Chương 1 và Chương 3. Theo đó, việc kết hợp chat chế phương pháp phân tích với phương pháp diễn giải, quy nạp giúp gidi thích các luận cứ khoa hoc, quan điểm cia tác giả đưa ra trong luận văn là có căn cứ, phủ hợp, có tinh logic. Trên cơ sở đó đưa ra các nhận xét, bình luận, quan điểm có chọn lọc để chuyển hóa vào nội dung của luận văn, dim bảo các giải pháp ma tác gia để xuất có tỉnh kế thửa, hợp lý, tỉnh khoa học cao cũng như tính thực tiễn cao. Trong sô các phương pháp trên, phân tích, diễn giải vả quy nạp la các phương pháp nghiên cứu được sử dung chủ yếu vả xuyên sud âu hết các nội dụng của luân văn 6.
Kết quả nghiên cứu đề tài. Đây là công trình nghiên cứu chuyên sâu một cách có hệ thống pháp luật vé wu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đổi với nhóm đổi tương doanh. nghiệp nhé va vừa ma không phải là với toàn bộ doanh nghiệp trong nên kinh. tế thị trường định hướng sã hội chủ ngiĩa ở nước ta ở cấp độ luận văn thạc sĩ uất học.
Luận văn là công trình nghiên cứu một cách bao quất, có hệ thống lý Jun pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, lý luận về doanh nghiệp nhỗ và vừa, lý luận về tru đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, phên tích, đánh giá mốt cách tương đổi có hệ thông thực trạng pháp luật về ưu đấu thuế thu nhập. doanh nghiệp đổi với doanh nghiệp nhỏ vả vừa. Trong đó, có thể kể đến những điểm đáng chú ý nhất đó là phân tích va đánh gia lịch sử ra đời vả phát triển của pháp luật ưu đãi thuê thu nhập doanh nghiệp, lịch sử ra đời của khái niêm doanh nghiệp nhỏ và vừa, vai trò của doanh nghiệp nhỏ va vừa, sự tác đông của pháp luật ưu đãi thuê thu nhập doanh nghiệp đổi với sư phát triển. của doanh nghiệp nhỏ va vite.
Ngoài ra, một số giải pháp hoản thiện pháp Int thuế thu nhập đoanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhé vả vừa tai luận văn la một nôi dung tắc gia rắt mong muén kiến nghị đền các cơ quan nha nước có thẩm quyền trong giai đoạn sắp tới thực hiện ra soát, sửa đổi các quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, nhằm bão đảm đúng quyền, lợi ích: hợp pháp của doanh nghiệp Với những đóng góp như trên, luận văn có thé được xem lam tải liệu tham khảo cho việc nghiên cứu giảng day, học tép trong các cơ sở đảo tao Luật chuyên ngành kinh tế va công tác quan lý nhả nước về thuế T. Kết cấu của luận văn. Ngoái Lời mỡ đâu và Kết luên, luận văn được cơ cấu thánh 03 chương với các nội dung cụ MU: Chương1. Những vấn để lý luận đôi với doanh nghiệp nhỏ vả vừa Chương 2.
Thực trang pháp luật ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đổi với doanh nghiệp nhé và vừa Chương 3. Hoàn thiên pháp luật va nâng cao hiểu qua thực thi pháp luật "ưu dai thuê thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. NHUNG VAN DE LÝ LUẬN, PHÁP LÝ VE UU ĐÁI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP BOI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. Lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Khái niệm doanh nghiệp nhỏ vi vita Trong nên kinh tế, cụm từ doanh nghiệp nhõ và vừa được sử dụng rông, tãi và trong thời gian tương đổi lâu trên thể giới, cả ở các quốc gia phát triển cũng như các quốc gia đang phát triển Tuy nhiên, vi mỗi nên kinh tế có các. tiêu chuẩn khác nhau, do đó, hiện nay, chưa có một khái niệm mang tính. chuẩn mực cho việc xác định thé nào lả doanh nghiệp nhé và vừa. Trên thực tế hiện nay, tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể của mỗi quốc gia và tủy thuộc vào đặc điểm ngành, nghề kinh doanh, trình độ phát triển trong từng thời ky mã mỗi quốc gia có thể đặt ra các tiêu chi cụ thể hoặc kết hợp các tiêu chí khác nhau như tổng số lao động lam việc trong doanh nghiệp, tổng số vốn hoặc giá tr tải sản, doanh thu để xc định một doanh nghiệp 1a doanh nghiệp nhỏ va vừa.
Đặc điểm khác biết cơ bản trong khái niêm doanh nghiệp nhỏ và vừa giữa các quốc gia, giữa các nên kính tế trên thé giới chủ yêu là việc lựa chọn các tiêu chí đánh giá quy mô doanh nghiệp và việc lượng hóa các tiêu chi đó thông qua các chỉ tiêu cu thể. Chẳng hạn như tại Hoa Ky, pháp luật Hoa Kỳ không có định nghĩa về doanh nghiệp nhỏ va vừa nhưng có một bing tiêu chuẩn é xác đính doanh nghiệp nhỏ theo từng ngành, trong đó tiêu chuẩn với một số ngành chủ chốt như ngành sản xuất: số nhân công đưới 500.500 người (khoảng 27% doanh nghiệp sản xuất có 500 nhân công), ngành mổ. số nhân công dưới 250 đến 1.500 người, ngành xây dựng trung tình thu nhập dưới 36,5 triệu USD, Malaysia phân loại doanh nghiệp nhỏ va ‘vita dựa theo ngành, tổng doanh thu và số nhân công. 6 Việt Nam, trong suốt quả trình kế tir những năm dau tiên thuật ngữ “doanh nghiệp nhé va vừa” được sử dụng, cũng chưa cỏ một khái niệm mang, tính chất lý luận, học thuật nào vé doanh nghiệp nhỗ vả vừa.
Giéng như các quốc gia trên thể giới, doanh nghiệp nhỏ và vừa trước tiên phải là một doanh. nghiệp, sau đó cân đáp ứng một, một số điều kiện trong giai đoạn phat triển nhất định, quan niêm vé doanh nghiệp nhé va vừa của Viết Nam cũng được xác đính bởi các tiêu chỉ như tổng số lao động đang lâm việc cho doanh nghiệp, tổng nguồn von, tổng số doanh thu của doanh nghiệp. Như vay, tủy chưa có khái niêm chính thức, thống nhất vẻ doanh. nghiệp nhö và vừa nhưng từ các tiêu chí xác định của các quốc gia trên thé giới, có thể khái quát một cảch tương đổi như sau: “Doanh nghiệp nhỏ va vừa 1a doanh nghiệp có quy mô được giới hạn bởi toản bộ hoặc một trong số các tiêu chi như số lao động, số vồn, giá trị tải sẵn hoặc doanh thu tùy, theo quy định của từng quốc gia, phụ thuộc và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia đó và có thể bị thay đổi theo từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội” 1.
Tiêu chí xác định đoanh nghiệp nhỏ và viea theo pháp luật ệt Nam Sau năm 1986, nha nước thực hiện cải cách, đổi mới toàn diện, trong đồ có sự ra đời của Luật Công ty va Luật Doanh nghiệp tư nhân năm 1000 Tại thời điểm đó, các doanh nghiệp không phân biệt quy mô doanh nghiệp, đều thành lập và hoạt động theo các văn bản luật nảy. Tuy nhiên, tại Đại hội Đăng lẫn thứ VIII, Dang ta đã nhận định, trong kinh tế từ bản tư nhân giai đoạn 1991 ~ 1995, các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa là chủ yéu!. Theo đó, lần đầu tiên tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy dinh tai ‘Viet Nam theo Công văn số 681/CP-KTN ban hành ngày 20-6-1908. nghiệp nhỏ va vừa lả doanh nghiệp có số công nhân đưới 200 người và số vốn.
kinh doanh dưới 5 tỷ đồng (tương đương 378.000 USD - theo ty giá giữa ‘VND và USD tai thời điểm ban hảnh công văn). Tiêu chi nay đặt ra nhằm xây dựng một bức tranh chung về các doanh nghiệp vừa và nhé ở Việt Nam, phục vụ cho việc hoạch định chính sch. Sau đó, Nghỉ định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ vẻ trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỗ và vừa được ban hảnh đã đưa ra định nghĩa doanh nghiệp nhỏ va vừa như sau: tin lọc pte số hộ 1996-2000, Đại hội Đăng ln thở VE 9 “Doanh nghiệp nha va vừa là cơ sỡ sản xuất, kinh doanh độc lập, có đăng ký. kinh doanh theo pháp luật hiện hảnh, có vốn đăng ký không qua 10 tỷ ding hoặc số lao động trung bình hang năm không quả 300 người”, Nghị đính số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của chính phủ vẻ trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhô và vita được ban hanh thay thể Nghỉ định số 00/2001/NĐ-CP đưa a các tiêu chí sắc định doanh nghiệp nhỏ va vừa: "Doanh nghiệp nhỏ và vừa 1ã cơ sử kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thảnh ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn.
vốn tương đương tổng tải sản được sác định trong bang cân đối kế toan của doanh nghiệp) hoặc sé lao đông bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí wu tiên)”. So với các giai đoạn trước, kể từ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, định. ngiữa doanh nghiệp nhỏ vả vừa có bước tiến bộ lớn khi khái quát được các tiêu chi để xác định quy mô doanh nghiệp. Theo đó, nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa đã được phân chia chỉ tiết hơn với 3 cấp siêu nhỏ, nhé và vừa, và các tiêu chí cu thể sé theo từng ngành, lĩnh vực ma doanh nghiệp hoạt động Tuy nhiền, qua triển khai thực hiên các văn bản pháp luật trên thì thấy tảng các chính sách, chương trinh hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ va vừa được thực hiện rời rac, manh múa và dân trải.
Trong khi đó, từ phía doanh nghiệp, nêu muốn phát triển bên vững thi phải có yếu tổ nguồn lực tài chính, trình độ công nghệ, kha năng tiếp cận thi trường, hiểu biết pháp luật kinh doanh., theo đó, các chính sách, chương trình hỗ trợ của nha nước chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu hỗ trợ phát triển của cộng đồng doanh nghiệp nhỏ va vừa. Do đó, ngây 12/6/2017, Quốc hội đã thông qua Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để giải quyết những bat cập, hạn chế nêu trên, đồng thời bao dam tinh đồng, bộ của chỉnh sách, có tính hiệu lực pháp lý cao nhất cũng như bão đầm việc thực thi có hiệu quả các chính sách đổi với doanh nghiệp nhỏ và vừa Kế thừa một số nội dung vẻ tiêu chí sác định doanh nghiệp nhé và vừa của Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vả vừa quy định như sau: “Doanh nghiệp nhö va vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhö, 10 doanh nghiệp nhỏ va doanh nghiệp vừa, có sé lao đông tham gia bao hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người va đáp ứng một trong hai tiêu chi sau đây: a) Tổng nguồn vén không quá 100 ty đông, b) Tổng doanh thu của. năm trước liên kể không quá 300 tỷ đồng”. Trong đó, doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhé và doanh nghiệp vita sẽ được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sin; công nghiệp và xây dựng, thương mai và dich vụ theo quy định của Chính phủ?