Luận án tiến sĩ kinh tế thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ

Luận án tiến sĩ phân tích vai trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Chuyên ngành

Kinh tế Chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2016

211
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ

1.1. Các nghiên cứu của nước ngoài liên quan tới luận án

1.2. Các nghiên cứu trong nước có liên quan tới luận án

1.3. Đánh giá khái quát kết quả các công trình đã công bố và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM

2.1. Bản chất và vai trò của thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm

2.3. Kinh nghiệm và bài học từ nước ngoài về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ

3.1. Tiềm năng, lợi thế và khó khăn, thách thức đối với thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

3.2. Thực trạng thu hút và tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

3.3. Đánh giá thực trạng về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ

4.1. Định hướng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

4.2. Giải pháp và kiến nghị nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tăng cường thu hút FDI

Tăng cường thu hút FDI là một trong những chiến lược quan trọng để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Luận án nhấn mạnh vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong việc bổ sung nguồn vốn, nâng cao công nghệ và tạo việc làm. Phát triển kinh tế của vùng phụ thuộc lớn vào việc thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn FDI. Các chính sách thu hút FDI cần được cải thiện để tạo môi trường đầu tư hấp dẫn, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài.

1.1. Vai trò của FDI trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế

FDI đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Nguồn vốn FDI giúp tăng cường đầu tư vào các ngành công nghiệp và dịch vụ, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Luận án chỉ ra rằng, FDI không chỉ bổ sung nguồn vốn mà còn mang lại công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản lý, góp phần nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế.

1.2. Chính sách thu hút FDI

Các chính sách thu hút FDI cần được cải cách để tạo môi trường đầu tư thuận lợi. Luận án đề xuất việc cải thiện cơ chế pháp lý, giảm thiểu rủi ro và tăng cường minh bạch trong quản lý đầu tư. Hợp tác quốc tế cũng là yếu tố quan trọng để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt là từ các quốc gia có nền kinh tế phát triển.

II. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, quá trình này được thúc đẩy mạnh mẽ nhờ nguồn vốn FDI. Luận án phân tích tác động của FDI đến việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, đặc biệt là sự phát triển của các ngành công nghiệp và dịch vụ. Phát triển bền vững là mục tiêu quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

2.1. Tác động của FDI đến cơ cấu ngành kinh tế

FDI có tác động mạnh mẽ đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Nguồn vốn FDI tập trung vào các ngành công nghiệp và dịch vụ, giúp tăng tỷ trọng của các ngành này trong GDP. Luận án chỉ ra rằng, các dự án FDI lớn đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của các khu công nghiệp và khu đô thị, tạo ra nhiều việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.

2.2. Phát triển bền vững

Phát triển bền vững là mục tiêu quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Luận án nhấn mạnh sự cần thiết của việc cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường. Các dự án FDI cần được đánh giá kỹ lưỡng về tác động môi trường và xã hội để đảm bảo sự phát triển bền vững của vùng.

III. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là một trong những khu vực kinh tế quan trọng nhất của Việt Nam. Với vị trí chiến lược, nguồn nhân lực dồi dào và cơ sở hạ tầng phát triển, vùng này có nhiều tiềm năng thu hút đầu tư nước ngoài. Luận án phân tích các lợi thế và thách thức của vùng trong việc thu hút FDI, đồng thời đề xuất các giải pháp để tận dụng tối đa các cơ hội đầu tư.

3.1. Lợi thế của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có nhiều lợi thế trong việc thu hút FDI, bao gồm vị trí địa lý chiến lược, cơ sở hạ tầng phát triển và nguồn nhân lực chất lượng cao. Luận án chỉ ra rằng, các yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt là trong các ngành công nghiệp và dịch vụ.

3.2. Thách thức và giải pháp

Mặc dù có nhiều lợi thế, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ cũng đối mặt với nhiều thách thức trong việc thu hút FDI. Luận án đề xuất các giải pháp như cải thiện môi trường đầu tư, tăng cường hợp tác quốc tế và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để vượt qua các thách thức này.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo. Nội dung chính của luận án kết cấu thành 4 chƣơng 11 tiết. Luận án tiến sĩ Kinh tế 6 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN THU HÖT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ 1. CÁC NGHIÊN CỨU CỦA NƢỚC NGOÀI LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN 1.

Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và các yếu tố ảnh hƣởng - Các nhà kinh tế cho rằng nguyên nhân của sự gia tăng dòng vốn ra nƣớc ngoài và diễn ra các chiều khác nhau, các nhà đầu tƣ đã tìm thấy lợi nhuận ở nƣớc ngoài lớn hơn lợi nhuận ở nội địa để thúc đẩy các hoạt động đầu tƣ. Mac-Dougall đƣa ra mô hình lí thuyết dựa trên các điều kiện giả định [164]: 1) Thế giới chỉ có hai quốc gia; 2) Thị trƣờng cạnh tranh hoàn hảo, quốc gia có lƣợng vốn đầu tƣ lớn (thừa vốn) nhƣng tỷ suất sinh lời của đồng vốn thấp (quốc gia 1- QG1), quốc gia có lƣợng vốn nhỏ (thiếu vốn) nhƣng tỷ suất sinh lời của đồng vốn cao (quốc gia 2- QG2). Dòng vốn đầu tƣ di chuyển từ QG1 sang QG2; 3) Vốn di chuyển tự do giữa các quốc gia; 4) Thông tin hoàn hảo, nhập khẩu và xuất khẩu vốn đều có thông tin đầy đủ về các hoạt động đầu tƣ. Việc xuất, nhập khẩu vốn sẽ đƣợc thực hiện cho đến khi lợi nhuận biên bằng tỷ suất lợi nhuận bình quân của thế giới; 5) Không có rủi ro và môi trƣờng đầu tƣ đƣợc giữ ổn định.

Từ quan điểm coi thế giới là một tổng thể gồm hai quốc gia cấu thành, đầu tƣ quốc tế (trong đó có FDI) làm cho tổng sản phẩm ở từng ngành tăng dẫn đến GDP của nơi tiếp nhận vốn FDI cũng tăng - đây chính là hiệu quả phúc lợi của FDI. FDI đã làm tăng khả năng phân phối tiềm lực KTQT và làm tăng phúc lợi và sản phẩm quốc tế. Hoạt động di chuyển vốn quốc tế trong thập kỷ 50-60 đã khẳng định những xu hƣớng mà giả định của Mac - Dougall đƣa ra. Sau đó các số liệu thống kê, thực nghiệm đã không đƣa ra đƣợc những bằng chứng rõ rệt để kiểm chứng.

Nhƣợc điểm của mô hình này là không giải thích đƣợc sự vận động nhiều chiều của FDI và sự sụp đổ của hệ thống tiền tệ Bretton Woods vào đầu thập kỷ 70 của thế kỷ XX trở đi với những biến động và rủi ro, khía cạnh thể chế tác động tới FDI. Không giải thích đƣợc các yếu tố chi phối tình trạng một nƣớc vừa có dòng vốn di chuyển vào, vừa có dòng vốn di chuyển ra, nghĩa là nó không đƣa ra đƣợc sự giải thích đầy đủ về FDI. - Dunning đã đƣa ra “lí thuyết chiết trung” hay mô hình OLI về FDI, theo Dunning hoạt động FDI cần hội tụ đủ ba lợi thế đó là: lợi thế về sở hữu (O - Ownership advantages), về địa điểm (L - Locational advantages) và lợi thế về nội vi hoá (I - Luận án tiến sĩ Kinh tế 7 Internalisation advantages). Những lợi thế đó cho thấy những gì mà nƣớc đầu tƣ thực hiện FDI, những gì mà địa phƣơng tiếp nhận vốn FDI và sự kết hợp giữa hai thứ đó có đƣợc hay không tuỳ thuộc vào lợi thế thứ ba.

Dunning đã kiểm định lí thuyết dựa trên số liệu của các công ty của Mỹ trong 14 ngành công nghiệp tại một số nƣớc [158]. Những nhân tố “đẩy” bắt nguồn từ lợi thế sở hữu và nội vi hoá, còn lợi thế địa điểm tạo ra các nhân tố “kéo” đối với thu hút FDI nhằm CDCCKT. Lợi thế này không cố định mà biến đổi theo thời gian, không gian và sự phát triển. Lợi thế địa điểm và nhân tố “kéo” đã giải thích vì sao luồng vào FDI ở từng nƣớc, từng thời kì là khác nhau và phụ thuộc vào sự chủ động đối với việc thu hút nguồn vốn FDI.

Sự khác nhau này bắt nguồn từ việc các nƣớc này đang ở giai đoạn nào của quá trình phát triển. Lý thuyết này đã định hƣớng về mặt lý luận là cần xác định rõ những nhân tố “kéo” và nhân tố “đẩy” trong thu hút FDI hƣớng vào CDCCKT của VKTTĐBB, từ đó phân tích nguyên nhân để có những định hƣớng và giải pháp. Tuy nhiên, theo tác giả lí thuyết này chƣa giải thích đƣợc vì sao có luồng FDI từ các nƣớc đang phát triển (nghèo vốn) vào các nƣớc phát triển (vốn dồi dào)? - I.Moosa [165] đã phân tích mô hình “chiết trung” của Dunning và đƣa ra các điều kiện ảnh hƣởng đến FDI, với giả định đã có cầu về một loại hàng hóa cụ thể mà một hãng ở trong nƣớc có lợi thế (O), lúc đó chỉ còn yếu tố ảnh hƣởng là (L) và (I): Nếu không đạt đƣợc lợi thế (I) thì hãng sẽ cho phép lợi thế (O) của mình cho một hãng khác, đặc biệt là khi yếu tố địa điểm tạo thuận lợi cho việc mở rộng ra nƣớc ngoài; Nếu có lợi thế (I) và yếu tố địa điểm là thuận lợi cho việc mở rộng trong nƣớc (nội địa hóa) thì hãng sẽ mở rộng trong nƣớc và xuất khẩu; Nếu đạt đƣợc lợi thế (I) và yếu tố địa điểm là thuận lợi cho việc mở rộng ra nƣớc ngoài thì FDI sẽ xảy ra. Có thể nói, trƣờng phái “lý thuyết chiết trung” là mô hình lý thuyết tiêu biểu với sự giải thích tƣơng đối đầy đủ về FDI.

- Lý thuyết về các bƣớc phát triển đầu tƣ (Investment Development Path - IDP) Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài không tự nhiên chảy vào một nƣớc hay địa phƣơng mà nó phải dựa trên khả năng hấp thụ nguồn vốn FDI của nền kinh tế sở tại. Nhiều yếu tố đầu vào không thể lấy đƣợc từ bên ngoài mà các nƣớc sở tại phải cung cấp nhƣ: các yếu tố hạ tầng nhƣ điện, nƣớc, kĩ năng chuyên môn ngƣời lao động. Vì vậy, những địa phƣơng tiếp nhận vốn FDI phải phát triển trƣớc nhiều lĩnh vực để có thể thu hút FDI. “Các bƣớc phát triển đầu tƣ”[158] đã bàn về khả năng, định hƣớng, cơ cấu, những điều kiện cần và đủ của việc tiếp nhận và hình thái đầu tƣ theo sự phát triển của địa phƣơng tiếp nhận vốn FDI.

Có năm giai đoạn hay những bƣớc mà dòng FDI Luận án tiến sĩ Kinh tế 8 vào một địa phƣơng phải đi với những nỗ lực của địa phƣơng sở tại nhằm hấp thụ đƣợc vốn đầu tƣ. Các địa phƣơng cũng phải giải quyết các vấn đề: đảm bảo công ăn, việc làm trong nƣớc, phải bảo vệ các DN và thị trƣờng nội địa. Thu hút vốn FDI hƣớng vào CDCCKT không thể đƣợc hình thành một cách tuỳ tiện mà cần phải có định hƣớng. Thúc đẩy CDCCKT trên cơ sở tiếp nhận vốn FDI trong quá trình phát triển kinh tế của địa phƣơng sở tại với cơ cấu ngành, nghề trong quan hệ đáp ứng những nhu cầu nội tại và hƣớng ra bên ngoài theo từng bƣớc phát triển đầu tƣ.

Lí thuyết “các bƣớc phát triển đầu tƣ” và “mô hình OLI” cho rằng: các quốc gia, địa phƣơng có lợi thế về địa điểm và các điều kiện thuận lợi khác là nhân tố quan trọng và dễ dàng thu hút vốn đầu tƣ. FDI có ảnh hƣởng tới CCKT trong từng giai đoạn phát triển khác nhau của các địa phƣơng ở nƣớc sở tại. Trong giai đoạn đầu, FDI chủ yếu tập trung vào các ngành khai thác tài nguyên thiên nhiên và các ngành công nghiệp sản xuất thay thế nhập khẩu. Tiếp theo đó, FDI mới chuyển sang các ngành khác.

Đây đƣợc coi là cơ sở lý luận quan trọng cho việc hoạch định chính sách để thu hút vốn FDI nhằm CDCCKT ở VKTTĐBB.Bevan and Saul Estrin đã nghiên cứu ảnh hƣởng của các yếu tố nhƣ: rủi ro của nƣớc sở tại, chi phí đơn vị của lao động, quy mô thị trƣờng và các yếu tố hấp dẫn FDI khác tại các nền kinh tế chuyển đổi ở khu vực Trung và Tây Âu. Kết quả của việc sử dụng mô hình kiểm định là FDI chịu ảnh hƣởng lớn bởi các yếu tố trên, trong đó rủi ro của nƣớc sở tại gồm cả kinh tế và chính trị [152]. - Maitena Duce, Banco de Espana tiến hành nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến FDI ở các nƣớc vùng Đông Nam Tây Âu và khẳng định FDI phụ thuộc vào các yếu tố nhƣ: chính sách của nƣớc nhận đầu tƣ, mức độ hấp dẫn, quy mô của nền kinh tế, nguồn lực quốc gia, mức độ mở cửa đối với thƣơng mại và tiếp cận thị trƣờng quốc tế, chất lƣợng tài chính và cơ sở hạ tầng của nƣớc sở tại [157]. - Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản – JICA trong “Nghiên cứu về chiến lược xúc tiến FDI tại nước Cộng hòa XHCN Việt Nam” đã nghiên cứu xu hƣớng vận động của dòng FDI trên thế giới và khu vực Đông Nam Á.

Báo cáo đã tập trung nghiên cứu đánh giá năng lực cạnh tranh môi trƣờng đầu tƣ của Việt Nam trên cơ sở xem xét một số chính sách đối với một số ngành công nghiệp và đƣa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động FDI là chính sách về “xúc tiến đầu tƣ””[38]. - Shaukat Ali, Wei Guo đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến FDI vào Trung Quốc là quy mô của thị trƣờng (yếu tố tác động mạnh đến dòng FDI, nhất là đối với các hãng của Mỹ) và giá nhân công rẻ (yếu tố hấp dẫn các hãng đầu tƣ Trung Quốc) [168]. Luận án tiến sĩ Kinh tế 9 - Công trình nghiên cứu: “Implementing industrial ecology? Planning for eco-industrial parks in the USA” của D. Deutz [156] đã cho rằng mặc dù nhận đƣợc sự đồng thuận rộng rãi của vấn đề phát triển bền vững trong các diễn đàn quốc tế nhƣng trên thực tế, việc đạt mục tiêu về kịch bản “win – win – win” (cùng thắng) về các mặt phát triển KT-XH và môi trƣờng vẫn là một vấn đề nan giải.

Các tác giả đề cập tới vấn đề trên trong giai đoạn phát triển các KCN ở Mỹ. Hiện nay, mặc dù tỷ trọng vốn cũng nhƣ các dự án FDI vào các KCN lớn hơn các FIEs ở ngoài KCN và có xu hƣớng tăng. Nhƣng tiếp cận đối với toàn bộ FIE thì vẫn cần phải nghiên cứu tiếp, hơn nữa nếu chỉ lấy nghiên cứu đó làm căn cứ để đánh giá tác động tới CDCCKT đối với VKTTĐBB, với các dự án trong và ngoài các KCN ở các địa phƣơng thì các nghiên cứu trên chƣa thỏa đáng. - Nghiên cứu của Nick J.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Tăng cường thu hút FDI trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ" tập trung vào chiến lược thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Bài viết phân tích các yếu tố then chốt như chính sách ưu đãi, cải thiện môi trường kinh doanh, và phát triển hạ tầng để thu hút nhà đầu tư. Đồng thời, nó cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp FDI hoạt động hiệu quả. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm đến phát triển kinh tế vùng.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Phân tích năng lực cạnh tranh nghiên cứu so sánh tỉnh Kiên Giang và các tỉnh lân cận nhằm nâng cao năng lực thu hút đầu tư", bài viết "Phát triển hệ thống logistics vùng kinh tế trọng điểm phía Nam", và bài viết "Phát triển khu công nghiệp của thành phố Cần Thơ đến năm 2020". Những bài viết này sẽ cung cấp thêm góc nhìn đa chiều về các chiến lược phát triển kinh tế và thu hút đầu tư tại các vùng khác nhau của Việt Nam.