Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Kinh tế với đề tài "Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phạm Đức Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS,TS. Phạm Quốc Trung tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (chuyên ngành Kinh tế chính trị, mã số 62 31 01 02, bảo vệ năm 2016).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam hướng tới mục tiêu cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được xác định là nguồn lực quan trọng nhằm bổ sung vốn, chuyển giao công nghệ, phát triển hạ tầng và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (VKTTĐBB) giữ vị trí chiến lược, sở hữu trung tâm chính trị - kinh tế Hà Nội cùng các lợi thế về hạ tầng và nhân lực. Mặc dù là một trong hai vùng dẫn đầu cả nước về thu hút FDI, thực tiễn tại VKTTĐBB cho thấy việc thu hút vốn chưa tương xứng với tiềm năng, hiệu quả tác động của FDI lên quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn bộc lộ nhiều hạn chế và bất cập. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần một công trình tiếp cận có hệ thống dưới góc độ kinh tế chính trị nhằm làm rõ mối quan hệ tương tác giữa việc thu hút vốn FDI và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành cấp 1 tại địa bàn 7 tỉnh, thành phố của vùng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích tổng quát của luận án là hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận về thu hút vốn FDI trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm; phân tích, đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI và tác động của nó tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại VKTTĐBB; từ đó đề xuất định hướng và các giải pháp cơ bản giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ lý luận về FDI trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (khái niệm, nội hàm, mối quan hệ và vai trò của FDI đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế).
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI, tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tác động của FDI trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở VKTTĐBB từ năm 2000 đến nay (đặc biệt từ sau Nghị quyết số 15/2008/NQ-QH ngày 29 tháng 5 năm 2008 khi vùng ổn định quy mô 7 tỉnh, thành phố), chỉ ra kết quả, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn FDI phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở VKTTĐBB giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề thu hút vốn FDI ở VKTTĐBB và mối quan hệ giữa thu hút vốn FDI với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng, trọng tâm là tác động của vốn FDI tới sự biến đổi cơ cấu kinh tế.
  • Phạm vi không gian: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ gồm 7 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam và Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng từ năm 2000, 2003, tập trung sâu giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2014; định hướng và giải pháp đề xuất phục vụ giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào tác động của việc thu hút vốn đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành cấp 1; không đi sâu nghiên cứu hoạt động quản trị nội bộ của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FIEs).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu theo các nhóm nội dung:

Các nghiên cứu nước ngoài

  • Lý thuyết dòng vốn và động cơ đầu tư: Mô hình lý thuyết của Mac-Dougall (1960) giả định thế giới gồm 2 quốc gia để giải thích sự dịch chuyển vốn từ nơi thừa vốn, tỷ suất sinh lời thấp sang nơi thiếu vốn, tỷ suất sinh lời cao nhằm tối ưu hóa phúc lợi kinh tế. John H. Dunning (1977, 1988) phát triển lý thuyết chiết trung (khung OLI) giải thích hoạt động FDI thông qua ba lợi thế: sở hữu (O), địa điểm (L) và nội vi hóa (I); đồng thời đề xuất lý thuyết các bước phát triển đầu tư (IDP) gồm 5 giai đoạn phản ánh năng lực hấp thụ FDI theo trình độ phát triển của nước tiếp nhận. I. Moosa (2002) cụ thể hóa sự tương tác giữa các lợi thế O, L và I. Bevan và Estrin (2000) lượng hóa tác động của rủi ro quốc gia, quy mô thị trường và chi phí lao động tới dòng vốn FDI tại Trung và Đông Âu. Shaukat Ali và Wei Guo (2005) xác định quy mô thị trường và giá nhân công rẻ là động lực hút FDI vào Trung Quốc. Maitena Duce (2003) phân loại FDI theo hướng đầu tư, tài sản và trách nhiệm pháp lý.
  • Nghiên cứu về tác động lan tỏa (spillover) và liên kết: Caves (1974) ghi nhận tác động tràn tích cực của doanh nghiệp nước ngoài lên năng suất ngành chế tạo ở Australia. Blomstrom và Wolff (1994) chỉ ra sự hội tụ năng suất giữa doanh nghiệp nội địa và FIEs tại Mexico. Aitken và Harrison (1999) nghiên cứu tại Venezuela giai đoạn 1975–1989 lại chỉ ra FDI có tác động âm lên năng suất doanh nghiệp nội địa do hiệu ứng chiếm lĩnh thị trường. Kokko (1994) nhận thấy hiệu ứng tràn phụ thuộc vào đặc tính ngành và khoảng cách công nghệ. Cohen (1975), Riedel (1975), Kellar (1973), Subrahmanian và Pillai (1979), Jo (1980), Newfarmer và Marsh (1981) đều ghi nhận xu hướng các FIEs nhập khẩu linh kiện đầu vào cao hơn doanh nghiệp trong nước do chuỗi cung ứng bản địa chưa đáp ứng tiêu chuẩn.
  • Báo cáo của các tổ chức quốc tế: Báo cáo của JICA (2003) về chiến lược xúc tiến FDI tại Việt Nam; Báo cáo đánh giá chính sách đầu tư Việt Nam của UNCTAD (2008); Báo cáo Đầu tư Thế giới của UNCTAD các năm 2012 và 2013 nhấn mạnh vai trò của chuỗi giá trị toàn cầu (GVCs) do các công ty xuyên quốc gia (TNCs) điều phối, chỉ ra gần 1/3 thu nhập từ FDI được tái đầu tư tại nước tiếp nhận.

Các nghiên cứu trong nước

  • Chính sách thu hút và quản lý FDI: Mai Ngọc Cường (chủ biên, 2002), Trương Thái Phiên (2001), Nguyễn Ngọc Định (2000), Nguyễn Thị Kim Nhã (2006), Trần Thị Minh Châu (2005), Vương Đức Tuấn (2004), Hà Thanh Việt (2007), Đinh Văn Ân và Nguyễn Thị Tuệ Anh (2008), Nguyễn Thị Thư (2006), Ngô Thu Hà (2001), Trần Quang Nam (2006), đề án của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2012), Nguyễn Xuân Trung (2013). Các nghiên cứu này tập trung vào hệ thống văn bản pháp luật, thủ tục hành chính, xúc tiến đầu tư và cơ chế quản lý FIEs.
  • Tác động kinh tế và tăng trưởng: Nguyễn Bích Đạt (2003), Trần Quang Lâm và An Như Hải (2006) làm rõ vị trí của thành phần kinh tế FIE trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Lê Xuân Bá và Nguyễn Thị Tuệ Anh (2006), Vũ Văn Hưởng (2010), Nguyễn Phú Tụ và Huỳnh Công Minh (2010) sử dụng mô hình kinh tế lượng (OLS, 2SLS, GMM) xác định mối quan hệ giữa FDI với tăng trưởng GDP và xuất khẩu. Lê Quốc Hội (2012) phân tích lan tỏa công nghệ theo chiều dọc và ngang trong ngành chế biến.
  • Tác động tiêu cực và các vấn đề xã hội - môi trường: Hiện tượng chuyển giá, trốn thuế được phân tích bởi Vũ Đình Ánh (2013), Nguyễn Đình Tài (2012); tác động môi trường qua nghiên cứu của Đặng Thị Thu Hoài và Vũ Xuân Nguyệt Hồng (2010), Nguyễn Minh Tuấn (2010); vấn đề lao động và an sinh xã hội bởi Mạc Văn Tiến (2005), Nguyễn Tiệp (2006). Đỗ Đức Bình (2010) đề xuất tái cơ cấu dòng vốn FDI hạn chế khai thác tài nguyên thô.
  • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển vùng: Lê Du Phong và Nguyễn Thành Độ (1999), Nguyễn Quang Thái (2004), Tạ Đình Thi (2007), Phạm Thị Khanh (2010), Bùi Thúy Vân (2011), Lê Văn Nắp (2008).

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu FDI dưới góc độ vĩ mô toàn quốc hoặc phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung, chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống về tác động của dòng vốn FDI đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành cấp 1 tại địa bàn VKTTĐBB trong giai đoạn cơ cấu hành chính gồm 7 tỉnh, thành phố được xác lập sau năm 2008. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách kết hợp khung phân tích kinh tế chính trị với số liệu thực chứng của vùng giai đoạn 2000–2014.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Lý luận kinh tế chính trị Mác - Lênin: Vận dụng học thuyết phân công lao động xã hội, tích lũy tư bản và tái sản xuất xã hội của C. Mác; quan điểm của V.I. Lênin về chủ nghĩa tư bản nhà nước và kinh tế nhiều thành phần trong Thời kỳ quá độ (Chính sách kinh tế mới - NEP).
  • Lý thuyết các giai đoạn phát triển: Mô hình cất cánh 5 giai đoạn của W. Rostow (xã hội truyền thống, chuẩn bị cất cánh, cất cánh, tăng trưởng, tiêu dùng cao); mô hình 3 giai đoạn của Tatyana P. Soubbotina (nông nghiệp, công nghiệp, hậu công nghiệp); quan điểm phân đoạn tăng trưởng gắn với chuyển dịch cơ cấu của Ngân hàng Thế giới.
  • Mô hình Harrod - Domar: Mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ tích lũy vốn đầu tư và hệ số hiệu quả sử dụng vốn: $$G = \frac{S}{ICOR}$$ Trong đó $G$ là tốc độ tăng trưởng, $S$ là tỷ lệ tiết kiệm/đầu tư, $ICOR$ phản ánh lượng vốn bổ sung cần thiết để tạo ra một đơn vị sản lượng tăng thêm.
  • Khái niệm then chốt:
    • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Sự biến đổi cả về lượng và chất trong cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu lãnh thổ theo hướng tiến bộ, phân bổ nguồn lực từ khu vực có năng suất lao động và giá trị gia tăng thấp sang khu vực có năng suất và giá trị gia tăng cao hơn.
    • Vùng kinh tế trọng điểm: Vùng lãnh thổ gồm một số tỉnh, thành phố có điều kiện thuận lợi, chiếm tỷ trọng GDP lớn, đóng vai trò động lực thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
    • Thu hút vốn FDI trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở VKTTĐ: Toàn bộ các hoạt động điều tiết, định hướng và huy động nguồn vốn FDI từ nước ngoài vào vùng nhằm đáp ứng yêu cầu quy hoạch, thúc đẩy biến đổi cơ cấu kinh tế vùng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và lan tỏa sang các vùng lân cận.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, bảo đảm tiếp cận toàn diện, lịch sử - cụ thể trong quá trình quan sát sự vận động của dòng vốn FDI.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Trừu tượng hóa khoa học: Gạt bỏ những yếu tố ngẫu nhiên để xác định bản chất, thuộc tính kinh tế của việc thu hút FDI và quy luật dịch chuyển cơ cấu.
    • Hệ thống hóa, tổng hợp và phân tích logic: Điểm luận các luồng quan điểm học thuật ở Chương 1 và xây dựng hệ thống giải pháp ở Chương 4.
    • Thống kê mô tả và so sánh: Thu thập chuỗi số liệu thứ cấp, tính toán tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng, lập bảng số liệu và phân tích đối sánh không gian (giữa VKTTĐBB với các vùng kinh tế trọng điểm khác, giữa các tỉnh trong nội bộ vùng) và thời gian (giai đoạn 2000–2014).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được công bố chính thức:

  • Số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê và Cục Thống kê của 7 tỉnh, thành phố thuộc VKTTĐBB (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam).
  • Báo cáo số liệu chuyên ngành của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Cục Đầu tư nước ngoài), Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài nguyên và Môi trường của các địa phương.
  • Dữ liệu từ các công trình nghiên cứu, bài báo trên các tạp chí kinh tế chuyên ngành, báo cáo thường niên của UNCTAD và Ngân hàng Thế giới.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Chương này dành 20 trang để rà soát toàn diện các tài liệu khoa học trong và ngoài nước. Tác giả tổng kết các khung lý thuyết về FDI từ mô hình cổ điển Mac-Dougall, trường phái Dunning (OLI, IDP), đến các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu ứng tràn công nghệ của Caves, Kokko, Aitken và Harrison. Chương 1 chỉ ra thực tế các FIEs tại các nước đang phát triển thường duy trì chuỗi cung ứng gắn với nhà cung cấp truyền thống nước ngoài, hạn chế chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp bản địa. Điểm lại các nghiên cứu tại Việt Nam, tác giả xác định các nội dung đã được làm rõ (vai trò bổ sung vốn, tăng trưởng xuất khẩu, tạo việc làm) và các vấn đề còn bỏ ngỏ (tác động cụ thể đến cơ cấu ngành cấp 1 tại VKTTĐBB sau khi mở rộng địa giới hành chính năm 2008, giải pháp thu hút FDI gắn với bảo vệ môi trường và chuỗi giá trị).

Chương 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm

Tác giả phân tích bản chất kinh tế của FDI, phân loại các hình thức FDI theo quy định pháp lý (100% vốn nước ngoài, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC, BOT, BTO, BT, PPP, M&A) và theo mục đích đầu tư (chiều ngang - HI, chiều dọc - VI). Luận án làm rõ vai trò của FDI đối với vùng kinh tế trọng điểm:

  • Bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển, gia tăng nguồn thu ngân sách nhà nước.
  • Kênh chuyển giao khoa học, kỹ thuật, công nghệ và trình độ quản trị.
  • Cầu nối thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng thị trường xuất nhập khẩu.
  • Tạo lập môi trường cạnh tranh, thúc đẩy các thành phần kinh tế trong nước đổi mới.
  • Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, phân bổ lại lao động và phát triển nguồn nhân lực.

Chương này cũng xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI (chính sách, vị trí địa lý, kết cấu hạ tầng, thị trường lao động, chất lượng quản trị cấp tỉnh) và xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả thu hút FDI trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng.

Bảng: Các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô về vốn và đóng góp của khu vực FDI được ghi nhận trong luận án

Chỉ tiêu / Lĩnh vực Số liệu dẫn chứng trong văn bản Ghi chú thời gian / Tỷ trọng
Vốn FDI bổ sung cho đầu tư toàn xã hội 69,47 tỷ USD Giai đoạn 2001–2011 (chiếm 22,75% tổng vốn đầu tư)
Đóng góp của khu vực FDI vào GDP cả nước 12,7% (năm 2000) $\rightarrow$ 14,9% (năm 2005) $\rightarrow$ 21,7% (năm 2014) Tăng dần qua các giai đoạn
Tốc độ tăng thu ngân sách từ khu vực FDI Bình quân 18,1%/năm Giai đoạn 2000–2013
Số nộp ngân sách nhà nước của FDI năm 2014 5,58 tỷ USD Tăng 11,6% so với 2013, chiếm 21,25% thu nội địa, 14,4% tổng thu NSNN
Hợp đồng chuyển giao công nghệ của FIEs 605 / 951 hợp đồng Chiếm 63,6% tổng số hợp đồng được phê duyệt/đăng ký từ 1993 đến nay
Tỷ trọng bán lẻ hàng hóa của FIEs 2,63% (năm 2010) $\rightarrow$ 3,37% (năm 2014) Tính trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ cả nước
Kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI 2 tỷ USD (1991, 4%) $\rightarrow$ 101,2 tỷ USD (2014, 67%) Đã bao gồm dầu thô
Kim ngạch nhập khẩu của khu vực FDI năm 2014 84,5 tỷ USD Chiếm 57,09% tổng kim ngạch nhập khẩu cả nước

Chương 3. Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Chương 3 đi sâu đánh giá tiềm năng, lợi thế và những hạn chế của VKTTĐBB. Phân tích thực trạng thu hút FDI theo địa phương, hình thức đầu tư, đối tác đầu tư và cơ cấu ngành.

Bảng: Tổng hợp số liệu thu hút FDI theo địa phương, ngành và đối tác tại Việt Nam được luận án viện dẫn (lũy kế đến 31/12/2014)

Tiêu chí phân loại Đối tượng cụ thể Số dự án Vốn đăng ký (tỷ USD) Tỷ trọng vốn (%)
Theo địa phương dẫn đầu TP. Hồ Chí Minh 5.271 38,30 15,2%
Hà Nội (VKTTĐBB) 3.051 23,80 9,4%
Theo ngành kinh tế Công nghiệp chế biến, chế tạo > 9.600 141,41 56,0% (chiếm 54% số dự án)
Kinh doanh bất động sản 453 48,30 19,1%
Theo đối tác đầu tư Hàn Quốc ~ 4.190 37,73 14,9% (chiếm 23,6% số dự án)
Nhật Bản 2.531 37,33 14,8% (chiếm 14,2% số dự án)

Phân tích tác động thực tế của FDI lên cơ cấu kinh tế vùng cho thấy:

  • Cơ cấu ngành có sự chuyển biến tích cực: Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng nhanh, dịch vụ có bước tiến nhưng tỷ trọng nông - lâm - thủy sản giảm đúng định hướng công nghiệp hóa.
  • Phân bổ FDI không đồng đều trong nội bộ vùng: Vốn tập trung cao tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc; các tỉnh Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam thu hút lượng vốn khiêm tốn hơn.
  • Mặt trái và hạn chế: Tác động lan tỏa công nghệ thấp; liên kết sản xuất giữa FIEs và doanh nghiệp nội địa yếu (công nghiệp phụ trợ kém phát triển, FIEs nhập khẩu tới 84,5 tỷ USD linh kiện/nguyên liệu năm 2014); hiện tượng chuyển giá gây thất thu thuế; nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các dự án công nghệ trung bình hoặc lạc hậu.

Chương 4. Định hướng và giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Trên cơ sở dự báo bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế, tác giả xác định quan điểm và định hướng thu hút FDI của vùng đến năm 2020 và 2030: chuyển từ thu hút số lượng sang chất lượng; ưu tiên các dự án công nghệ cao, công nghiệp chế tạo tiên tiến, dịch vụ chất lượng cao (logistics, tài chính, du lịch); gắn FDI với bảo vệ môi trường sinh thái.

Các nhóm giải pháp chủ yếu được đề xuất:

  1. Hoàn thiện quy hoạch và thể chế quản lý: Xây dựng quy hoạch ngành và quy hoạch phân vùng chức năng thống nhất cho toàn bộ VKTTĐBB; tránh cạnh tranh hạ giá ưu đãi giữa các tỉnh trong vùng; thành lập cơ chế điều phối liên tỉnh thực chất.
  2. Phát triển kết cấu hạ tầng: Đồng bộ hóa mạng lưới giao thông đường bộ, cảng biển (Hải Phòng, Quảng Ninh), mạng lưới điện, cấp thoát nước và hạ tầng viễn thông phục vụ các khu công nghiệp tập trung.
  3. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp hỗ trợ: Xây dựng chính sách ưu đãi tài chính, đất đai để khuyến khích doanh nghiệp nội địa tham gia vào chuỗi cung ứng cho các tập đoàn đa quốc gia (như Samsung, Canon, Toyota, Honda).
  4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đổi mới chương trình đào tạo nghề, gắn kết cơ sở đào tạo với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp FDI, nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật.
  5. Tăng cường kiểm soát và giám sát hoạt động FDI: Hoàn thiện khung pháp lý chống chuyển giá, thẩm định chặt chẽ công nghệ ngay từ khâu cấp phép để ngăn ngừa công nghệ lạc hậu, tăng cường thanh tra môi trường và giám sát thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, tiền lương của người lao động.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về học thuật và lý luận

  • Hệ thống hóa các lý thuyết quốc tế về FDI (Mac-Dougall, Dunning, IDP) và các lý thuyết phát triển (Rostow, Soubbotina, Harrod - Domar), làm sáng tỏ nội hàm khái niệm thu hút vốn FDI trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại vùng kinh tế trọng điểm.
  • Xác định rõ tính chất tác động hai mặt của dòng vốn FDI đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở cấp độ vùng kinh tế; xác lập khung phân tích các nhân tố "kéo" (điều kiện nội tại của vùng) và nhân tố "đẩy" (chiến lược toàn cầu hóa của TNCs).
  • Xác lập hệ thống tiêu chí phản ánh chuyển dịch cơ cấu kinh tế dưới tác động của FDI đối với cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu lao động vùng.

Đóng góp về thực tiễn

  • Đánh giá bức tranh thực tế về thu hút FDI tại VKTTĐBB giai đoạn 2000–2014, làm rõ các đóng góp vào tăng trưởng GDP, chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu, tăng thu ngân sách cũng như những điểm nghẽn (liên kết cung ứng kém, hiện tượng chuyển giá, chênh lệch thu hút vốn giữa các tỉnh).
  • Cung cấp luận cứ thực chứng và luận giải khoa học về tác động của FDI theo ngành cấp 1, từ đó đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp có tính ứng dụng cho việc hoạch định chính sách thu hút FDI tại 7 tỉnh, thành phố thuộc VKTTĐBB đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Về cấp độ tiếp cận dữ liệu: Luận án tập trung đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành chủ yếu ở phân ngành cấp 1, chưa đi sâu bóc tách chi tiết các phân ngành cấp 2 và cấp 3 trong nội bộ khu vực công nghiệp chế biến, chế tạo do hạn chế về nguồn số liệu thống kê vùng đồng bộ.
  • Về góc độ nghiên cứu: Luận án tiếp cận dưới góc độ kinh tế chính trị vĩ mô về thu hút vốn đầu tư định hướng chuyển dịch cơ cấu, chưa nghiên cứu sâu các yếu tố quản trị vi mô nội bộ của các doanh nghiệp FIEs hoặc hành vi tài chính chi tiết của từng tập đoàn đa quốc gia.
  • Về nguồn dữ liệu: Nghiên cứu hoàn toàn dựa trên dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan thống kê và sở ban ngành; chưa triển khai khảo sát sơ cấp quy mô lớn đối với các nhà đầu tư nước ngoài tại vùng.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phân tích định lượng vi mô về tác động lan tỏa công nghệ (spillover effects) theo chiều dọc và chiều ngang giữa FIEs và doanh nghiệp nội địa tại từng ngành công nghiệp cụ thể (điện tử, cơ khí, dệt may).
  • Nghiên cứu cơ chế điều phối kinh tế liên vùng và chính sách liên kết giữa 7 địa phương thuộc VKTTĐBB trong việc ngăn ngừa cạnh tranh thiếu lành mạnh về ưu đãi thuế và đất đai.

Giá trị tham khảo

Nghiên cứu của luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư của 7 tỉnh, thành phố thuộc VKTTĐBB có thể sử dụng các phân tích thực trạng và nhóm giải pháp tại Chương 4 để xây dựng chiến lược xúc tiến đầu tư có chọn lọc, xây dựng danh mục dự án ưu tiên và thiết lập hàng rào kỹ thuật về môi trường, công nghệ.
  • Cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế và Kinh tế quốc tế có thể tham khảo Chương 1 và Chương 2 như tài liệu hệ thống hóa khung lý thuyết về FDI và chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng; vận dụng phương pháp phân tích thực tiễn tại Chương 3 vào các đề tài nghiên cứu liên quan.

Câu hỏi thường gặp

1. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong luận án bao gồm những tỉnh, thành phố nào và phạm vi thời gian nghiên cứu ra sao?

VKTTĐBB trong luận án được xác định gồm 7 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Nghị quyết số 15/2008/NQ-QH: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam và Vĩnh Phúc. Về thời gian, luận án thu thập số liệu từ năm 2000, 2003, tập trung phân tích thực trạng giai đoạn 2008–2014 và đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

2. Số liệu trong văn bản ghi nhận những đóng góp vĩ mô nổi bật nào của khu vực FDI đối với kinh tế Việt Nam?

Văn bản luận án cung cấp các số liệu thực chứng cụ thể:

  • Giai đoạn 2001–2011, FDI bổ sung 69,47 tỷ USD (chiếm 22,75% tổng vốn đầu tư xã hội).
  • Tỷ lệ đóng góp của FDI vào GDP cả nước tăng từ 12,7% (năm 2000) lên 14,9% (năm 2005) và đạt 21,7% (năm 2014).
  • Thu ngân sách từ FDI tăng bình quân 18,1%/năm giai đoạn 2000–2013; năm 2014 đạt 5,58 tỷ USD, chiếm 21,25% thu nội địa và 14,4% tổng thu ngân sách nhà nước.
  • Kim ngạch xuất khẩu của khối FDI đạt 101,2 tỷ USD năm 2014 (chiếm 67% tổng xuất khẩu cả nước), nhập khẩu đạt 84,5 tỷ USD (chiếm 57,09% tổng nhập khẩu).

3. Tình hình thu hút FDI theo ngành và theo đối tác đầu tư được luận án ghi nhận như thế nào đến cuối năm 2014?

Tính đến ngày 31/12/2014:

  • Theo ngành: Công nghiệp chế biến, chế tạo đứng đầu với hơn 9.600 dự án, tổng vốn đăng ký 141,41 tỷ USD (chiếm 54% số dự án và 56% tổng vốn đăng ký); kinh doanh bất động sản đứng thứ hai với 453 dự án, tổng vốn 48,3 tỷ USD (chiếm 19,1% tổng vốn đăng ký).
  • Theo đối tác: Hàn Quốc dẫn đầu với khoảng 4.190 dự án, vốn đăng ký 37,73 tỷ USD (chiếm 23,6% số dự án và 14,9% tổng vốn); Nhật Bản đứng thứ hai với 2.531 dự án, vốn đăng ký 37,33 tỷ USD (chiếm 14,2% số dự án và 14,8% tổng vốn).

4. Những thủ thuật chuyển giá chủ yếu của các doanh nghiệp FIEs được luận án tổng kết là gì?

Từ việc rà soát các nghiên cứu thực tiễn, luận án chỉ ra hai thủ thuật chuyển giá điển hình:

  • Bóp méo giá đầu vào: Doanh nghiệp nâng cao chi phí tiền lương, chi phí quản lý, khấu hao tài sản, lãi vay, giá nguyên vật liệu, chi phí quảng cáo để tạo trạng thái "lỗ giả, lãi thật" nhằm trốn thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Bóp méo giá đầu ra: Doanh nghiệp bán sản phẩm cho các bên liên kết trong cùng tập đoàn với giá thấp hơn giá thị trường, thậm chí dưới giá thành để chuyển lợi nhuận sang quốc gia có mức thuế suất thấp hơn, gây thất thu ngân sách nhà nước và bóp méo môi trường cạnh tranh.

5. Mô hình Harrod - Domar được tác giả vận dụng nhằm mục đích gì trong luận án?

Luận án vận dụng công thức mô hình Harrod - Domar ($G = S / ICOR$) để giải thích mối quan hệ giữa tích lũy vốn đầu tư, hiệu quả sử dụng vốn ($ICOR$) và tốc độ tăng trưởng kinh tế ($G$) của từng ngành, từng vùng. Tác giả nhấn mạnh dòng vốn FDI thường tập trung vào các ngành có tỷ suất sinh lời ngắn hạn cao, nếu thiếu sự điều tiết và chính sách định hướng thì hệ số $ICOR$ sẽ phản ánh sự mất cân đối cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Đức Minh là công trình nghiên cứu kinh tế chính trị về mối quan hệ giữa thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ giai đoạn 2000–2014. Bằng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp trừu tượng hóa khoa học, thống kê mô tả và phân tích so sánh, công trình đã làm rõ vai trò, thực trạng phân bổ vốn FDI theo ngành và địa phương, đồng thời chỉ ra các hạn chế về chuyển giao công nghệ, liên kết chuỗi cung ứng và hiện tượng chuyển giá. Các định hướng và giải pháp được tác giả đề xuất tại Chương 4 cung cấp cơ sở tham khảo khoa học cho các cơ quan quản lý trong việc hoạch định chính sách thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài chất lượng cao phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa vùng đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.