Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp đại chúng việt nam chi nhánh bình dương khóa luận tốt nghiệp

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp đại chúng việt nam, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Trường đại học

Đại học Bình Dương

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

68
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. Sự cần thiết của tín dụng tại ngân hàng

1.2. Khái niệm về tín dụng ngân hàng

1.3. Bản chất và đặc điểm của tín dụng

1.4. Các hình thức tín dụng của ngân hàng

1.5. Tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế hiện nay

1.5.1. Khái niệm và đặc điểm các doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.5.2. Vai trò của tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

1.5.3. Những hình thức tín dụng đối với những doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng

1.5.3.1. Tín dụng ngắn hạn
1.5.3.2. Tín dụng trung và dài hạn
1.5.3.3. Cho thuê tài chính
1.5.3.4. Cho vay có bảo đảm

1.5.4. Rủi ro tín dụng

1.5.4.1. Khái niệm về rủi ro
1.5.4.2. Tác hại của rủi ro

1.5.5. Những nhân tố tác động đến hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng

1.5.5.1. Những nhân tố thuộc về bên ngân hàng
1.5.5.2. Những nhân tố thuộc về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM CN BÌNH DƯƠNG

2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam-CN Bình Dương

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng

2.1.2. Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đại Chúng Việt Nam

2.1.3. Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam- CN Bình Dương

2.1.4. Cơ cấu tổ chức

2.1.5. Lĩnh vực và chức năng hoạt động

2.2. Phân tích tình hình hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam chi nhánh Bình Dương

2.2.1. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh Bình Dương trong 3 năm gần đây từ năm 2020-2022

2.2.2. Quy trình cho vay

2.2.3. Điều kiện cho vay

2.2.4. Đối tượng khách hàng cho vay

2.2.5. Hồ sơ vay vốn

2.2.6. Các sản phẩm cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.7. Thực trạng tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2020-2022

2.2.7.1. Phân tích tình hình dư nợ
2.2.7.2. Phân tích tình hình thu nợ, nợ quá hạn, nợ xấu

2.2.8. Đánh giá hiệu quả và chất lượng hoạt động tín dụng

2.2.9. Đánh giá chung về hoạt động tín dụng

2.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM CN BÌNH DƯƠNG

3.1. Nhận xét và định hướng

3.1.1. Nhận xét chung

3.1.2. Định hướng để phát triển

3.2. Giải pháp đẩy mạnh chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam-CN Bình Dương

3.3. Giải pháp đột phá tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam Chi nhánh Bình Dương

Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương cho thấy sự phát triển đáng kể trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Từ năm 2020 đến 2022, ngân hàng đã mở rộng các sản phẩm tín dụng đa dạng, bao gồm tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung và dài hạn, và cho thuê tài chính. Tuy nhiên, việc tiếp cận nguồn vốn của các DNNVV vẫn còn hạn chế do các yêu cầu khắt khe về hồ sơ và điều kiện vay. Dư nợ tín dụng đối với DNNVV tăng trưởng ổn định, nhưng tỷ lệ nợ quá hạnnợ xấu vẫn là thách thức lớn. Ngân hàng cần cải thiện quy trình thẩm định và quản lý rủi ro để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.

1.1. Tình hình dư nợ tín dụng

Dư nợ tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương đã tăng trưởng đáng kể từ năm 2020 đến 2022. Theo báo cáo, tổng dư nợ tín dụng cho DNNVV đạt mức cao nhất vào năm 2022, phản ánh sự gia tăng nhu cầu vốn của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, cơ cấu dư nợ vẫn tập trung chủ yếu vào tín dụng ngắn hạn, chiếm hơn 60% tổng dư nợ. Điều này cho thấy các DNNVV vẫn ưu tiên sử dụng vốn ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh tức thời. Ngân hàng cần đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng trung và dài hạn để hỗ trợ tốt hơn cho các doanh nghiệp.

1.2. Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu

Mặc dù dư nợ tín dụng tăng trưởng ổn định, tỷ lệ nợ quá hạnnợ xấu đối với DNNVV vẫn là vấn đề đáng lo ngại. Theo số liệu, tỷ lệ nợ quá hạn chiếm khoảng 5% tổng dư nợ, trong khi nợ xấu chiếm 2%. Nguyên nhân chính là do các DNNVV gặp khó khăn trong việc quản lý dòng tiền và thanh toán nợ đúng hạn. Ngân hàng cần tăng cường công tác quản lý rủi ro và hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc cải thiện hiệu quả kinh doanh để giảm thiểu rủi ro tín dụng.

II. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng cho DNNVV

Để đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với DNNVV, Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương cần thực hiện các giải pháp đồng bộ. Trước hết, ngân hàng cần đơn giản hóa quy trình vay vốn và giảm bớt các yêu cầu khắt khe về hồ sơ. Đồng thời, việc đa dạng hóa sản phẩm tín dụng như tín dụng trung và dài hạn sẽ giúp các DNNVV có thêm cơ hội tiếp cận nguồn vốn. Bên cạnh đó, ngân hàng cần tăng cường hỗ trợ tư vấn tài chínhquản lý rủi ro để giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh và giảm thiểu rủi ro tín dụng.

2.1. Đơn giản hóa quy trình vay vốn

Một trong những giải pháp quan trọng là đơn giản hóa quy trình vay vốn. Hiện nay, các DNNVV thường gặp khó khăn trong việc chuẩn bị hồ sơ vay vốn do các yêu cầu phức tạp. Ngân hàng cần giảm bớt các thủ tục hành chính và tăng cường ứng dụng công nghệ để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ. Điều này sẽ giúp các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn nhanh chóng và hiệu quả hơn.

2.2. Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng

Việc đa dạng hóa sản phẩm tín dụng là cần thiết để đáp ứng nhu cầu đa dạng của các DNNVV. Ngân hàng nên phát triển thêm các sản phẩm tín dụng trung và dài hạn để hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đầu tư vào tài sản cố định và mở rộng quy mô sản xuất. Đồng thời, các sản phẩm cho thuê tài chínhcho vay có bảo đảm cũng cần được mở rộng để tăng tính linh hoạt trong việc tiếp cận vốn.

III. Đánh giá hiệu quả và chất lượng hoạt động tín dụng

Hiệu quả và chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương đã có những bước tiến đáng kể, nhưng vẫn còn nhiều điểm cần cải thiện. Tỷ lệ nợ quá hạnnợ xấu vẫn ở mức cao, đòi hỏi ngân hàng phải tăng cường công tác quản lý rủi ro. Bên cạnh đó, việc đánh giá hiệu quả tín dụng cần được thực hiện thường xuyên để đảm bảo các khoản vay được sử dụng đúng mục đích và mang lại hiệu quả kinh tế. Ngân hàng cũng cần chú trọng đến việc hỗ trợ tư vấn tài chính cho các DNNVV để giúp họ nâng cao năng lực quản lý và sử dụng vốn hiệu quả.

3.1. Quản lý rủi ro tín dụng

Quản lý rủi ro tín dụng là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng. Ngân hàng cần áp dụng các công cụ và phương pháp hiện đại để đánh giá rủi ro một cách chính xác. Đồng thời, việc giám sát chặt chẽ các khoản vay và hỗ trợ các DNNVV trong việc quản lý dòng tiền sẽ giúp giảm thiểu rủi ro nợ quá hạn và nợ xấu.

3.2. Hỗ trợ tư vấn tài chính

Việc hỗ trợ tư vấn tài chính cho các DNNVV là cần thiết để giúp họ nâng cao năng lực quản lý và sử dụng vốn hiệu quả. Ngân hàng có thể tổ chức các chương trình đào tạo và hội thảo để chia sẻ kinh nghiệm và kiến thức về quản lý tài chính. Điều này sẽ giúp các doanh nghiệp cải thiện hiệu quả kinh doanh và giảm thiểu rủi ro tín dụng.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lý luận chung về tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa - Chương 2. Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam-CN Bình Dương - Chương 3. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam CN Bình Dương.

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Sự cần thiết của tín dụng tại ngân hàng 1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng Tín dụng là một hình thức chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ một người sở hữu qua một người sử dụng, tới một thời điểm nhất định lại trở về với một lượng giá trị to lớn hơn so với lượng giá trị lúc ban đầu. Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ giữa ngân hàng với các tổ chức cá nhân hay doanh nghiệp có nhu cầu vay tiền, ngân hàng vừa giữ vai trò là bên cần vay vừa là bên cho vay, có quan hệ chuyển nhượng vốn giữa các chủ thể kinh tế trong xã hội và ngân hàng.

Những đối tượng vay cần trả đủ tiền gốc và lãi khi đến thời hạn trong đúng giấy tờ hồ sơ đã thỏa thuận theo pháp lý. Bản chất và đặc điểm của tín dụng Bản chất của tín dụng: Là một giao dịch về tài sản bảo đảm dựa vào cơ sở hoàn trả giữa các đối tượng khách hàng với ngân hàng. Được phân thành 2 khía cạnh nhất định sau: Một là, tín dụng ngân hàng được xem là một số vốn, bằng kim loại hay bằng hiện vật dựa vào nguyên tắc hoàn trả, đã được phục vụ đáp ứng cho các nhu cầu của các chủ thể tín dụng. Hai là, tín dụng ngân hàng là một hệ thống kinh tế giữa bên cho vay và bên đi vay, nhờ thế mà vốn tiền tệ được trao từ chủ thể này sang chủ thể khác được sử dụng cho nhiều nhu cầu mục đích khác nhau trong xã hội.

Đặc điểm của tín dụng ngân hàng: Trong nền kinh tế hiện nay, ngân hàng đóng vai trò trung gian là một định chế về tài chính nên trong một mối quan hệ tín dụng là đối tượng cá nhân hay là doanh nghiệp thì ngân hàng vừa là bên cho vay cũng vừa là bên đi vay. Với tư cách là bên cho vay thì bên ngân hàng sẽ có nhiệm vụ cấp tín dụng cho bên đi vay, còn với tư cách là bên đi vay thì bên ngân hàng sẽ nhận tiền gửi của đối tượng doanh 4 nghiệp hay cá nhân hay có thể phát hành cổ phiếu, trái phiếu, tiền gửi để huy động nguồn vốn trong xã hội. Nguồn vốn tín dụng cung cấp chủ yếu là tiền tệ và có thể là tài sản dưới hình thức thuê tài chính, là đặc điểm nổi bật của loại tín dụng ngân hàng so với các loại tín dụng khác, nhờ vô đặc điểm đó mà quy mô và phạm vi của tín dụng ngân hàng lớn hơn nhiều so với các tín dụng thương mại hay một số các loại tín dụng trong xã hội. Một trong nhiều chức năng vô cùng quan trọng của tín dụng ngân hàng là trung gian tín dụng.

Ngân hàng có thể huy động những nguồn vốn tạm thời để sử dụng chúng với mục đích cho vay, đầu tư… giúp ngân hàng tập trung khai thác được nguồn vốn lớn, các đối tượng có nhu cầu vay vốn để sử dụng các mục đích cho mình. Về công cụ tín dụng bên ngân hàng cũng khá phát triển, gồm các hợp đồng tín dụng, các kỳ phiếu trái phiếu, bên ngân hàng có thể sử dụng và huy động nguồn vốn tạo ra những công cụ tín dụng có thể lưu thông tạo mục đích tăng tính thanh khoản cho đối tượng khách hàng và cho chính ngân hàng. Về mặt thời hạn, do tín dụng sử dụng chủ yếu là nguồn vốn tiền tệ, vừa tập hợp được nhiều đối tượng tham gia qua bước trung gian của ngân hàng nên có thể là vay ngắn hạn, hay vay trung hạn mà có thể là vay dài hạn. Tạo khả năng cung ứng với nhiều mức thời hạn khác nhau, tạo ra khả năng thu hút đối với tất cả các đối tượng tham gia giao dịch, tạo ra nhiều ưu thế vượt bậc hơn so với nhiều nguồn tín dụng khác.

Tín dụng ngân hàng còn mang tính chất gián tiếp, bên ngân hàng là trung gian cầu nối cho đối tượng muốn mở sổ tiết kiệm và những đối tượng khách hàng cần nguồn vốn để sử dụng mục đích tiêu dùng hay để sản xuất bổ sung vốn cho kinh doanh. Các hình thức tín dụng của ngân hàng 5 Căn cứ vào hạn mức tín dụng, có thể phân thành các loại tín dụng ngân hàng sau: - Thứ nhất là Cho vay ngắn hạn: Là loại có hạn mức cho vay dưới một năm, không quá 12 tháng. Đặc điểm loại cho vay này thường dùng cho mục đích tài trợ vào việc đầu tư vô tài sản lưu động và các nhu cầu thiếu hụt tạm thời. - Thứ hai là Cho vay trung hạn: Là loại có hạn mức cho vay từ 1 đến 5 năm.

Đặc điểm loại cho vay này dùng cho mục đích tài trợ vào việc đầu tư vô tài sản cố định, có thời hạn thu hồi vốn nhanh. - Thứ ba là Cho vay dài hạn: Là loại có hạn mức cho vay trên 5 năm. Đặc điểm loại cho vay này dùng cho mục đích tài trợ vào việc đầu tư vô các dự án quy mô lớn, có thời hạn thu hồi vốn lâu. Căn cứ vào những đặc điểm tính chất luân chuyển vốn, có thể phân thành các loại: Tín dụng vốn cố định: Cho KH vay với mục đích hình thành tạo ra tài sản cố định cho những thành phần kinh tế có mối quan hệ tín dụng với các ngân hàng.

Tín dụng vốn lưu động: Nhằm cung cấp với mục đích bổ sung vốn lưu động cho những thành phần kinh tế có mối quan hệ tín dụng với các ngân hàng. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm, có thể phân thành các loại tín dụng: Một là, cho vay không có tài sản để bảo đảm: Là loại tín dụng Ngân hàng là bên chủ động chọn lựa đối tượng khách hàng để cho vay với cơ sở đối tượng khách hàng phải có mức độ tín nhiệm đối với ngân hàng, không cần tài sản thế chấp hay cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác, có năng lực tài chính, dự án hay phương án khả thi có khả năng hoàn toàn trả nợ. Hai là, cho vay có tài sản để bảo đảm: Là loại tín dụng mà theo các nghĩa vụ trả nợ của các chủ thể đối tượng khách hàng vay vốn được đảm bảo bằng tài sản, với hình thức cho vay như cầm cố, thế chấp, hay bảo lãnh của một bên thứ ba. Căn cứ vào những mục đích sử dụng vốn vay, có thể phân thành các loại: 6 Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng được dùng với mục đích cho vay với yêu cầu tiêu dùng, đáp ứng những nhu cầu phục vụ đời sống và thường được trả dần từ những nguồn thu nhập của cá nhân.

Tín dụng cho sản xuất, lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng được dùng với mục đích cung cấp vốn cho các nhà sản xuất và kinh doanh các loại hàng hóa, đáp ứng những nhu cầu phục vụ cho quá trình sản xuất bổ sung vốn kinh doanh nhằm chi trả các loại chi phí, nguyên vật liệu… Căn cứ vào những phương thức hoàn trả vốn vay, có thể phân thành các loại tín dụng: - Cho vay tín dụng chỉ duy nhất một lần trả nợ khi đến kỳ hạn hay còn nói cho vay trả nợ duy nhất một lần khi đáo hạn ngân hàng. - Cho vay tín dụng trả nợ được nhiều lần trả nợ khi đến kỳ hạn hay còn được gọi là cho vay tín dụng trả góp. - Cho vay tín dụng trả nợ được nhiều lần phụ thuộc vô khả năng tài chính của đối tượng khách hàng đi vay. Dựa vào việc lựa chọn những hình thức vay tín dụng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố điều kiện sản xuất kinh doanh của khách hàng và những mức độ đáp ứng đủ những yêu cầu do ngân hàng đưa ra, vừa phù hợp có lợi cho phía ngân hàng vừa đáp ứng được nhu cầu của đối tượng khách hàng mong muốn.

Tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế hiện nay 1. Khái niệm và đặc điểm các doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp nhỏ và vừa là loại hình rất phổ biến trong nền kinh tế các nước hiện nay kể cả Việt Nam, những doanh nghiệp có quy mô nhỏ về doanh thu, lao động, nguồn vốn. Là bộ phận quan trọng không thể thiếu trong xã hội, đóng góp nhiều vô Ngân sách Nhà nước, góp phần thúc đẩy tăng trưởng vô nền kinh tế hiện nay, tạo cho hàng triệu người lao động trên thế giới có công việc ổn định và thoát khỏi chế độ nghèo đói. 7 Tại nước Việt Nam, các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm phần trăm tỷ lệ tương đối cao so với cả nước, dù chiếm tỷ lệ cao nhưng hạn hẹp về nguồn vốn lẫn nguồn lao động.

Có 3 loại doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thị trường kinh tế dựa vào quy mô, doanh thu, nguồn vốn và người lao động: - Doanh nghiệp siêu nhỏ bao gồm những doanh nghiệp có nguồn vốn nhỏ hơn hay bằng 3 tỷ đồng, tổng doanh thu không lớn hơn 10 tỷ đồng trong một năm, đối tượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội không vượt quá 10 người. - Doanh nghiệp nhỏ bao gồm những doanh nghiệp có nguồn vốn nhỏ hơn hay bằng 50 tỷ đồng, tổng doanh thu không lớn hơn 100 tỷ đồng trong một năm, đối tượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội không vượt quá 50 người. - Doanh nghiệp vừa bao gồm những doanh nghiệp có nguồn vốn nhỏ hơn hoặc bằng 100 tỷ đồng, tổng doanh thu không lớn hơn 300 tỷ đồng trong một năm, số đối tượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội không vượt quá 100 người. * Những đặc điểm thế mạnh đối với những doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Doanh nghiệp này thường phát triển và tồn tại gần như ở các thành phần, các lĩnh vựa về kinh tế, nên tạo ra phần quan trọng vào nền kinh tế đất nước, góp phần đẩy mạnh phát triển sự nghiệp toàn cầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thực trạng tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương" phân tích chi tiết về tình hình cấp tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại một chi nhánh cụ thể. Nội dung tập trung vào các thách thức, cơ hội và giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả tín dụng, đồng thời đưa ra những gợi ý thiết thực để hỗ trợ DNNVV tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý ngân hàng, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực tài chính doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV tại NHTMCP Quân Đội", cung cấp góc nhìn sâu hơn về quản lý rủi ro tín dụng. Ngoài ra, bài viết "Hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính cho DNNVV tại Việt Nam" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp. Cuối cùng, "Các nhân tố chủ yếu tác động tới năng lực cạnh tranh của DNNVV tỉnh Vĩnh Phúc" mang đến góc nhìn về yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNNVV.