Luận văn nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số thành phố lớn tại việt nam

Chuyên khảo phân tích Luận văn nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Trường Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Kinh doanh thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

2020

215
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.2.1. Tổng quan nghiên cứu về dịch vụ và năng lực cung ứng dịch vụ

1.2.2. Tổng quan nghiên cứu về doanh nghiệp bán lẻ hàng may mặc

1.2.3. Tổng quan nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3. Khoảng trống nghiên cứu

1.4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.4.1. Mục đích nghiên cứu

1.4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Đối tượng nghiên cứu

1.5.2. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.6.1. Phương pháp luận

1.6.2. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp

1.6.3. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp

1.7. Đóng góp mới của luận án

1.8. Kết cấu luận án

2. CHƢƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ BÁN LẺ HÀNG MAY MẶC CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

2.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bán lẻ hàng may mặc

2.1.1. Một số khái niệm cơ bản

2.1.2. Vai trò của DNNVV bán lẻ hàng may mặc

2.2. Cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV

2.2.1. Dịch vụ và hệ thống cung ứng dịch vụ

2.2.2. Gói dịch vụ bán lẻ

2.3. Năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV

2.3.1. Nguồn lực và năng lực của doanh nghiệp

2.3.2. Yếu tố cấu thành năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ HMM của DNNVV

2.3.3. Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ HMM của DNNVV

2.3.4. Tiêu chí đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ HMM của DNNVV

2.4. Tiểu kết chƣơng 2

3. CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ BÁN LẺ HÀNG MAY MẶC CỦA DNNVV Ở MỘT SỐ THÀNH PHỐ LỚN TẠI VIỆT NAM

3.1. Tổng quan thị trƣờng bán lẻ hàng may mặc ở một số thành phố lớn tại Việt Nam

3.1.1. Thị trường bán lẻ hàng may mặc tại Việt Nam

3.1.2. Thị trường bán lẻ hàng may mặc ở một số thành phố lớn

3.1.3. Đặc điểm khách hàng mua sắm HMM ở các thành phố lớn Việt Nam

3.2. Yếu tố ảnh hƣởng đến năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV

3.2.1. Yếu tố môi trường vĩ mô

3.2.2. Yếu tố môi trường vi mô

3.3. Thực trạng nguồn lực và năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ HMM của DNNVV

3.3.1. Thực trạng các nguồn lực

3.3.2. Thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ HMM của DNNVV

3.4. Đánh giá của khách hàng về năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV ở một số thành phố lớn tại Việt Nam

3.4.1. Mức độ hài lòng của khách hàng về NLCƯDV bán lẻ hàng may mặc

3.4.2. Đánh giá về gói dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV

3.4.3. Mối quan hệ giữa gói dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng đối với DNNVV bán lẻ hàng may mặc tại các thành phố lớn Việt Nam

3.5. Thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của một số DNNVV tại Việt Nam.

3.5.1. Năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ của Công Ty CP Thời Trang H&H Luxury

3.5.2. Năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ của Công ty TNHH Tân Phạm Gia

3.6. Đánh giá chung về năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV trong ở một số thành phố lớn tại Việt Nam

3.6.1. Thành công và thuận lợi

3.6.2. Các nguyên nhân hạn chế năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ HMM của DNNVV ở một số thành phố lớn tại Việt Nam

3.7. Tiểu kết chƣơng 3

4. CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ BÁN LẺ HÀNG MAY MẶC CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở MỘT SỐ THÀNH PHỐ LỚN TẠI VIỆT NAM

4.1. Dự báo về môi trƣờng và thị trƣờng bán lẻ hàng may mặc tại Việt Nam đến 2030

4.1.1. Xu hướng môi trường bán lẻ hàng may mặc tại Việt Nam

4.1.2. Dự báo thị trường bán lẻ HMM ở các thành phố lớn tại Việt Nam đến 2030

4.2. Quan điểm và định hƣớng nâng cao NLCƢDV bán lẻ hàng may mặc của DNNVV ở một số thành phố lớn tại Việt Nam đến năm 2030

4.2.1. Nhận thức cơ hội và thách thức đối với nâng cao NLCƯDV bán lẻ HMM

4.2.2. Nâng cao NLCƯDV bán lẻ HMM dựa trên những tiềm lực lợi thế vốn có của DNNVV

4.2.3. Nâng cao NLCƯDV của DNNVV bán lẻ HMM cần dựa trên nền tảng khoa học công nghệ hiện đại

4.2.4. Tận dụng tối đa những hỗ trợ của Nhà nước để nâng cao NLCƯDV bán lẻ hàng may mặc của các DNNVV

4.3. Đề xuất giải pháp nâng cao NLCƢDV bán lẻ hàng may mặc của DNNVV ở một số thành phố lớn tại Việt Nam

4.3.1. Hoàn thiện năng lực xác lập tầm nhìn và hoạch định chiến lược bán lẻ

4.3.2. Hoàn thiện năng lực nghiên cứu và nhận biết nhu cầu khách hàng

4.3.3. Hoàn thiện xây dựng và phát triển gói dịch vụ phù hợp với nhu cầu KH

4.3.4. Hoàn thiện quản lý quá trình cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc

4.3.5. Nâng cao năng lực quản lý nhân sự bán hàng và cung ứng dịch vụ

4.3.6. Hoàn thiện công tác đo lường và đánh giá kết quả NLCƯDV bán lẻ HMM

4.4. Một số kiến nghị vĩ mô

4.4.1. Đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư

4.4.2. Đối với Bộ Công thương

4.4.3. Đối với chính quyền các thành phố lớn

4.4.4. Đối với Chính phủ

4.5. Một số hạn chế của đề tài

4.6. Tiểu kết chƣơng 4

CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA NGHIÊN CỨU SINH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phiếu khảo sát: Đánh giá của khách hàng đối với cửa hàng bán lẻ

Căn cứ Phiếu khảo sát đánh giá của KH đối với cửa hàng bán lẻ HMM

Phiếu khảo sát: Đánh giá NLCUDV bán lẻ HMM của DNNVV

Căn cứ phiếu khảo sát NLCUDV bán lẻ HMM của DNNVV

Bút ký phỏng vấn lãnh đạo công ty H&H Luxury và Tân Phạm Gia

Các cách thức phân loại dịch vụ

Vị trí của bán lẻ trong chuỗi cung ứng HMM và đặc điểm của HMM

Các cửa hàng bán lẻ trong khảo sát tại các thành phố lớn

Một số doanh nghiệp bán lẻ HMM quốc tế ở các thành phố lớn tại VN

Một số dữ liệu bổ sung về thị trường bán lẻ HMM tại Việt Nam

Đặc điểm khách hàng tiêu dùng HMM ở một số thành phố lớn tại VN

Các kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu

Tóm tắt

I. Năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc

Nghiên cứu tập trung vào năng lực cung ứng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong lĩnh vực bán lẻ hàng may mặc tại các thành phố lớn Việt Nam. Năng lực cung ứng dịch vụ được định nghĩa là khả năng sáng tạo và khai thác các nguồn lực để cung ứng giá trị, hướng tới thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Các yếu tố cấu thành bao gồm nguồn lực tài chính, nhân lực, công nghệ và chiến lược kinh doanh. Nghiên cứu chỉ ra rằng, DNNVV thường gặp khó khăn trong việc duy trì và phát triển năng lực cung ứng do hạn chế về quy mô và nguồn lực.

1.1. Khái niệm và vai trò của năng lực cung ứng

Năng lực cung ứng dịch vụ là yếu tố then chốt giúp DNNVV cạnh tranh trong thị trường bán lẻ đầy biến động. Nó bao gồm khả năng quản lý chuỗi cung ứng, tối ưu hóa quy trình và đáp ứng nhu cầu khách hàng. Vai trò của năng lực cung ứng được thể hiện qua việc tăng cường hiệu quả kinh doanh, nâng cao sự hài lòng của khách hàng và tạo lợi thế cạnh tranh.

1.2. Yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cung ứng

Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cung ứng bao gồm môi trường kinh tế vĩ mô, sự thay đổi công nghệ và hành vi tiêu dùng. DNNVV cần chú trọng đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực để nâng cao năng lực cung ứng. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, sự hỗ trợ từ chính phủ và các chính sách phát triển kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy năng lực cung ứng của DNNVV.

II. Thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc

Nghiên cứu phân tích thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ của DNNVV trong ngành may mặc tại các thành phố lớn Việt Nam. Kết quả cho thấy, mặc dù DNNVV chiếm tỷ lệ lớn trong thị trường bán lẻ, nhưng năng lực cung ứng của họ còn nhiều hạn chế. Các doanh nghiệp thường gặp khó khăn trong việc quản lý chuỗi cung ứng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng và cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn.

2.1. Đánh giá nguồn lực và năng lực cung ứng

Nghiên cứu chỉ ra rằng, DNNVV thường thiếu hụt nguồn lực tài chính và công nghệ, dẫn đến năng lực cung ứng bị hạn chế. Các doanh nghiệp cần tập trung vào việc cải thiện quy trình quản lý và đầu tư vào công nghệ để nâng cao hiệu quả cung ứng dịch vụ.

2.2. Đánh giá của khách hàng về năng lực cung ứng

Khách hàng đánh giá cao các dịch vụ bán lẻ của DNNVV khi họ được cung cấp sản phẩm chất lượng và dịch vụ hỗ trợ tốt. Tuy nhiên, sự hài lòng của khách hàng còn phụ thuộc vào khả năng đáp ứng nhu cầu cá nhân và sự linh hoạt trong cung ứng dịch vụ.

III. Giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ của DNNVV trong ngành may mặc. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện chiến lược kinh doanh, đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tận dụng các chính sách hỗ trợ từ chính phủ và hợp tác với các đối tác trong chuỗi cung ứng.

3.1. Hoàn thiện chiến lược kinh doanh

DNNVV cần xây dựng chiến lược kinh doanh linh hoạt, tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu khách hàng và tối ưu hóa quy trình cung ứng dịch vụ. Việc áp dụng các mô hình kinh doanh hiện đại như thương mại điện tử cũng là một giải pháp hiệu quả.

3.2. Đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực

Đầu tư vào công nghệ giúp DNNVV nâng cao hiệu quả quản lý và cung ứng dịch vụ. Đồng thời, đào tạo nhân lực là yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề nghiên cứu các giải pháp nhằm phát triển hoạt động bán lẻ phù hợp với bối cảnh kinh tế mới. Thậm chí, còn 7 có những nghiên cứu về phát triển thị trường bán lẻ như Luận án tiến sĩ “Phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020” của Phạm Hồng Tú (2012) (Viện nghiên cứu thương mại). Ngành may mặc là ngành tiêu dùng nhanh, rất cần sự có mặt của các doanh nghiệp bán lẻ để chuyên môn hoá khâu phân phối một cách hiệu quả. Chính vì vậy, những nghiên cứu về bán lẻ hàng may mặc cũng được thực hiện khá nhiều ở ngoài nước.

Luận án tập trung nghiên cứu hành vi mua – hành vi lựa chọn cửa hàng may mặc của khách hàng nữ. Nghiên cứu được dựa trên mô hình về hành vi tiêu dùng trong bán lẻ của Shim và Kotsiopoulos (1992). Đối tượng nghiên cứu là các đơn vị nhỏ bán lẻ sản phẩm hàng may mặc. Luận án đã đã đưa ra mô hình nghiên cứu có thể được sử dụng để ước tính nhu cầu về sản phẩm hàng may mặc.

Nghiên cứu rất có ý nghĩa bởi trong ngành công nghiệp thời trang nếu sử dụng các phương pháp thông thường thì rất khó để ước lượng nhu cầu của các đối tượng khách hàng khác nhau. Năm 2005, Todd Michael Stodnick đã thực thực hiện nghiên cứu “Driving retail store performance: a service profit chain perspective” (Thúc đẩy hiệu hiệu quả kinh doanh của cửa hàng bán lẻ: quan điểm chuỗi lợi nhuận dịch vụ). Nghiên cứu đã khẳng định việc cung cấp cho nhân viên một môi trường làm việc hấp dẫn sẽ dẫn đến sự hài lòng của họ, sự hài lòng và trung thành của nhân viên với tổ chức có thể cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tuyệt hảo. Khách hàng sẽ nhận ra điều đó và đánh giá dịch vụ tốt họ nhận được.

Những hành vi này của cả khách hàng và nhân viên sẽ là yếu tố làm gia tăng thị phần và lợi nhuận của các công ty dịch vụ. Tuy nhiên nghiên cứu này mới chỉ tập trung ở các tổ chức bán lẻ chuyên về ngành thời trang chứ chưa mở rộng ra các lĩnh vực bán lẻ khác. Luận án tập trung nghiên cứu hành vi mua trực tuyến với chất lượng dịch vụ của cửa hàng bán lẻ hàng may mặc trên mạng. Tác giả nhận định sự tăng trưởng nhanh chóng của thị trường internet và sự gia tăng của khách hàng trong việc sử dụng công nghệ thông tin đã thay đổi đáng kể diện mạo của kinh doanh bán lẻ.

Sản phẩm may mặc thời trang cũng không nằm ngoài xu hướng đó mà ngày càng chủ động hơn trong các thị trường trực tuyến. Luận án đã đưa ra mô hình về chất lượng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc trực tuyến dựa trên các yếu tố về sự tin tưởng, hài lòng và trung thành của khách hàng. 8 Bên cạnh đó còn một số các nghiên cứu khác như: Jin-Huizheng (2011) nghiên cứu về chiến lược tối ưu về quảng cáo và giá đối với các thương hiệu thời trang cao cấp có sự ảnh hưởng của yếu tố xã hội. Bloomfield (2014) nghiên cứu về các yếu tố nhằm đẩy mạnh tín hiệu trên trang Facebooks của các DN bán lẻ sản phẩm hàng may mặc.

Mặc dù những nghiên cứu về bán lẻ hàng may mặc rất hiếm hoi nhưng cũng có thể tìm thấy luận án của Phùng Thị Quỳnh Trang (2017), „Nâng cao năng lực cạnh tranh Marketing sản phẩm may mặc của DN Việt Nam trên thị trường các tỉnh đồng bằng Bắc bộ nước ta‟. Tuy nhiên, đề tài này cũng chỉ liên quan đến năng lực cạnh tranh trong bán sản phẩm may mặc chứ chưa thật sự tập trung nghiên cứu về doanh nghiệp bán lẻ hàng may mặc ở Việt Nam. Tổng quan nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp nhỏ và vừa có một vị trí khá quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Có nhiều nghiên cứu về DNNVV trên thế giới.

Tiêu biểu như: Meghana Ayyagari , Asli Demirgüç-Kunt và Thorsten Beck (2003) công bố cuốn “Small and Medium Enterprises across the Globe” (Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên toàn cầu) trong một dự án nghiên cứu của World Bank. Bài nghiên cứu chỉ ra tầm quan trọng của các DNNVV. Trong đó, các tác giả đã phân tích sự đóng góp của DNNVV vào tổng số việc làm và GDP trên các quốc gia khác nhau đặc biệt ở các nước đang phát triển, có sự so sánh với các nước công nghiệp phát triển. Không những thế, nghiên cứu còn đưa ra định nghĩa thống nhất về các DNNVV ở các quốc gia khác nhau.

Những phân tích về tác động, xu hướng của nghiên cứu đã khẳng định sự quan trọng của DNNVV đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ. Điều này cũng cho thấy nền kinh tế đang phát triển cần thiết phải quan tâm tới các DNNVV để thúc đẩy phát triển kinh tế cũng như đa dạng hoá sản xuất. Farrhad Analoui và Azhdar Karami (2003) thì nghiên cứu “Strategic Management in Small and Medium Enterprises” (Quản trị chiến lược trong DNNVV) (NXB Thomson Learning). Ngoài những lý luận cơ bản về DNNVV như khái niệm, vai trò của DNNVV trong nền kinh tế, nghiên cứu còn chỉ ra những mô hình quản trị chiến lược dành riêng cho nhóm doanh nghiệp đặc biệt này.

Javed Jasra, Ahmed Imran Hunjra, Aziz Ur Rehman, Rauf I. Azam, Muhammad Asif Khan (2011) với tác phẩm “Determinants of Business Success of Small and Medium Enterprises” (Các yếu tố quyết định thành công kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ) công bố trên tạp chí International Journal of Business and Social Science, Vol. 20, November 2011 đã cho rằng DNNVV đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của đất nước. Sự thành công của các doanh nghiệp vừa và nhỏ phụ thuộc vào một số các yếu tố và nghiên cứu này xem xét vai trò của các yếu tố chính trong sự thành công của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Pakistan.

Thông qua nghiên cứu định lượng, các tác giả đã chỉ ra nguồn tài chính là yếu tố quan trọng nhất trong thành công của DNNVV. 9 Việt Nam là một trong những nước có nền kinh tế đang phát triển. Vì thế số lượng các DNNVV hoạt động khá lớn và có tầm ảnh hưởng nhất định. Có khá nhiều nghiên cứu về DNNVV ở Việt Nam.

Còn một số các nghiên cứu khác làm đầy đặn hơn những nghiên cứu về DNNVV như: Luận án tiến sĩ của Trần Thị Hoàng Hà (2013) với đề tài „Hoàn thiện quản trị thị trường chiến lược của DNNVV trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ trên địa bàn Hà Nội‟ (Đại học Thương mại) hay Nguyễn Thị Việt Nga (2013) với luận án tiến sĩ “Tác động của một số công cụ tài chính vĩ mô đến năng lực cạnh tranh của DNNVV ở Việt Nam” (Học viện tài chính); Nguyễn Duy Phúc (2012), Luận án tiến sĩ “Tạo lập và thúc đẩy quan hệ lao động lành mạnh tại các DNNVV trên địa bàn Hà Nội‟ ở Đại học Kinh tế quốc dân; Luận án tiến sĩ của Đặng Ngọc Sự (2013) “Năng lực lãnh đạo – nghiên cứu tình huống của lãnh đạo các DNNVV Việt Nam‟ (Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương). Các nghiên cứu hướng tới việc đề xuất các giải pháp để tăng cường năng lực hoạt động của các DNNVV với nhiều khía cạnh khác nhau khá phong phú và đa dạng. Đây là cơ sở để những nghiên cứu sau này về DNNVV có thể tham khảo, kế thừa, làm hoàn chỉnh hơn hệ thống nghiên cứu về nhóm doanh nghiệp đặc biệt này. Các nghiên cứu đều có chung một khẳng định về vai trò của các DNNVV trong nền kinh tế, song cho đến nay chưa có nghiên cứu cụ thể nào của DNNVV bán lẻ hàng may mặc ở Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu Nghiên cứu về NLCƯDV của doanh nghiệp bán lẻ không phải là vấn đề quá mới mẻ trong kinh tế. Đặc biệt, hiện nay, trong bối cảnh toàn cầu hóa, sự chuyên môn hoá tạo ra các chuỗi giá trị và chuỗi phân phối không chỉ ở phạm vi quốc gia. Đặc biệt, lĩnh vực bán lẻ cũng được rất nhiều các DNNVV quan tâm và tham gia. Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu riêng về NLCƯDV bán lẻ hàng may mặc của DNNVV thì số lượng những nghiên cứu trực tiếp còn khá hạn hẹp.

Phần lớn những tài liệu tìm thấy đề cập đến một khía cạnh nghiên cứu như nghiên cứu về NLCƯDV, về DNNVV hay về bán lẻ hàng may mặc mà chưa có sự kết nối chúng. Có thể nhận xét chung về tổng quan nghiên cứu như sau: 1. Những kết quả đạt được của các công trình nghiên cứu trước Về lý luận Thứ nhất, khi tổng hợp các tài liệu nghiên cứu, nghiên cứu sinh xác định được hệ thống lý luận cơ bản về dịch vụ bán lẻ, NLCƯDV và DNNVV bán lẻ hàng may mặc. Đây là nền tảng cơ bản để luận án có thể kế thừa nhằm xây dựng một khung lý luận cho vấn đề nghiên cứu.

Thứ hai, các nhà kinh tế học đã chỉ rõ vai trò của DNNVV trong phát triển nền kinh tế đặc biệt trong lĩnh vực bán lẻ để thấy được sự cần thiết phải nâng cao NLCƯDV của doanh nghiệp bán lẻ hàng may mặc. 10 Thứ ba, các tài liệu nghiên cứu đã tiếp cận ở nhiều khía cạnh khác nhau để chỉ ra những hoạt động cần thiết để các DNNVV bán lẻ nâng cao NLCƯDV của mình. Đây là nền tảng để xác định mô hình cung ứng dịch vụ và đánh giá NLCƯDV bán lẻ hàng may mặc của các DNNVV. Về thực tiễn Kết quả những nghiên cứu đã công bố cung cấp cho nghiên cứu sinh cách nhìn tổng quát với nhiều khía cạnh khác nhau về DNNVV bán lẻ hàng may mặc, NLCƯDV bán lẻ hàng may mặc của DNNVV hoặc phát triển DNNVV….

Các nghiên cứu được công bố đã mang lại giá trị thực tiễn cho luận án như sau: Thứ nhất, khắc họa rất đầy đủ về thực trạng các DNNVV trong nền kinh tế nói chung và trong lĩnh vực bán lẻ hàng may mặc nói riêng. Thứ hai, các nghiên cứu đã đưa ra nhiều khuyến nghị khả thi để các nhà quản trị doanh nghiệp nói chung, các nhà quản lý DNNVV nói riêng đưa ra chiến lược, nhằm tăng cường NLCƯDV của mình đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Khoảng trống nghiên cứu của luận án Về lý luận Thứ nhất, mặc dù các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước đã hình thành khung lý thuyết về NLCƯDV hoặc DNNVV bán lẻ hàng may mặc nhưng còn rời rạc và không có sự kết nối. Chính vì vậy, cho đến nay chưa có lý luận đầy đủ về NLCƯDV bán lẻ hàng may mặc của DNNVV dựa trên nền tảng điều kiện khách quan và chủ quan đặc thù.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các thành phố lớn Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực bán lẻ hàng may mặc. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cung ứng mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp này. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức tối ưu hóa quy trình cung ứng và phát triển dịch vụ, từ đó giúp doanh nghiệp cải thiện vị thế trên thị trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận án tiến sỹ kinh tế chính sách phát triển nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, nơi cung cấp cái nhìn về nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực thương mại dịch vụ trên địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản lý khoa học và công nghệ sử dụng công cụ thuế suất để khuyến khích đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp chế biến dừa tỉnh Bến Tre sẽ mang đến những giải pháp đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các thách thức và cơ hội trong lĩnh vực này.