CHƯƠNG I1: TỎNG QUAN. Lý do chọn đề tài. 5à SE TH HH HH H1 reo 6 1. Đối tượng nghiên cứu.
tt 211211211211 2E ng HH ra 6 1. Đối tượng khảo sát.- - 5 St E1 1 SE HH HH Hường 7 1. Mục đích nghiên cứu. -- 0 122111222221 1121152 T2 115k nn HT ng key 7 I1.
Kết quả nghiên cứu.----:- 2s x2 21211 E12 1 tt 1g ygrgreo 8 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYÉT.1: LÝ THUYÉT HÀNH VI NGƯỜI TIỂU DÙNG.1: Khái niệm người tiểu dùng. Khái niệm hành vi người tiều dùng. Quyết định mua sản phẩm của người tiêu dùng. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm.
TÔNG QUAN VẺ LAPTOP. Khái niệm về ÏaptOp. Phân loại các dòng Ïaptop. Đặc điểm thị trường laptop hiện nay.
SE Ex HH Hegưg 18 2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Các nghiên cứu nược ngoài về ý định mua hàng.2: Cac nghién curu trong nuge vé y dinh mua hang.3: Biên luân các yếu to dura vao m6 hinh dé xuat. cece cececcceecseeceeseeeeeeeessees 26 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Phương pháp nghiên cứu định tính. Câu hỏi khảo sát. Các biến số của mô hình. Các biến kiêm soOát.
Phương pháp lẫy mẫu.-- - s SS E11 111112 12117121 x1 H1 ng grgưyn 32 3. Phương pháp định lượng. Đánh giá độ tin cậy thang ổo. Phân tích hồi quy tuyến tính.- - tt E11 1E 112g tr Hye 34 CHUONG 4: PHẦN TÍCH VÀ DIỄN GIẢI KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU.
Thống kê mô tả. Kiểm định độ tin cậy Cronbach°s Alpha cho từng nhóm nhân tó. Phân tích nhân tố khám phá E. Phân tích nhân tố EFA cho các biến độc lập.
Phân tích nhân tố (EFA) cho các biến phụ thuộc. Phân tích hồi quy. Kiểm định độ phù hợp của mô hình. 2 SE EEEE21EE12E121 E211 E.
Kiểm định sự tương quan phần dư. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến ¬—— 50 4. Ý nghĩa hệ số hồi quy. 1t HHH ng ng ng 50 CHUONG 5: KET LUAN VA KIEN NGHỊ.- 2-2 SE SE TH Hee rye 52 5.
- - S121 11211 1x 11 1 n1 1 1 1 ng 1H HH ro 52 5. -2 G1 TT TH n1 1n HH HH HH erườg 52 5.1: tính đễ sử dàng, đễ sử dụng.- 5-51 SE SE E12 HE 12 01121 1e 52 3.2: Sự thuận tiện của Ïaptop.- 122111211121 12222251 2151 12T 11c rở 53 PHỤ LỤC 1: BẰNG KHẢO SÁTT.--- 5s T1 HH1 ng H ng Hàng go 54 PHẢN 1: THÔNG TIN CÁ NHÂN. 54 PHAN 2: NOI DUNG KHẢO SÁTT. 5S 1221221122 21 cty 56 PHU LUC 2: KÉT QUÁ PHẦN TÍCH.- - SE EEE11211111711211 2x1 1 ren 62 2.
Thống kê giới tính. -- 2 << ExE+s£ExE E ExE xE xE xe rxere re re rer erer e 62 2. Thống kê độ tuôi 62 2. Thống kê sở hữu Ïapf0.
Thống kê muốn mua ÌaÉOD.---- 5° ° s5 ESs£ES£E s2 e3 EeveEsexeesesesersee 63 PHU LUC 3: KIEM DINH CRONBACH°S ALPHA. Nhân tổ “nhận thức tính dễ dàng, dễ sử dụng”. Nhân tổ “Mong đợi về giá”. Nhan té “Su thudn tién cita laptop”.4, Nhan té “wa chon throng bigu? oo.
Nhân tổ “tiêu chi chon muia”. Nhân tổ của biến phụ thuộc. 1g H Hee 66 PHU LUC 4: KIEM DINH NHÂN TO KHAM PHÁ EEA.1 Kiểm định cho các biến độc lập.--- 5 - ST HH HH tren 67 4.1 Hê gỗ KMO và Sig Barlet .2 Phương sai trích của các yếu tô (% Cumulative varianee).3 Ma trân xoay nhân tỐ. - 5 ST E1 1111211211111 2121111012211 12tr ờg 68 4.
Kiểm định cho biến phụ thuộc.1 Hê gỗ KMO và Sig Barlet .2 Phương sai trích của các yếu tô (% Cumulative variance).3 Ma trân nhân tỐ XOay.- - ST 1 1211211212111 211110111 ng rờg 68 4.4 Phân tích tương quan. c0 221121212 12111211 112111211111 1121120 11H 121x122 x ke 69 PHỤ LỤC 5: PHÂN TÍCH HỎI QUY. Chạy hồi quy trước khi loại loại nhân tố.1 Kiém định độ phù hợp mô hình (kiêm định F).2 Kiểm định độ giải thích mô hình (R bình phương hiệu chỉnh) và tự tương quan phân dư DW (Durbin-Watson). c1 HH n1 1n ngu ườg 79 5.3 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (phương sai VIF).
5c 70 MỤC LỤC Bang 4. Biéu đồ thể hiện gigi tính. Biểu đồ thê hiện độ tuổi. C22 BH nh nh Hà HH nh ng 42 Bảng 4.
Bảng đánh giá độ tin cậy.22 022222122 hy hy 43 Bang 4. Thang đo “nhận thức tính dễ dàng, dễ sử dụng”. Thang do “Mong đợi về giá'. Thang đo “Sự thuận tiện của laptop”.
cà cà een ee een ees 44 Rl Bang 4. Thang do “lựa chọn thương hiệu”. ¬ AS » Bang 48 Thang đo “tiêu chí chọn mua”. Thang đo của biến phụ thuộc.
Bảng tóm tắt kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha. Thang đo đủ đôi tin cậi. cuc cn nh he nh nh nh sa 49 Bảng 4. Kiểm định KMO và Bertletts Test.
cào cà cà cà. Phương sai trích của các yếu tô (% Cumulative variance). Bang liét kê hệ số tái nhân tố Factor loading. Kiếm định KMO và Bertlett’s Test.
Bang phương sai trích của các yếu tố (% Cumulative variance). Bảng liệt kê hệ số tải nhân tố Factor loading. Bảng phân tích tương quan.206 nn nh HH HH na nhưng Bảng 4. Bảng kiếm định tương quan phần dư.
Bang kiém dinh hién tượng đa cộng "Ta 56 Bảng 4. Bang kết luận ý nghĩa hệ số hồi quy. 11 CHUONG 1: TONG QUAN 1. Ly do chon dé tai Khách hàng ngày nay có thê dễ dàng truy cập để xem và tìm hiểu thông tin nhiều hơn bao giờ hết, giúp họ có thê tìm hiệu, đánh giá các lựa chọn thay thể và chọn lựa sản phâm họ thay tốt nhat trong gigi han vé chi phí, kiến thức, tính đi động và mục đích sử dụng.
Người tiêu dùng đánh giá quyết định nào sẽ mang lai gia tri tot nhất và sẽ quyết định chọn. Kết quả của nó sẽ có tác động đến sự thỏa mãn của khách hàng và khả năng của họ sẽ có thê mua sản phâm một lần nữa. Hiện nay, laptop đóng vai trò quan trọng, được xem là một trong những thiết bị không thê thiếu trong cuộc sông công nghệ số ngày nay trong công việc, học tập và giải trí, soạn thảo văn bản. Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phó lgn ở Việt Nam, theo số liệu thống kê TP.HCM hiện có 108 trường đại học, cao đăng (2021).
Từ đó có thé thấy số lượng sinh viên tại TP. HCM là rất lgn, đây là một thị trường đây tiềm năng, mà Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trường løn có nhiều tiém nang vgi lượng sinh viên lgn khoảng trên 80. Mặt khác laptop là vật dụng cần thiết trong việc học tập và nghiên cứu của sinh viên. Theo số liệu của các hãng nghiên cứu thị trường, năm 2020 khi Covid-19 bắt đầu, tong doanh thu thị trường tăng 22,5%.
Tg¡ 2021, ngành hàng laptop bùng nô vgi mức tăng trưởng 72,5%. Đặc biệt đối tượng sử dụng laptop quan tâm nhiều đến thiết kế kiểu dáng, cầu hình của laptop. Từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn nghiên cứu “ Nghiên cứu các yếu tố ảnh đến quyết định laptop của sinh viên trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh”. Kết quả của nghiên cứu này sẽ cung cấp nguồn thông tin cho các bạn sinh viên trong việc lựa chọn, tìm hiểu laptop.
Đối tượng nghiên cứu Các yêu tô ảnh đến quyết định mua laptop. Đối tượng khảo sát Sinh viên trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Mục đích nghiên cứu Tìm hiểu nguyên nhân đến việc quyết định lựa chọn mua laptop của sinh viên trường Đại học Công Nghiệp Thành phó Hồ Chí Minh. Đưa ra một số lời khuyên cho các bạn sinh viên trong việc lựa chọn mua laptop.
Phương pháp nghiên cứu Phương pháp định tính: là một phương pháp nghiên cứu tập trung nhiều hơn vào việc đánh giá và hiệu sự đa đạng, kết cầu và cảm giác được thể hiện trong đữ liệu số bởi vì quá trình giải thích và đưa ra nhận định về các hiện tượng được xây dựng dựa trên sự nhìn nhận và khả năng tổng hợp của nhà nghiên cứu qua quá trình phát triển của những hiện tượng đó. Mục tiêu của nghiên cứu định tính là đánh giá, lọc và xác định mỗi quan hệ giữa các biến trong mô hình lý thuyết, từ đó xây dựng một mô hình nghiên cứu. Nghiên cứu định tính cũng nhằm cải thiện và phát triển các thang đo được áp dụng từ các nghiên cứu trược đó sao cho phù hợp vøi bối cảnh nghiên cứu tại Việt Nam. Phương pháp định lượng: là một phương pháp nghiên cứu tập trung vào thiết kế các quan sát định lượng của các biến, phương pháp đo lường, phân tích mẫu và phân tích mỗi quan hệ giữa các biến bằng các mô hình định lượng.
Việc suy diễn và giải thích các hiện tượng được dựa trên việc thu thập và phân tích các số liệu định lượng. Nghiên cứu định lượng sử dụng bảng câu hỏi là công cụ để thu thập thông tin trên diện rộng, được tiễn hành thông qua hai phương thức phát bảng câu hỏi trực tiếp và sử dụng bảng câu hỏi trực tuyến. Kết quả thu được từ bảng câu hỏi sẽ cung cấp số liệu cụ thê về các thông tin mà nghiên cứu đang tìm kiếm. Nghiên cứu định lượng sẽ định lượng các nhóm sản phâm và dịch vụ pho biến thành các phân trăm mà người tiêu dùng thường mua sắm.
Từ đó, nghiên cứu sẽ phân tích được 13 nhóm san pham, dich vu nao quan trong và chiếm phân lợn trong các hoạt động mua sắm của người đùng. Nghiên cứu cũng cung cấp thông tin dé hiểu về mức độ hài lòng, nguyên nhân và yếu tô ảnh hưởng đến hoạt động mua sắm. Từ việc phân tích đữ liệu này, ta có thê xác định các yếu t6 chủ chốt trong quá trình mua sắm và khả năng so sánh giữa mua sắm truyền thống vøi mua sắm hiện đại, đồng thời dự báo được xu hượng phát triển của thị trường mua sam. Kết quả nghiên cứu Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua laptop của sinh viên trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
14 CHUONG 2: CO SO LY THUYET 2.1: LY THUYET HANH VI NGUOI TIEU DUNG 2.1: Khái niệm người tiêu dùng Theo Pháp lệnh bảo vệ quyền lợi người tiêu đùng của Ủy ban thường vụ Quốc hội: “Người tiêu dùng là người mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình và tô chức”. Khái niệm hành vi người tiêu dùng Tiêu dùng là hành vi rất quan trọng của con người. Nó chính là hành động nhằm thỏa mãn những nguyện vọng, trí tưởng tượng riêng và các nhu cầu về tình cảm, vật chất của một cá nhân hoặc hộ gia đình nào đó thông qua việc mua các sản phẩm và việc sử dụng các sản phẩm đó (Philip Kotler, 2009).