có ý nghĩa quan trọng.
    • Yếu tố Thương hiệu (TH) có mức độ tác động nhỏ nhất trong số các biến nghiên cứu.
Nhóm yếu tố Tác động đến Quyết định mua Ý nghĩa thống kê & Kiểm định
Chất lượng dịch vụ (CL) Tác động mạnh nhất Thang đo đạt chuẩn EFA/Cronbach's Alpha, $p < 0{,}05$
Vị trí cửa hàng (VT) Tác động mạnh thứ hai Thang đo đạt chuẩn EFA/Cronbach's Alpha, $p < 0{,}05$
Giá cả (GC) Tác động đáng kể Thang đo đạt chuẩn EFA/Cronbach's Alpha, $p < 0{,}05$
Xúc tiến bán hàng (XT) Tác động đáng kể Thang đo đạt chuẩn EFA/Cronbach's Alpha, $p < 0{,}05$
Thương hiệu (TH) Tác động thấp nhất Thang đo đạt chuẩn EFA/Cronbach's Alpha, $p < 0{,}05$

Giải pháp và hàm ý quản trị của tác giả

  • Tối ưu hóa vị trí và không gian cửa hàng: Bố trí các điểm bán tại các tuyến đường chính, khu vực đông dân cư, có chỗ đỗ xe an toàn và thuận tiện cho việc ghé mua nhanh; duy trì độ phủ mạng lưới phân bố đồng đều tại các phường của TP. Thủ Đức.
  • Nâng cao chất lượng dịch vụ và sản phẩm: Kiểm soát nghiêm ngặt nguồn gốc thực phẩm tươi sống, đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm và hàm lượng dinh dưỡng; duy trì việc cung ứng hàng tươi mới theo ngày; đào tạo nhân viên phục vụ tận tình, hỗ trợ thông tin nhanh chóng.
  • Chính sách giá và khuyến mãi linh hoạt: Cân đối mức giá cạnh tranh so với chợ truyền thống; áp dụng các gói ưu đãi giá định kỳ cho sản phẩm ngắn hạn và khuyến mãi theo mùa vụ thực phẩm.
  • Củng cố niềm tin thương hiệu: Đảm bảo quyền lợi khách hàng, tính minh bạch qua việc xuất hóa đơn đầy đủ, quy cách đóng gói sạch sẽ và tuân thủ các cam kết bảo vệ môi trường.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Bổ sung dữ liệu thực nghiệm về hành vi mua sắm hàng tiêu dùng thiết yếu tại chuỗi bán lẻ hiện đại trong bối cảnh địa bàn hành chính mới (Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh); củng cố khả năng ứng dụng của mô hình TRA, TPB và Stimulus - Response đối với ngành bán lẻ thực phẩm tươi sống.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp căn cứ định lượng thực tế giúp ban quản trị chuỗi Bách Hóa Xanh và các nhà bán lẻ tương tự nắm bắt được thị hiếu, từ đó phân bổ nguồn lực hợp lý vào việc phát triển vị trí mặt bằng và nâng cao chất lượng dịch vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi không gian: Đề tài chỉ khảo sát người tiêu dùng tại khu vực Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh, do đó khả năng suy rộng kết quả cho toàn bộ hệ thống Bách Hóa Xanh trên phạm vi cả nước hoặc các tỉnh thành khác có thể bị giới hạn bởi tính đặc thù vùng miền.
  • Phương pháp lấy mẫu và quy mô mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 255 phiếu khảo sát, chưa phản ánh tuyệt đối tính đại diện cho toàn bộ tổng thể người tiêu dùng.
  • Giới hạn thời gian: Khảo sát được thực hiện trong thời gian ngắn (tháng 01/2024 đến tháng 03/2024), chưa đánh giá được sự biến động hành vi tiêu dùng qua các mùa mua sắm khác nhau trong năm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các quận, huyện khác tại TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh thành lân cận để tăng tính đại diện và so sánh sự khác biệt vùng miền.
  • Tăng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên xác suất nhằm nâng cao độ tin cậy thống kê.
  • Bổ sung thêm các biến số mới vào mô hình nghiên cứu, chẳng hạn như: tác động của kênh mua sắm trực tuyến (online/app Bách Hóa Xanh), tốc độ giao hàng, trải nghiệm thanh toán không tiền mặt hoặc sự biến động của kinh tế vĩ mô.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh doanh Thương mại: Tham khảo cấu trúc hoàn chỉnh của một nghiên cứu định lượng ứng dụng trong quản trị bán lẻ; cách phát triển bảng hỏi và thang đo Likert 5 điểm dựa trên các công trình nghiên cứu đi trước.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng và ngành bán lẻ: Học hỏi quy trình xử lý dữ liệu khảo sát trên SPSS bao gồm kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính và kiểm định sâu One-Way ANOVA / T-Test.
  • Nhà quản lý chuỗi siêu thị mini và cửa hàng tiện lợi: Tham khảo các đánh giá thực tế về mức độ quan trọng của vị trí mặt bằng, chất lượng phục vụ và chính sách giá đối với mặt hàng thực phẩm tươi sống để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu hành vi mua sắm đối với những nhóm mặt hàng cụ thể nào?

Khóa luận tập trung vào hai nhóm mặt hàng cốt lõi tại chuỗi Bách Hóa Xanh:

  • Thực phẩm tươi sống: Thịt gia súc, gia cầm, cá, hải sản, rau củ, quả và trứng tươi.
  • Nhu yếu phẩm: Lương thực (gạo, bột...), công nghệ phẩm (bánh kẹo, gia vị, dầu ăn, mì gói, sữa, nước đóng chai) và các sản phẩm tiêu dùng gia đình (hóa mỹ phẩm tẩy rửa, giấy vệ sinh, vật dụng vệ sinh...).

2. Kích thước mẫu khảo sát của nghiên cứu là bao nhiêu và được thu thập như thế nào?

Tác giả đã thu thập và xử lý 255 phiếu khảo sát hợp lệ từ những người tiêu dùng đã và đang mua hàng tại các cửa hàng Bách Hóa Xanh trên địa bàn Thành phố Thủ Đức thông qua bảng câu hỏi trực tuyến Google Form trong giai đoạn từ tháng 01/2024 đến tháng 03/2024.

3. Mô hình nghiên cứu kiểm định những yếu tố nào và yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất?

Mô hình nghiên cứu kiểm định 5 nhóm yếu tố độc lập gồm: Giá cả (GC), Chất lượng dịch vụ (CL), Vị trí cửa hàng (VT), Xúc tiến bán hàng (XT) và Thương hiệu (TH). Kết quả phân tích chỉ ra rằng Chất lượng dịch vụ và Vị trí cửa hàng là hai yếu tố có tác động lớn nhất đến quyết định mua hàng, trong khi yếu tố Thương hiệu có mức độ tác động nhỏ nhất.

4. Cơ cấu độ tuổi và nghề nghiệp của người tham gia khảo sát phân bố ra sao?

Trong số 255 người tham gia khảo sát:

  • Độ tuổi: Nhóm 30 - 35 tuổi chiếm đa số với 46,27% (118 người); nhóm 24 - 29 tuổi chiếm 26,67% (68 người); nhóm trên 35 tuổi chiếm 22,75% (58 người); nhóm 18 - 23 tuổi chiếm 4,31% (11 người).
  • Nghề nghiệp: Người đi làm chiếm 43,14% (110 người); công việc khác/nội trợ chiếm 42,35% (108 người); sinh viên chiếm 14,51% (37 người).

5. Nghiên cứu dựa trên những lý thuyết hành vi nền tảng nào?

Khóa luận vận dụng Thuyết hành động hợp lý (TRA của Fishbein & Ajzen, 1975), Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB của Ajzen, 1991), Mô hình kích thích – phản hồi (Stimulus - Response của Philip Kotler, 2001) cùng Lý thuyết các yếu tố tâm lý (Ali & Ramya, 2016).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đào Gia Kiệt đã hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết về hành vi người tiêu dùng và triển khai khảo sát thực nghiệm trên mẫu 255 khách hàng tại TP. Thủ Đức để làm rõ các yếu tố chi phối quyết định mua thực phẩm tươi sống và nhu yếu phẩm tại chuỗi Bách Hóa Xanh. Kết quả định lượng cho thấy cả 5 nhóm yếu tố Giá cả, Chất lượng dịch vụ, Vị trí cửa hàng, Xúc tiến bán hàng và Thương hiệu đều có ý nghĩa thống kê, trong đó Chất lượng dịch vụ và Vị trí cửa hàng giữ vai trò quyết định mạnh mẽ nhất. Nghiên cứu đã cung cấp những luận cứ khoa học thực chứng cùng các hàm ý quản trị cụ thể nhằm giúp các nhà điều hành chuỗi bán lẻ tối ưu hóa địa điểm mặt bằng và nâng cao trải nghiệm phục vụ khách hàng.