Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển thang đo văn hóa truyền thống và kiểm định ảnh hưởng của nó đến phản ứng của người tiêu dùng bán lẻ tại thành phố hồ chí minh

Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển thang đo văn hóa truyền thống, kiểm định ảnh hưởng đến phản ứng người tiêu dùng bán lẻ tại TP.HCM.

Chuyên ngành

Thống kê

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

325
7
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục từ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục hình

Danh mục phụ lục

Tóm tắt luận án

1. CHƯƠNG 1: Bối cảnh nghiên cứu

1.1. Bối cảnh Văn hóa truyền thống của Việt Nam trong thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng

1.2. Bối cảnh lý thuyết

1.3. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Phương pháp phát triển thang đo

1.5.2. Kiểm định lại bộ thang đo và các giả thuyết cho nghiên cứu chính thức

1.6. Ý nghĩa của nghiên cứu

1.6.1. Về mặt thực tiễn

1.6.1.1. Phát triển thang đo Văn hóa truyền thống
1.6.1.2. Thang đo Văn hóa truyền thống trong sự kết nối với Văn hóa Nho giáo Việt Nam và mô hình S-O-R
1.6.1.3. Điều chỉnh và bổ sung thang đo từ thang đo gốc
1.6.1.4. Thực hiện kiểm định biến trung gian xác định vị trí của nhân tố Văn hóa truyền thống

1.6.2. Về mặt lý thuyết

1.7. Kết cấu luận án

2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

2.1. Tổng quan các nghiên cứu đo lường văn hóa

2.2. Cơ sở lý thuyết về văn hóa Nho giáo Việt Nam

2.2.1. Khái niệm văn hóa Nho giáo

2.2.2. Văn hóa Nho giáo Việt Nam

2.2.3. Văn hóa Nho giáo Việt Nam trong thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng

2.2.3.1. Khái niệm văn hóa Nho giáo Việt Nam trong thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng

2.3. Tổng quan các nghiên cứu về sự đòi hỏi quyền lợi người tiêu dùng

2.3.1. Các nghiên cứu nước ngoài về sự đòi hỏi quyền lợi người tiêu dùng

2.3.2. Các nghiên cứu trong nước về sự đòi hỏi quyền lợi người tiêu dùng

2.4. Tổng quan các nghiên cứu về sự sẵn sàng tẩy chay của người tiêu dùng

2.4.1. Các nghiên cứu nước ngoài về tẩy chay của người tiêu dùng

2.4.2. Các nghiên cứu trong nước về tẩy chay của người tiêu dùng

2.5. Tổng quan các mối quan hệ trong sự đòi hỏi quyền lợi người tiêu dùng

2.5.1. Mối quan hệ giữa sự đòi hỏi quyền lợi người tiêu dùng và sự sẵn sàng tẩy chay

2.5.2. Mối quan hệ của niềm tin, cam kết, chất lượng dịch vụ cảm nhận đối với sự đòi hỏi quyền lợi người tiêu dùng

2.5.3. Mối quan hệ của Văn hóa truyền thống đối với niềm tin, cam kết, chất lượng dịch vụ cảm nhận, đối xử ưu tiên, sự can thiệp của cơ quan chức năng

2.5.4. Mối quan hệ của đối xử ưu tiên đối với niềm tin, cam kết, chất lượng dịch vụ cảm nhận

2.5.5. Mối quan hệ của sự can thiệp của cơ quan chức năng đối với niềm tin, cam kết, chất lượng dịch vụ cảm nhận

2.6. Xác định khoảng trống nghiên cứu

2.7. Cơ sở lý thuyết về hành vi người tiêu dùng

2.7.1. Khái niệm người tiêu dùng

2.7.2. Các nhân tố chi phối hành vi của người tiêu dùng

2.8. Tổng quan các lý thuyết nghiên cứu hành vi người tiêu dùng

2.8.1. Lý thuyết trao đổi xã hội (Social exchange theory-SET)

2.8.2. Lý thuyết tiếp thị mối quan hệ

2.9. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

2.9.1. Phương pháp xây dựng giả thuyết và mô hình nghiên cứu

2.9.2. Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu

2.9.3. Mô tả phương trình toán về vấn đề nghiên cứu

2.10. Khung phân tích S-O-R

2.10.1. Kích thích (Stimuli-S)

2.11. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết cần kiểm định

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu luận án

3.2. Thiết kế nghiên cứu của luận án

3.2.1. Cách tiếp cận hỗn hợp

3.2.2. Thiết kế nghiên cứu định tính

3.2.2.1. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
3.2.2.2. Phương pháp thảo luận nhóm

3.2.3. Thiết kế nghiên cứu định lượng

3.2.3.1. Phương pháp thiết kế bảng câu hỏi khảo sát
3.2.3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu bảng khảo sát

3.2.4. Thiết kế mẫu cho nghiên cứu luận án

3.3. Quy trình phát triển thang đo

3.3.1. Khái niệm thang đo

3.3.2. Quy trình phát triển thang đo Văn hóa truyền thống

3.3.3. Quy trình điều chỉnh và bổ sung thang đo từ thang đo gốc

3.4. Công cụ thống kê đánh giá thang đo

3.4.1. Đánh giá độ tin cậy và phân tích nhân tố khám phá (EFA)

3.4.1.1. Đánh giá độ tin cậy
3.4.1.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

3.4.2. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

3.4.3. Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM

3.4.3.1. Phương pháp tiếp cận CB-SEM
3.4.3.2. Mô hình đo lường CFA
3.4.3.3. Mô hình cấu trúc

3.5. Phương pháp kiểm định thang đo và mô hình nghiên cứu cho nghiên cứu chính thức

3.5.1. Kiểm định ước lượng mô hình bằng thủ tục bootstrap

3.5.2. Biến trung gian trong mô hình S-O-R

3.5.2.1. Khái niệm biến trung gian
3.5.2.2. Mục đích kiểm định biến trung gian
3.5.2.3. Phương pháp kiểm định biến trung gian

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH VÀ ĐỊNH LƯỢNG

4.1. Kết quả nghiên cứu định tính

4.1.1. Nghiên cứu định tính xây dựng giả thuyết, phương trình toán về vấn đề nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu

4.1.2. Nghiên cứu định tính phát triển thang đo Văn hóa truyền thống

4.1.2.1. Nghiên cứu 1: Xây dựng định nghĩa Văn hóa truyền thống và xác định giới hạn nội dung của định nghĩa
4.1.2.2. Nghiên cứu 2: Đánh giá các biến quan sát trong thang đo

4.1.3. Nghiên cứu định tính điều chỉnh và bổ sung thang đo từ thang đo gốc

4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng

4.2.1. Nghiên cứu 3: Gạn lọc thang đo Văn hóa truyền thống

4.2.2. Nghiên cứu 3: Gạn lọc thang đo cho các thang đo điều chỉnh và bổ sung từ thang đo gốc

4.2.3. Nghiên cứu 4: Hoàn thiện thang đo Văn hóa truyền thống

4.2.4. Nghiên cứu 4: Hoàn thiện bộ thang đo cho nghiên cứu chính thức

4.2.5. Phân tích CFA cho toàn bộ các thang đo với n4 = 386

4.2.6. Kết luận chung về bộ thang đo trong nghiên cứu

4.3. Kết quả nghiên cứu chính thức

4.3.1. Dữ liệu cho nghiên cứu chính thức

4.3.2. Đánh giá độ tin cậy của bộ thang đo

4.3.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.3.4. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

4.3.5. Kết luận chung về bộ thang đo trong nghiên cứu

4.3.6. Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

4.3.6.1. Kiểm định sai lệch phương pháp chung (CMB)
4.3.6.2. Kiểm định mô hình nghiên cứu
4.3.6.3. Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu
4.3.6.4. Phương sai giải thích bởi mô hình

4.3.7. Kết quả kiểm định ước lượng mô hình lý thuyết bằng thủ tục Bootstrap

4.3.8. Kết quả kiểm định biến trung gian xác định vị trí của nhân tố Văn hóa truyền thống

4.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4.4.1. Phát triển thang đo Văn hóa truyền thống

4.4.2. Kết quả điều chỉnh và bổ sung thang đo từ thang đo gốc

4.4.3. Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết trong nghiên cứu chính thức

4.4.4. Kết quả kiểm định biến trung gian trong mô hình S-O-R

5. HÀM Ý NGHIÊN CỨU VÀ KẾT LUẬN CHUNG

5.1. Những đóng góp mới của luận án

5.1.1. Đóng góp về mặt thực tiễn

5.1.1.1. Phát triển thang đo Văn hóa truyền thống
5.1.1.2. Thang đo Văn hóa truyền thống trong sự kết nối với Văn hóa Nho giáo Việt Nam và mô hình S-O-R
5.1.1.3. Điều chỉnh và bổ sung thang đo từ thang đo gốc
5.1.1.4. Thực hiện kiểm định biến trung gian xác định vị trí của nhân tố Văn hóa truyền thống

5.1.2. Đóng góp về mặt lý thuyết

5.2. Kết luận của nghiên cứu

5.3. Hàm ý nghiên cứu

5.3.1. Đối với nhà bán lẻ

5.3.2. Đối với cơ quan chức năng

5.3.3. Đối với người tiêu dùng

5.4. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Văn hóa truyền thống và thị trường bán lẻ tại TP

Luận án tập trung vào việc phân tích ảnh hưởng văn hóa truyền thống đến phản ứng người tiêu dùng trong lĩnh vực bán lẻ tại TP.HCM. Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của văn hóa Nho giáo trong việc định hình hành vi tiêu dùngthói quen mua sắm. Văn hóa truyền thống được xem là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến cách người tiêu dùng phản ứng với các chiến lược marketing và dịch vụ bán lẻ. Luận án cũng đề cập đến sự cần thiết của việc phát triển thang đo văn hóa truyền thống để đánh giá chính xác các yếu tố văn hóa trong bối cảnh thị trường hiện đại.

1.1. Văn hóa Nho giáo và hành vi tiêu dùng

Văn hóa Nho giáo đóng vai trò quan trọng trong việc định hình hành vi tiêu dùng tại Việt Nam. Các giá trị như Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín ảnh hưởng đến cách người tiêu dùng đưa ra quyết định mua sắm. Nghiên cứu chỉ ra rằng người tiêu dùng tại TP.HCM có xu hướng ưu tiên các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với giá trị văn hóa truyền thống. Điều này đặt ra thách thức cho các nhà bán lẻ trong việc thiết kế chiến lược marketing phù hợp với tâm lý người tiêu dùng.

1.2. Thị trường bán lẻ và xu hướng tiêu dùng

Thị trường bán lẻ tại TP.HCM đang trải qua những thay đổi mạnh mẽ do sự phát triển của kinh tế và hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, văn hóa tiêu dùng truyền thống vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc định hướng xu hướng tiêu dùng. Nghiên cứu cho thấy người tiêu dùng có xu hướng ủng hộ các thương hiệu tôn trọng và phản ánh giá trị văn hóa địa phương. Điều này đòi hỏi các nhà bán lẻ phải hiểu rõ đặc điểm người tiêu dùng để xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả.

II. Phương pháp nghiên cứu và thang đo văn hóa truyền thống

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng để phát triển và kiểm định thang đo văn hóa truyền thống. Quy trình nghiên cứu bao gồm việc phỏng vấn chuyên gia, thảo luận nhóm, và khảo sát người tiêu dùng. Thang đo văn hóa truyền thống được điều chỉnh và bổ sung từ các thang đo gốc để phù hợp với bối cảnh thị trường bán lẻ tại TP.HCM. Nghiên cứu cũng áp dụng các công cụ thống kê như EFACFA để đảm bảo độ tin cậy và giá trị của thang đo.

2.1. Phát triển thang đo văn hóa truyền thống

Quá trình phát triển thang đo văn hóa truyền thống được thực hiện theo quy trình của Netemeyer và cộng sự (2003). Nghiên cứu định tính được sử dụng để xác định các biến quan sát và điều chỉnh thang đo cho phù hợp với bối cảnh văn hóa Nho giáo. Kết quả cho thấy thang đo mới có độ tin cậy cao và phản ánh chính xác các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng.

2.2. Kiểm định thang đo và mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu định lượng được thực hiện với mẫu khảo sát gồm 465 người tiêu dùng tại TP.HCM. Kết quả kiểm định bằng CFASEM cho thấy thang đo văn hóa truyền thống đạt độ tin cậy và giá trị phân biệt cao. Mô hình nghiên cứu đề xuất cũng được kiểm định và chấp nhận, mở rộng mô hình S-O-R bằng việc bổ sung các yếu tố văn hóa và chiến lược marketing.

III. Kết quả nghiên cứu và hàm ý thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy văn hóa truyền thống có ảnh hưởng đáng kể đến phản ứng người tiêu dùng trong lĩnh vực bán lẻ. Các yếu tố như niềm tin, cam kết, và chất lượng dịch vụ cảm nhận đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa văn hóa và hành vi tiêu dùng. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng người tiêu dùng có xu hướng tẩy chay các thương hiệu không đáp ứng được quyền lợi của họ. Điều này đặt ra yêu cầu cho các nhà bán lẻ trong việc xây dựng chiến lược marketing hiệu quả và tôn trọng giá trị văn hóa địa phương.

3.1. Ảnh hưởng của văn hóa truyền thống đến phản ứng người tiêu dùng

Nghiên cứu khẳng định văn hóa truyền thống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến phản ứng người tiêu dùng. Các giá trị văn hóa như Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín tác động đến cách người tiêu dùng đánh giá sản phẩm và dịch vụ. Điều này đòi hỏi các nhà bán lẻ phải hiểu rõ tâm lý người tiêu dùng và thiết kế chiến lược phù hợp.

3.2. Hàm ý cho chiến lược marketing và quản lý bán lẻ

Kết quả nghiên cứu cung cấp hàm ý quan trọng cho các nhà bán lẻ trong việc xây dựng chiến lược marketing và quản lý bán lẻ. Các thương hiệu cần tôn trọng và phản ánh giá trị văn hóa truyền thống để thu hút và giữ chân người tiêu dùng. Ngoài ra, việc cải thiện chất lượng dịch vụ và đáp ứng quyền lợi người tiêu dùng là yếu tố then chốt để hạn chế hành vi tẩy chay.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 gồm các nội dung như: bối cảnh nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu tổng quát, ý nghĩa của nghiên cứu và kết cấu của luận án. Bối cảnh nghiên cứu 1. Bối cảnh Văn hóa truyền thống của Việt Nam trong thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng Việt Nam có quy mô tổng dân số là 98.724 người vào năm 2022 (Dân số Việt Nam, 2022), gần 38,05% dân số tập trung ở các thành phố lớn (Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019). Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc (54 dân tộc), mỗi dân tộc có ngôn ngữ, lối sống và nét đặc trưng văn hóa riêng biệt.

Trong 54 dân tộc của Việt Nam thì người Kinh chiếm đa số (Nguyen, 2023). Do yếu tố lịch sử để lại, nền văn hóa Việt Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các giá trị văn hóa Nho giáo (McCauley và cộng sự, 2020; Truong và cộng sự, 2021). Trong thời gian gần đây, các nghiên cứu cũng cho thấy Việt Nam là một quốc gia thuộc nền văn hóa Nho giáo bất kể tác động của các giá trị văn hóa phương Tây (bao gồm sự tự do, chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa vật chất) (McCauley và cộng sự, 2020; Ngoc và cộng sự, 2023; Tran và cộng sự, 2023; Vu & Pham, 2023). Văn hóa Nho giáo Việt Nam có thể được tóm tắt thông qua các thành ngữ như: Tam cương (đề cập đến ba mối quan hệ là Vua- Tôi, Cha- Con, Chồng-Vợ) và Ngũ thường (đề cập đến sự tu dưỡng của năm phương diện trong cuộc sống của một cá nhân trong xã hội đó là: Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín) (Vuong và cộng sự, 2018).

Văn hóa là một nhân tố chính tác động đến hành vi của người tiêu dùng. Do đó, để xem xét tác động của văn hóa đối với hành vi của người tiêu dùng thì cần phải tìm cách đo lường nó một cách tin cậy (Heydari và cộng sự, 2021). Một trong các nghiên cứu tiêu biểu về văn hóa là khung văn hóa của Hofstede (1980). Đây là một nghiên cứu có ảnh hưởng lớn trong việc xem xét sự khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: tiếp thị, quản lý và tâm lý học (Chun và cộng sự, 2021).

Tuy nhiên, Monkhouse và cộng sự (2013) cho rằng 2 các biến quan sát được sử dụng để đo lường các thành phần trong khung văn hóa này không phải lúc nào cũng mang cùng một ý nghĩa ở các quốc gia khác nhau. Do đó, vấn đề đặt ra là cần phát triển một thang đo về văn hóa sao cho phù hợp hơn với người tiêu dùng trong bối cảnh nền văn hóa Nho giáo (Monkhouse và cộng sự, 2013). Trong bối cảnh thị trường bán lẻ của nền văn hóa Nho giáo Việt Nam, người tiêu dùng mong muốn các cơ quan chức năng có nhiều biện pháp hơn để bảo vệ quyền lợi của họ. Thêm vào đó, thực tế cho thấy khi sự đòi hỏi quyền lợi của người tiêu dùng không được đáp ứng, người tiêu dùng sẽ có hai hình thức phản ứng: một là yêu cầu sự can thiệp của cơ quan chức năng, hai là áp dụng các biện pháp tẩy chay để bảo vệ quyền lợi của mình (Hải Hà, 2022).

Nghiên cứu cho thấy văn hóa tác động đến cách thức xử lý thông tin, thái độ, phản ứng, và hành vi của người tiêu dùng (Cakanlar & Nguyen, 2018). Các nghiên cứu trong bối cảnh người tiêu dùng đã sử dụng tất cả các thành phần hoặc một vài thành phần đơn lẻ trong khung văn hóa của Hofstede (khoảng cách quyền lực, tính tập thể, né tránh sự không chắc chắn, nam tính và định hướng dài hạn) để nghiên cứu phản ứng của người tiêu dùng như: hành vi miễn cưỡng mua hàng hóa Mỹ của người tiêu dùng Trung quốc (Latif và cộng sự, 2019), sự cam kết của người tiêu dùng với một siêu thị tại Ấn độ (Khare & Sarkar, 2021), hành vi mua hàng bốc đồng của người tiêu dùng Việt Nam (Cakanlar & Nguyen, 2018), hành vi tiêu dùng mang tính đạo đức của người tiêu dùng Việt Nam (Le & Kieu, 2019), ý định mua hàng xanh của người tiêu dùng Việt Nam (Nguyen-Thi-Phuong và cộng sự, 2022). Thái độ và hành vi của người tiêu dùng Việt Nam chịu sự chi phối của các giá trị văn hóa Nho giáo (Le & Quy, 2021; Le & Ho, 2020; Ngoc và cộng sự, 2023). Tuy nhiên, vai trò của văn hóa Nho giáo trong thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng đối với hành vi đòi hỏi quyền lợi của người tiêu dùng chưa được xem xét nghiên cứu.

Do vậy, cần thực hiện các nghiên cứu bổ sung cho vấn đề này. Ngoài ra, các nghiên cứu cho thấy chất lượng dịch vụ cảm nhận thúc đẩy lòng trung thành của người tiêu dùng (Das, 2014). Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy người tiêu dùng sẽ thể hiện hành vi đòi hỏi quyền lợi khi chất lượng sản phẩm/dịch vụ không tương xứng với công sức, tiền bạc mà mình đã bỏ ra (Hải Hà, 2022). Do vậy, cần 3 thực hiện nghiên cứu để xem xét vai trò trung gian của chất lượng dịch vụ cảm nhận trong mối quan hệ giữa văn hóa Nho giáo trong thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng và hành vi đòi hỏi quyền lợi của người tiêu dùng Việt Nam.

Tại các đô thị lớn như TP. HCM, các kênh phân phối hàng tiêu dùng hiện đại như: đại siêu thị/siêu thị, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng bách hóa được ưu tiên lựa chọn vì chúng cung cấp nhiều loại sản phẩm phù hợp với nhu cầu hàng ngày của người tiêu dùng (Oe và cộng sự, 2022). Tuy nhiên, đi kèm với sự phát triển của các kênh bán lẻ hiện đại là những vấn đề liên quan đến việc đáp ứng sự đòi hỏi quyền lợi ngày càng cao của người tiêu dùng. Một trường hợp khác là làn sóng tẩy chay tại một số siêu thị vì tăng giá hàng hóa bất hợp lý để kiếm lời.

Khi nhận được phản ánh của người tiêu dùng, các cơ quan chức năng tại nhiều địa phương đã tiến hành kiểm tra và xử phạt các cửa hàng có hành vi không niêm yết giá, và bán giá cao hơn so với giá niêm yết (Văn Huy, 2021). Thực tiễn cho thấy khi sự đòi hỏi quyền lợi của người tiêu dùng không được đáp ứng thì họ sẽ thực hiện các hành vi tẩy chay nhà bán lẻ đã xâm phạm lợi ích của họ. Như vậy, cần có nghiên cứu bổ sung nhằm xem xét mối quan hệ giữa sự đòi hỏi quyền lợi và hành vi tẩy chay của người tiêu dùng trong bối cảnh thị trường bán lẻ của nền văn hóa Nho giáo Việt Nam. Bối cảnh lý thuyết Khung văn hóa của Hofstede (1980) là một trong những nghiên cứu có ảnh hưởng nhất và được ứng dụng nhằm tìm hiểu sự khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia (Chun và cộng sự, 2021).

Qua quá trình bổ sung và hoàn thiện, khung văn hóa của Hofstede bao gồm 6 thành phần chính là: 1) khoảng cách quyền lực, 2) chủ nghĩa cá nhân/chủ nghĩa tập thể, 3) né tránh sự không chắc chắn, 4) nam tính/nữ tính, 5) định hướng dài hạn và 6) kiềm chế đam mê (Heydari và cộng sự, 2021). Tại Việt Nam, các nghiên cứu chủ yếu sử dụng một vài thành phần đơn lẻ trong khung văn hóa của Hofstede để nghiên cứu phản ứng của người tiêu dùng (Cakanlar & Nguyen, 2018; Le & Kieu, 2019; Nguyen-Thi-Phuong và cộng sự, 2022). Tuy nhiên, Monkhouse và cộng sự (2013) cho rằng cần phải phát triển thang đo về văn hóa phù hợp hơn với người tiêu dùng trong bối cảnh nền văn hóa Nho giáo. Đồng thời nghiên 4 cứu của Taras và cộng sự (2023) cho thấy cho đến thời điểm hiện tại chưa có nghiên cứu xây dựng định nghĩa và thang đo riêng biệt cho văn hóa Nho giáo trong thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở cấp độ cá nhân.

Như vậy, cần thực hiện nghiên cứu phát triển thang đo văn hóa Nho giáo Việt Nam trong thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng. Sự đòi hỏi quyền lợi người tiêu dùng được định nghĩa là “mức độ mà một người tiêu dùng kỳ vọng được đối xử đặc biệt trong môi trường bán lẻ” (Boyd & Helms, 2005, tr. Xuất phát từ sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong các ngành dịch vụ bán lẻ, người tiêu dùng trong các ngành này có nhiều quyền lực và vị thế cao hơn các nhà cung cấp dịch vụ từ đó dẫn đến sự đòi hỏi quyền lợi ngày càng cao (Ma và cộng sự, 2018). Thêm vào đó, các nhà bán lẻ hiện đang áp dụng các chiến lược ưu tiên khách hàng cùng với các triết lý kinh doanh như: “người tiêu dùng là trung tâm”, “khách hàng luôn đúng” đã vô tình đặt họ vào vị thế bất lợi và làm cho vấn đề sự đòi hỏi quyền lợi người tiêu dùng ngày càng trầm trọng hơn (Fisk & Neville, 2011; Kim và cộng sự, 2021).

Ngoài ra, việc thực hành triết lý “khách hàng là thượng đế” trong các nền văn hóa phương Đông gây ra sự khác biệt về quyền lực giữa người tiêu dùng và nhà cung cấp dịch vụ. Theo đó, người tiêu dùng sẽ cảm thấy sự vượt trội về thứ bậc xã hội so với nhà cung cấp dịch vụ, từ đó gây ra hành vi đòi hỏi quyền lợi (Kim & Aggarwal, 2016). Cho đến nay đã có một số nghiên cứu về sự đòi hỏi quyền lợi của người tiêu dùng (Li và cộng sự, 2017; Hạnh & Dũng, 2019; Kim và cộng sự, 2021; Tran & Vu, 2021; Wetzel và cộng sự, 2014; Zboja và cộng sự, 2016). Các nghiên cứu trước đây đa phần chỉ dừng lại ở một số hành vi hình thành từ sự đòi hỏi quyền lợi người tiêu dùng (Huang, 2015; Wetzel và cộng sự, 2014) hoặc chỉ xem xét vai trò của các biến nhân khẩu học (ví dụ như: thu nhập, tuổi tác và giới tính) đối với hành vi đòi hỏi quyền lợi của người tiêu dùng (Edey & Knight, 2018).

Khi thị trường ngày càng trở nên kết nối hơn và vấn đề toàn cầu hóa, không thể bỏ qua tác động của sự khác biệt văn hóa đối với hành vi của người tiêu dùng (Barros và cộng sự, 2019). Do đó, cần có các nghiên cứu bổ sung nhằm xem xét vai trò trực tiếp và gián tiếp của nhân tố văn hóa đối với hành vi đòi hỏi quyền lợi của người tiêu dùng. 5 Ngoài ra, hành vi tẩy chay của người tiêu dùng đã được một số nhà nghiên cứu quan tâm (Abdul-Talib và cộng sự, 2016; Dekhil và cộng sự, 2017; Nguyen và cộng sự, 2018a; Nguyen và cộng sự, 2019).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng văn hóa truyền thống đến phản ứng người tiêu dùng bán lẻ tại TP.HCM là một nghiên cứu chuyên sâu khám phá cách văn hóa truyền thống tác động đến hành vi và phản ứng của người tiêu dùng trong lĩnh vực bán lẻ tại thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ giữa yếu tố văn hóa và quyết định mua sắm mà còn đưa ra các gợi ý quan trọng giúp doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược tiếp thị và dịch vụ để phù hợp với đặc điểm văn hóa địa phương. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và sinh viên quan tâm đến lĩnh vực bán lẻ và văn hóa tiêu dùng.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chất lượng dịch vụ bán lẻ trường hợp siêu thị co opmart đà nẵng, nghiên cứu này tập trung vào chất lượng dịch vụ bán lẻ và cách nó ảnh hưởng đến trải nghiệm khách hàng. Ngoài ra, Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng sự hài lòng của khách hàng tại Vinmart Thủ Dầu Một cung cấp góc nhìn chi tiết về các yếu tố tác động đến sự hài lòng của người tiêu dùng. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng dịch vụ của hệ thống siêu thị AeonCitymart tại TP.HCM là tài liệu lý tưởng để hiểu rõ hơn về cách cải thiện dịch vụ bán lẻ trong bối cảnh đô thị hiện đại.