Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu chất lượng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn các tỉnh vùng thủ đô Hà Nội", chuyên ngành Kinh tế phát triển (Mã số: 9310105), do nghiên cứu sinh Bùi Huy Cường thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Ngô Thắng Lợi tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2023).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Sau hơn 30 năm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), Việt Nam đã đạt được những kết quả đáng kể về quy mô vốn đăng ký và vốn thực hiện. Tính đến năm 2020, cả nước có 33.070 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký đạt gần 384 tỷ USD, vốn thực hiện lũy kế đạt 231,86 tỷ USD (chiếm 60,4% tổng vốn đăng ký). Vùng Thủ đô Hà Nội là địa bàn phát triển kinh tế động lực, chiếm khoảng 38% về số dự án (8.521 dự án) và 29% về tổng vốn đăng ký (85,3 tỷ USD) của cả nước.
Tuy nhiên, chất lượng dòng vốn FDI vào Vùng Thủ đô đang bộc lộ nhiều bất cập lớn theo tinh thần Nghị quyết số 50-NQ/TW của Bộ Chính trị và Quyết định số 667/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ:
- Dòng vốn tập trung chủ yếu vào các ngành công nghiệp gia công, lắp ráp thâm dụng lao động phổ thông, giá trị gia tăng thấp và chuyển giao công nghệ còn hạn chế.
- Động lực thu hút FDI phần lớn dựa vào lợi thế so sánh tĩnh về chi phí nhân công rẻ và tài nguyên đất đai.
- Tác động lan tỏa công nghệ sang doanh nghiệp trong nước chưa rõ nét; mối liên kết giữa khu vực FDI và doanh nghiệp nội địa trong chuỗi giá trị còn yếu.
- Nguy cơ ô nhiễm môi trường phát sinh từ các dự án công nghệ trung bình hoặc lạc hậu; xuất hiện tình trạng chuyển giá, đầu tư không đúng cam kết.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam phần lớn tiếp cận FDI dưới góc độ một khu vực kinh tế, tập trung đánh giá số lượng dòng vốn hoặc hiệu quả tài chính vi mô từ phía doanh nghiệp FDI. Còn thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện về chất lượng dòng vốn FDI dưới góc độ nguồn lực phát triển kinh tế tiếp cận từ phía chủ thể tiếp nhận (chính quyền địa phương các tỉnh Vùng Thủ đô), đặc biệt là việc xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kết hợp kiểm định thực nghiệm định lượng các nhân tố tác động.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu chung: Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn các tỉnh Vùng Thủ đô Hà Nội; từ đó đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dòng vốn FDI vào địa bàn này trong giai đoạn đến năm 2030.
- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm một số khía cạnh lý luận về chất lượng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa phương.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dòng vốn FDI trên địa bàn các tỉnh Vùng Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2011–2020 thông qua số liệu thứ cấp của các cơ quan quản lý nhà nước và dữ liệu khảo sát thực tế các doanh nghiệp FDI, chuyên gia; xác định kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp và kiến nghị có cơ sở khoa học nhằm nâng cao chất lượng dòng vốn FDI vào Vùng Thủ đô trong thời gian tới.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Hiện nay dòng vốn FDI trên địa bàn các tỉnh Vùng Thủ đô Hà Nội có chất lượng cao hay thấp?
- Câu hỏi 2: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng dòng vốn FDI trên địa bàn các tỉnh Vùng Thủ đô Hà Nội?
- Câu hỏi 3: Làm thế nào để nâng cao chất lượng dòng vốn FDI trên địa bàn các tỉnh Vùng Thủ đô Hà Nội?
- Giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết 1: Chất lượng dòng vốn FDI trên địa bàn các tỉnh Vùng Thủ đô Hà Nội hiện nay chưa cao theo các tiêu chí đánh giá về cấu trúc dòng vốn và hiệu quả kinh tế - xã hội.
- Giả thuyết 2: Chất lượng dòng vốn FDI chịu tác động đồng thời của 6 nhóm nhân tố (Vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng giao thông; Trình độ công nghệ, máy móc thiết bị và trình độ lao động; Các ngành dịch vụ hỗ trợ; Chiến lược thu hút FDI của địa phương; Mức độ cạnh tranh của ngành; Cơ chế chính sách và cơ hội kinh doanh).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn các tỉnh Vùng Thủ đô Hà Nội.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Vùng Thủ đô Hà Nội được xác định theo Quyết định số 490/QĐ-TTg và Quyết định số 1758/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, gồm 10 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nam, Thái Nguyên, Phú Thọ, Hòa Bình, Bắc Giang (tổng diện tích 24.314,7 km², dân số khoảng 18,2 triệu người).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2011–2020 (kết hợp chuỗi số liệu từ năm 2010 đến 2020) và đề xuất các giải pháp, định hướng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận chất lượng dòng vốn FDI dưới góc độ một nguồn vốn trong hệ thống vốn đầu tư phát triển từ vị thế của chủ thể tiếp nhận vốn (các địa phương Vùng Thủ đô). Nội hàm chất lượng được khảo sát qua hai trục: (i) Cấu trúc dòng vốn (quy mô vốn, đối tác đầu tư, ngành kinh tế - kỹ thuật, trình độ công nghệ) và (ii) Hiệu quả kinh tế - xã hội của dòng vốn (tác động đến tăng trưởng GRDP, năng suất lao động, thu ngân sách nhà nước, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu nhập, việc làm và môi trường).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Tác giả luận án đã phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm chủ đề chính:
-
Nghiên cứu về vai trò và tác động của FDI:
- Quốc tế: Kojima Kiyoshi (1973) phân chia FDI định hướng thương mại và chống thương mại; Borensztein, De Gregorio & Lee (1998) xây dựng mô hình thực nghiệm kiểm định tác động của FDI và vốn nhân lực đến tăng trưởng ($g = c_0 + c_1FDI + c_2FDI \times H + c_3H + c_4Y_0 + c_5A$); OECD (2008) chỉ ra 4 kênh chuyển giao công nghệ (theo chiều dọc, chiều ngang, di chuyển lao động tay nghề cao, quốc tế hóa R&D); World Bank (2011) và Rajan (2004) phân tích 4 động cơ tìm kiếm của FDI (nguồn lực, thị trường, hiệu quả chi phí, tài sản chiến lược).
- Trong nước: Các luận án và công trình của Nguyễn Chí Dũng (1996), Hoàng Văn Huấn (1995), Đỗ Thị Thủy (2001), Ngô Thu Hà (2009), Đỗ Nhất Hoàng (2002), Nguyễn Thị Ái Liên (2011), Phạm Thị Hoàng Anh & Lê Thu Hà (2012), Lê Xuân Bá (2006), Lê Quốc Hội (2008), Vũ Văn Hưởng (2007), Nguyễn Phú Tụ và Huỳnh Công Minh (2010), Trịnh Hoài Nam và Nguyễn Mai Quỳnh Anh (2015), Nguyễn Đình Chiến và Kezhong Zhang (2012), Đào Thị Bích Thủy (2012), Nguyễn Thị Phương Hoa (2001, 2004), Nguyễn Mại (2003), Nguyễn Thị Tuệ Anh và cs (2006, 2014). Các nghiên cứu này chỉ ra tác động hai mặt của FDI: vừa thúc đẩy tăng trưởng, chuyển giao công nghệ theo chiều dọc, vừa gây áp lực cạnh tranh tiêu cực chiều ngang, rủi ro chuyển giá và ô nhiễm môi trường (Trần Minh Tuấn, 2010; Trần Quang Thắng, 2012; Đỗ Thiên Anh Tuấn, 2014; Nguyễn Thị Kim Nhung, 2017).
-
Nghiên cứu về chất lượng dòng vốn FDI và phát triển bền vững:
- Paul Samuelson (1997), Streeten (1977), Agrawal (2000), Yilmazer (2010), Ekinci (2011) phân tích mối liên hệ giữa FDI với đầu tư nội địa và việc làm.
- Nguyễn Xuân Trung (2012) định nghĩa FDI chất lượng là FDI đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững của nước tiếp nhận theo hướng hiện đại.
- Các công trình của Nguyễn Thị Kim Nhã (2005), Hà Thanh Việt (2007), Hà Quang Tiến (2014), Nguyễn Tấn Vinh (2011), Đỗ Đức Bình & Nguyễn Thường Lạng (2006), Trần Thanh Bình (2008), Nguyễn Minh Tuấn (2010), Phan Minh Ngọc, Đỗ Đức Bình (2010), Nguyễn Thị Thoa (2014), Dự án VIE/01/021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và UNDP (2008), Đề án Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2012).
-
Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút và chất lượng FDI:
- OECD & ILO (2008), Buckley và cs (2002), Nadeem Iqbal và cs (2014), Khachoo & Khan (2012), Abdul và cs (2014), Boateng (2015), Nguyễn Đức Nhuận (2017), Lê Hoàng Bá Huyền.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Đa số các công trình trước đây đánh giá FDI trên phạm vi toàn quốc hoặc từng tỉnh riêng lẻ, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện chất lượng dòng vốn FDI trên giác độ liên kết Vùng Thủ đô Hà Nội.
- Chưa có nghiên cứu nào phân định rõ ràng nội hàm chất lượng dòng vốn FDI trên hai trụ cột: Cấu trúc dòng vốn (phản ánh bản chất bên trong) và Hiệu quả dòng vốn (đo lường mức độ thỏa mãn mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương tiếp nhận).
- Chưa có bộ tiêu chí chuẩn hóa để đánh giá chất lượng dòng vốn FDI cấp vùng và thiếu mô hình định lượng đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố đến chất lượng dòng vốn FDI tại Vùng Thủ đô.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án kế thừa và phát triển hệ thống lý luận chuyên ngành Kinh tế phát triển dựa trên 3 trụ cột lý thuyết:
- Lý luận về phát triển kinh tế: Vận dụng quan điểm của Ngô Thắng Lợi (2013) xác định phát triển kinh tế là quá trình biến đổi cả về lượng (tăng trưởng kinh tế: quy mô GDP/GRDP, vốn đầu tư, năng suất lao động, thu ngân sách) và về chất (chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và tiến bộ xã hội: việc làm, thu nhập, bảo vệ môi trường sinh thái).
- Lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài: Khái niệm FDI theo IMF, WTO, Luật Đầu tư năm 2020 của Việt Nam. Luận án định nghĩa dòng vốn FDI vào địa phương là dòng vốn mà nhà đầu tư nước ngoài dịch chuyển vốn (tiền và tài sản) vào địa phương, nắm quyền quản lý điều hành nhằm thu lợi nhuận và được thể hiện qua các dự án đầu tư được cấp phép. Phân loại dự án theo quy mô vốn căn cứ quy định của Luật Đầu tư công năm 2019:
- Dự án quy mô lớn: Vốn đăng ký trên 45 triệu USD (tương đương trên 1.000 tỷ đồng).
- Dự án quy mô vừa: Vốn đăng ký từ 2,5 triệu USD đến dưới 45 triệu USD (khoảng 60 tỷ đến dưới 1.000 tỷ đồng).
- Dự án quy mô nhỏ: Vốn đăng ký dưới 2,5 triệu USD (dưới 60 tỷ đồng).
- Mô hình Kim cương của Michael Porter (1990): Làm khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút dòng vốn FDI có chất lượng vào địa phương, gồm: Điều kiện các yếu tố sản xuất; Điều kiện về cầu; Các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan; Chiến lược, cơ cấu và mức độ cạnh tranh nội bộ ngành; kết hợp các yếu tố mở rộng gồm Cơ chế chính sách của chính quyền địa phương và Cơ hội kinh doanh.
| Trục đánh giá |
Nội dung cấu thành |
Chỉ tiêu đo lường cụ thể |
| Cấu trúc dòng vốn FDI |
Bản chất và thuộc tính bên trong của dòng vốn |
- Cơ cấu theo quy mô vốn (Lớn, Vừa, Nhỏ) - Cơ cấu theo đối tác/quốc gia đầu tư - Cơ cấu theo ngành kinh tế - kỹ thuật (Nông nghiệp, CN-XD, Dịch vụ) - Trình độ công nghệ (Cao, Trung bình, Lạc hậu) |
| Hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI |
Mức độ đóng góp vào mục tiêu phát triển của địa phương |
- Đóng góp vào tăng trưởng GRDP và tổng vốn đầu tư - Đóng góp nâng cao năng suất lao động xã hội - Đóng góp vào thu ngân sách nội địa - Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế - Tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động - Mức độ bảo vệ môi trường sinh thái và tác động lan tỏa |
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp định tính:
- Thống kê mô tả, phân tích so sánh và tổng hợp: Xử lý số liệu thứ cấp giai đoạn 2010–2020 từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê và các Sở, ban ngành của 10 tỉnh, thành phố Vùng Thủ đô.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học, giảng viên đại học và nhà hoạch định chính sách về bộ tiêu chí đánh giá chất lượng dòng vốn FDI.
- Phương pháp định lượng:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát 220 doanh nghiệp FDI đang hoạt động trên địa bàn 10 tỉnh Vùng Thủ đô từ ngày 01/3/2022 đến 30/4/2022 thông qua phỏng vấn trực tiếp và trực tuyến (Google Form) với 3 loại thang đo (khoảng Likert, định danh, thứ bậc).
- Quy trình xử lý dữ liệu (trên phần mềm SPSS 26.0):
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chọn biến có hệ số $\ge 0,6$ theo Nunnally & Bernstein, 1994; loại biến có tương quan biến tổng $< 0,3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) bằng phương pháp Principal Component với phép xoay vuông góc Varimax (điều kiện: hệ số tải Factor loading $\ge 0,5$; $0,5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$; tổng phương sai trích $\ge 50%$).
- Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập (hệ số tương quan $< 0,85$).
- Phân tích hồi quy đa biến và hồi quy Binary Logistic theo phương pháp Enter với mức ý nghĩa 5%.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu về FDI, chất lượng FDI và các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả chỉ ra rằng đa số nghiên cứu khẳng định tác động tích cực của FDI đến tăng trưởng GDP, cải thiện năng suất lao động và kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên, nhiều công trình cũng nhấn mạnh mặt trái của FDI như chuyển giá, trốn thuế, thâm dụng lao động giá rẻ, công nghệ thấp và ô nhiễm môi trường.
Tác giả chỉ rõ khoảng trống học thuật: Chưa có công trình nào đánh giá chất lượng dòng vốn FDI trên góc độ chủ thể tiếp nhận vốn là chính quyền cấp tỉnh thuộc một vùng kinh tế đặc thù (Vùng Thủ đô Hà Nội), đồng thời xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm mà luận án cần giải quyết.
Chương 2: Cơ sở lý luận chất lượng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa phương
Chương 2 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về chất lượng dòng vốn FDI. Tác giả phân tích lý luận phát triển kinh tế (tăng trưởng, cơ cấu kinh tế, tiến bộ xã hội), đặc điểm và phân loại dòng vốn FDI theo quy mô, đối tác, ngành và công nghệ.
Chương này xác định 5 mục tiêu tiếp nhận FDI của địa phương và vận dụng Mô hình Kim cương mở rộng của Michael Porter để xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập:
- Vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng giao thông (VT);
- Trình độ công nghệ, máy móc thiết bị và trình độ lao động (NL);
- Các ngành dịch vụ hỗ trợ: ngân hàng, điện, nước, viễn thông (DVHT);
- Chiến lược thu hút FDI của các địa phương (CL);
- Mức độ cạnh tranh của ngành (CT);
- Cơ chế chính sách và cơ hội kinh doanh (CS).
Chương 3: Thực trạng chất lượng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn các tỉnh vùng thủ đô
Chương 3 trình bày các dữ liệu thực trạng giai đoạn 2011–2020 và kết quả kiểm định mô hình định lượng:
1. Thực trạng cấu trúc dòng vốn FDI
- Về quy mô và phân bố dự án: Lũy kế đến năm 2020, toàn Vùng Thủ đô có 8.521 dự án FDI với tổng vốn đăng ký 85,3 tỷ USD. Hà Nội dẫn đầu về số dự án và vốn đầu tư; Hòa Bình có số lượng dự án và vốn đăng ký thấp nhất vùng. Các dự án quy mô nhỏ chiếm tỷ trọng lớn về số lượng.
- Về đối tác đầu tư: Dòng vốn chủ yếu đến từ các quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Á như Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore, Đài Loan, Hồng Kông; tỷ trọng vốn từ các quốc gia có công nghệ nguồn tiên tiến (Hoa Kỳ, EU) còn thấp.
- Về cơ cấu ngành và công nghệ: Dòng vốn tập trung cao vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, cơ khí, điện - điện tử và bất động sản; nông nghiệp chiếm tỷ trọng không đáng kể. Trình độ công nghệ của phần lớn doanh nghiệp FDI ở mức trung bình, chủ yếu thực hiện các công đoạn gia công, lắp ráp thâm dụng lao động.
2. Thực trạng hiệu quả kinh tế - xã hội của dòng vốn FDI
- Tác động tích cực: Khu vực FDI đóng góp tỷ trọng lớn vào tốc độ tăng trưởng GRDP, gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp và nâng cao năng suất lao động tại các địa phương tập trung nhiều khu công nghiệp (như Bắc Ninh, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Hà Nội).
- Hạn chế: Hiệu ứng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội vùng chưa đồng đều; tỷ lệ đóng góp vào thu ngân sách nội địa còn thấp so với quy mô doanh thu do các chính sách ưu đãi thuế và hiện tượng chuyển giá; liên kết chuyển giao công nghệ và tạo động lực phát triển cho doanh nghiệp nội địa còn yếu.
3. Kết quả kiểm định mô hình định lượng (Khảo sát 220 doanh nghiệp FDI)
- Kiểm định Cronbach's Alpha và EFA: Các thang đo đạt độ tin cậy; hệ số KMO đạt yêu cầu, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} < 0,05$), tổng phương sai trích $> 50%$, hệ số tải nhân tố đều $\ge 0,5$.
- Kết quả hồi quy đa biến: Luận án phát hiện 3 nhóm nhân tố có tác động mạnh nhất và có ý nghĩa thống kê lớn nhất đến chất lượng dòng vốn FDI vào Vùng Thủ đô, xếp theo thứ tự mức độ tác động:
- Vị trí địa lý và Cơ sở hạ tầng giao thông;
- Trình độ lao động của địa phương;
- Cơ chế chính sách định hướng và điều tiết dòng vốn FDI của địa phương.
Chương 4: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn các tỉnh vùng thủ đô
Chương 4 bám sát định hướng của Quyết định số 667/QĐ-TTg về Chiến lược hợp tác đầu tư nước ngoài giai đoạn 2021–2030, đưa ra các quan điểm tái cấu trúc dòng vốn FDI theo hướng ưu tiên công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường. Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm và hệ thống kiến nghị:
- Nhóm giải pháp về nâng cấp kết cấu hạ tầng theo hướng hiện đại, đồng bộ:
- Hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối liên tỉnh trong Vùng Thủ đô và kết nối với hệ thống cảng biển, sân bay quốc tế.
- Phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khu, cụm công nghiệp, hạ tầng số, viễn thông, lưới điện và hệ thống xử lý nước thải, chất thải tập trung.
- Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
- Đổi mới chương trình đào tạo nghề kỹ thuật và đại học, gắn kết giữa cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp FDI nhằm đào tạo lao động kỹ thuật cao, đáp ứng yêu cầu cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.
- Nâng cao kỹ năng quản trị, kỷ luật lao động và trình độ ngoại ngữ cho người lao động.
- Nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút FDI:
- Xây dựng bộ tiêu chí sàng lọc, lựa chọn dự án FDI dựa trên suất vốn đầu tư, trình độ công nghệ, hàm lượng giá trị gia tăng và cam kết bảo vệ môi trường.
- Ban hành chính sách khuyến khích liên kết sản xuất, chuyển giao công nghệ giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa; phát triển mạng lưới công nghiệp hỗ trợ.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra nhằm kiểm soát hiện tượng chuyển giá, trốn thuế và vi phạm môi trường.
- Kiến nghị thể chế:
- Đối với Quốc hội: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp luật về đầu tư, thuế, đất đai và bảo vệ môi trường nhằm tạo hành lang pháp lý đồng bộ, minh bạch.
- Đối với Chính phủ: Ban hành các cơ chế điều phối liên kết kinh tế Vùng Thủ đô thực chất; quy hoạch phân bổ không gian công nghiệp vùng tránh cạnh tranh thu hút FDI không lành mạnh giữa các tỉnh.
- Đối với các Bộ, ngành Trung ương: Hướng dẫn tiêu chuẩn thẩm định công nghệ dự án FDI, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về FDI và công nghiệp hỗ trợ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về học thuật và lý luận
- Luận án tiếp cận nghiên cứu chất lượng dòng vốn FDI dưới góc độ một nguồn vốn đầu tư phát triển từ vị thế của chủ thể tiếp nhận (các địa phương Vùng Thủ đô), phân biệt rõ với cách tiếp cận FDI như một khu vực kinh tế của chuyên ngành Quản lý kinh tế hay Quản trị kinh doanh.
- Xác lập và chuẩn hóa nội hàm chất lượng dòng vốn FDI gồm hai trục tương hỗ: Cấu trúc dòng vốn (thuộc tính bản chất bên trong gồm quy mô, đối tác, ngành và công nghệ) và Hiệu quả kinh tế - xã hội của dòng vốn (mức độ hoàn thành mục tiêu phát triển về tăng trưởng GRDP, chuyển dịch cơ cấu, thu ngân sách, việc làm, thu nhập và môi trường).
Đóng góp mới về thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng dòng vốn FDI tại 10 tỉnh, thành phố Vùng Thủ đô giai đoạn 2011–2020 bằng bộ tiêu chí định lượng và định tính; chỉ rõ các điểm nghẽn về cơ cấu dự án quy mô nhỏ, công nghệ trung bình và tính liên kết lan tỏa thấp.
- Sử dụng phần mềm SPSS 26.0 xử lý dữ liệu khảo sát 220 doanh nghiệp FDI để kiểm định mô hình hồi quy, chứng minh thực nghiệm 3 nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến chất lượng dòng vốn FDI vào Vùng Thủ đô là: (1) Vị trí địa lý và hạ tầng giao thông; (2) Trình độ lao động; (3) Cơ chế chính sách định hướng và điều tiết.
- Xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi cao, phù hợp với các định hướng lớn tại Quyết định số 667/QĐ-TTg và bối cảnh chuyển đổi số của nền kinh tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Chuỗi số liệu thứ cấp thống kê chi tiết cấp tỉnh phục vụ đánh giá chuyên sâu một số chỉ tiêu chất lượng (như chuyển giao công nghệ, tỷ lệ nội địa hóa chi tiết theo ngành) giai đoạn 2010–2020 tại một số địa phương trong Vùng Thủ đô còn thiếu đồng bộ.
- Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 220 doanh nghiệp FDI trên địa bàn 10 tỉnh, thành phố trong thời gian khảo sát (tháng 3 đến tháng 4 năm 2022); chưa mở rộng khảo sát sâu đối với nhóm doanh nghiệp nội địa tham gia chuỗi cung ứng.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm định lượng về tác động lan tỏa công nghệ theo chiều dọc và chiều ngang giữa doanh nghiệp FDI và hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa nội địa tại Vùng Thủ đô.
- Nghiên cứu cơ chế tài chính và thể chế liên kết vùng đặc thù trong việc chia sẻ nguồn thu và điều tiết thu hút FDI thế hệ mới giữa Thủ đô Hà Nội và 9 tỉnh lân cận.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế: Luận án cung cấp khung phân tích lý luận, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, hệ thống thang đo và quy trình xử lý dữ liệu SPSS mẫu mực về chất lượng dòng vốn FDI cấp vùng.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư của 10 tỉnh, thành phố Vùng Thủ đô trong việc xây dựng tiêu chí thẩm định, chọn lọc dự án FDI và ban hành chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn đến năm 2030.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận khái niệm "chất lượng dòng vốn FDI" khác biệt như thế nào so với các nghiên cứu trước đây?
Luận án tiếp cận chất lượng dòng vốn FDI dưới góc độ một nguồn vốn đầu tư phát triển từ vị thế của địa phương tiếp nhận (chính quyền 10 tỉnh Vùng Thủ đô), thay vì tiếp cận dưới góc độ một khu vực kinh tế hay hiệu quả tài chính nội tại của doanh nghiệp FDI. Nội hàm chất lượng được xác định gồm hai trục: cấu trúc dòng vốn (quy mô, đối tác, ngành, công nghệ) và hiệu quả kinh tế - xã hội tác động đến địa phương.
2. Phạm vi không gian Vùng Thủ đô Hà Nội trong luận án bao gồm những địa phương nào?
Phạm vi không gian được xác định theo Quyết định 490/QĐ-TTg và Quyết định 1758/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, gồm Thủ đô Hà Nội và 9 tỉnh lân cận: Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nam, Thái Nguyên, Phú Thọ, Hòa Bình, Bắc Giang (tổng diện tích 24.314,7 km², dân số khoảng 18,2 triệu người).
3. Quy mô và mẫu dữ liệu nghiên cứu sơ cấp được tác giả thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu sinh thực hiện khảo sát sơ cấp đối với 220 doanh nghiệp FDI đang hoạt động trên địa bàn 10 tỉnh, thành phố Vùng Thủ đô trong khoảng thời gian từ ngày 01/3/2022 đến ngày 30/4/2022, kết hợp phỏng vấn trực tiếp và trực tuyến qua Google Form, sử dụng thang đo Likert và xử lý bằng phần mềm SPSS 26.0.
4. Kết quả phân tích định lượng chỉ ra những nhân tố nào tác động mạnh nhất đến chất lượng dòng vốn FDI tại Vùng Thủ đô?
Mô hình hồi quy đa biến đã xác định 3 nhân tố có tác động mạnh nhất và có ý nghĩa thống kê cao nhất theo thứ tự: (1) Vị trí địa lý và Cơ sở hạ tầng giao thông; (2) Trình độ lao động của địa phương; (3) Cơ chế chính sách định hướng và điều tiết dòng vốn của địa phương.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Bùi Huy Cường đã giải quyết một cách có hệ thống cả về lý luận và thực tiễn vấn đề chất lượng dòng vốn FDI trên địa bàn các tỉnh Vùng Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2011–2020. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích thống kê thứ cấp và kiểm định mô hình định lượng từ 220 doanh nghiệp FDI trên phần mềm SPSS 26.0, luận án đã làm rõ các hạn chế về cấu trúc vốn, trình độ công nghệ và sự liên kết kinh tế nội vùng. Trên cơ sở đó, công trình đã đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp trọng tâm về kết cấu hạ tầng, nguồn nhân lực và cơ chế chính sách, mang lại giá trị tham khảo khoa học và ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản lý đầu tư nước ngoài tại Vùng Thủ đô đến năm 2030.