Tổng quan luận án

Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) là quá trình mang tính phổ biến ở hầu hết các nền kinh tế trên thế giới dưới sự dẫn dắt của các cuộc cách mạng khoa học, kỹ thuật và công nghệ. Trong tiến trình này, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế giữ vai trò là một nội dung then chốt. Tại Việt Nam, sau hơn 30 năm đổi mới, cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH. Vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) chiếm 12,3% diện tích và 18,9% dân số cả nước, đóng góp 17,3% GDP, 55,3% sản lượng lúa, 70% sản lượng trái cây và 56% sản lượng thủy sản của quốc gia.

Mặc dù cơ cấu kinh tế vùng ĐBSCL đã có chuyển biến tích cực, quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng CNH, HĐH vẫn diễn ra chậm, tỷ trọng nhóm ngành nông - lâm - thủy sản vẫn còn cao trong tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), trong cơ cấu lao động và trong kim ngạch xuất khẩu. Ngược lại, nhóm ngành công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng thấp nhất. Cơ cấu kinh tế chưa khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế tự nhiên và vị trí địa lý của vùng, gây lãng phí nguồn lực và ảnh hưởng đến tiến bộ, công bằng xã hội. Bên cạnh đó, bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, hội nhập quốc tế sâu rộng và tác động kép từ biến đổi khí hậu, nước biển dâng cùng việc khai thác nguồn nước thượng nguồn sông Mê Kông đặt ra yêu cầu cấp bách phải nghiên cứu có hệ thống về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng ĐBSCL.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Các công trình nghiên cứu trước đây đã tiếp cận nhiều khía cạnh của cơ cấu kinh tế, nhưng hệ thống tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế còn mang tính chung chung, chưa thật sự cụ thể và chưa sát hợp với thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nước nói chung và vùng ĐBSCL nói riêng. Do đó, việc xây dựng và hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá, phân tích thực trạng giai đoạn 2000 - 2017 và đề xuất giải pháp thúc đẩy chuyển dịch đến năm 2025 dưới góc độ Kinh tế chính trị là khoảng trống mà luận án giải quyết.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình CNH, HĐH ở vùng ĐBSCL đến năm 2025.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xây dựng cơ sở khoa học về cơ cấu ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình CNH, HĐH; làm rõ khái niệm, tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình CNH, HĐH ở vùng ĐBSCL giai đoạn 2000 - 2017; xác định thành tựu, hạn chế và nguyên nhân chủ yếu của các hạn chế.
    3. Xây dựng định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở vùng ĐBSCL đến năm 2025 phù hợp với điều kiện lịch sử - cụ thể.
    4. Đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở vùng ĐBSCL đến năm 2025 theo định hướng đã xác định.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Nghiên cứu về sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình CNH, HĐH ở vùng ĐBSCL dựa trên cơ sở khoa học nào?
  2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình CNH, HĐH ở vùng ĐBSCL trong giai đoạn 2000 - 2017 diễn ra như thế nào và thành tựu, hạn chế, nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế trong quá trình chuyển dịch là gì?
  3. Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở vùng ĐBSCL đến năm 2025 cần diễn ra theo xu hướng nào?
  4. Những nhóm giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở vùng ĐBSCL đến năm 2025 là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình CNH, HĐH.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn vùng ĐBSCL như một thể thống nhất, gồm 13 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Thành phố Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng trong giai đoạn 2000 - 2017; xây dựng định hướng và giải pháp đề xuất đến năm 2025.
  • Phạm vi khoa học: Luận án tiếp cận dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị, đi sâu phân tích sự thay đổi về mặt lượng biểu hiện qua tỷ trọng giữa các ngành kinh tế trong tổng thể nền kinh tế vùng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các công trình nghiên cứu về mặt lý luận

Tác giả đã hệ thống hóa các nghiên cứu lý luận theo ba nhóm vấn đề chính:

  1. Về nội hàm khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:

    • Lê Du Phong và cộng sự (1999) trong Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới xác định bản chất cơ cấu kinh tế gồm: tổng thể nhóm ngành, số lượng và tỷ trọng, mối quan hệ tác động qua lại hướng tới mục tiêu xác định.
    • Trương Thị Minh Sâm và cộng sự (2000) trong Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa phân tích cơ cấu kinh tế trên cả hai phương diện số lượng (quan hệ tỷ lệ) và chất lượng (vị trí, vai trò của các yếu tố).
    • Nguyễn Trần Quế và cộng sự (2004) trong Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ XXI nhìn nhận bản chất chuyển dịch là sự tăng trưởng không đồng đều giữa các ngành dẫn đến biến động tỷ trọng.
    • Nguyễn Thị Bích Hường (2005) trong Chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế khẳng định chuyển dịch bao gồm sự thay đổi số lượng, loại ngành, tỷ trọng và quan hệ tác động qua lại nhằm đạt cơ cấu hợp lý hơn.
    • Nguyễn Ngọc Toàn và cộng sự (2013) trong Tái cấu trúc kinh tế Việt Nam nhìn từ cơ cấu ngành và cơ cấu thành phần kinh tế tiếp cận chuyển dịch cơ cấu là quá trình thay đổi tỷ trọng, vị trí, vai trò và mối liên hệ hữu cơ giữa các bộ phận.
  2. Về tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:

    • Trần Văn Nhưng (2001) đưa ra tiêu chí cơ cấu theo GDP và cơ cấu theo giá trị sản lượng vùng.
    • Bùi Tất Thắng và cộng sự (2006) trong Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam xác lập tiêu chí cơ cấu GDP, cơ cấu lao động (nông nghiệp/phi nông nghiệp, trình độ chuyên môn kỹ thuật - CMKT), cơ cấu kim ngạch xuất khẩu (hàng thô/chế biến).
    • Nguyễn Trọng Uyên (2007) chi tiết hóa cơ cấu nội bộ nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo phân ngành và nhóm sản phẩm.
    • Đinh Phi Hổ và cộng sự (2011) trong Kinh tế phát triển: Lý thuyết và thực tiễn bổ sung tiêu chí cơ cấu lao động và cơ cấu dân số thành thị - nông thôn.
    • Trần Thọ Đạt và Ngô Quang Cảnh (2015) giới thiệu công cụ toán học đo lường tốc độ chuyển dịch cơ cấu thông qua hệ số $Cos\varphi$.
  3. Về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:

    • Bùi Tất Thắng và cộng sự (1997, 2006) phân tích nhóm yếu tố bên ngoài (kinh tế quốc tế, TNCs) và bên trong (vị trí địa lý, tài nguyên, nhân lực, vốn, cơ chế thị trường, chính sách Nhà nước).
    • Nguyễn Cúc và cộng sự (1997) phân loại yếu tố địa lý - tự nhiên, kinh tế - xã hội và kiến trúc thượng tầng (sự quản lý của Nhà nước mang tính quyết định).
    • Trần Du Lịch và cộng sự (2001), Phạm Thị Khanh và cộng sự (2010) tiếp cận dưới góc độ kinh tế vĩ mô và năng lực quản lý nhà nước.
    • Justin Yifu Lin và cộng sự (2013) với Học thuyết kinh tế cơ cấu mới nhấn mạnh cấu trúc các nguồn lực (tự nhiên, lao động, vốn, cơ sở hạ tầng cứng và mềm) quy định cơ cấu ngành, trong đó Nhà nước giữ vai trò chủ động nâng cấp cơ sở hạ tầng.

Các công trình nghiên cứu về mặt thực tiễn

  • Nghiên cứu quốc tế: V.I. Lênin (1899) trong Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Nga phân tích ba giai đoạn chuyển biến công nghiệp và phân hóa nông nghiệp; Dirk Pilat (1994) phân tích kinh nghiệm chuyển dịch của Nhật Bản và Hàn Quốc; Young Iob-Chung và cộng sự (2007) nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hàn Quốc giai đoạn 1953 - 1998; Olga Memedovic và cộng sự (2010) đánh giá xu hướng cơ cấu kinh tế toàn cầu; Adam Szirmai (2012) khẳng định vai trò động lực của ngành công nghiệp chế biến tại 29 quốc gia đang phát triển; Margaret McMillan và cộng sự (2016) phân tích sự dịch chuyển lao động và cơ cấu kinh tế tại Việt Nam giai đoạn 1986 - 2009.
  • Nghiên cứu trong nước và vùng ĐBSCL: Đề tài KX03.19 do Đỗ Hoài Nam chủ nhiệm (1995); Hoàng An Quốc (2007) nghiên cứu TP. Hồ Chí Minh; Trần Tuấn Anh (2007) nghiên cứu tỉnh Trà Vinh; Mai Lan Hương (2009) nghiên cứu hội nhập kinh tế quốc tế; Hoàng Ngọc Phong (2010) đề xuất giải pháp cơ cấu kinh tế và đầu tư vùng ĐBSCL giai đoạn 2010 - 2020.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu trước, đồng thời khắc phục tính chung chung của các bộ tiêu chí cũ bằng việc đề xuất, hoàn thiện hệ thống tiêu chí đánh giá cơ cấu ngành cụ thể: phân tách chi tiết công nghiệp theo trình độ công nghệ (thấp, trung bình, cao), phân rã dịch vụ trong GRDP, kết hợp phân tích cơ cấu lao động theo ngành và CMKT, cơ cấu hàng xuất khẩu và đo lường tốc độ dịch chuyển bằng hệ số $Cos\varphi$. Luận án tập trung đánh giá thực trạng vùng ĐBSCL giai đoạn 2000 - 2017 và đề xuất giải pháp đến năm 2025.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Cơ cấu kinh tế: Là tổng thể các mối quan hệ về số lượng và chất lượng giữa các bộ phận cấu thành nền kinh tế quốc dân trong một thời gian và điều kiện kinh tế - xã hội nhất định (Vũ Tuấn Anh, 1982). Gồm: cơ cấu ngành kinh tế (góc độ lực lượng sản xuất), cơ cấu vùng - lãnh thổ (góc độ địa lý), cơ cấu thành phần kinh tế (góc độ quan hệ sản xuất). Trong đó, cơ cấu ngành giữ vai trò quyết định.
  • Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: Là quá trình làm thay đổi số lượng ngành, tỷ trọng và mối quan hệ tương tác giữa các ngành hoặc phân ngành theo hướng nhất định nhằm đạt cơ cấu mới hợp lý và hiệu quả hơn.
  • Quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng ngành: $$\text{Tỷ trọng kỳ sau của ngành X} = \text{Tỷ trọng kỳ trước của ngành X} \times \frac{\text{Tốc độ tăng trưởng của ngành X}}{\text{Tốc độ tăng trưởng chung}}$$
  • Đo lường tốc độ chuyển dịch bằng hệ số $Cos\varphi$ (Trần Thọ Đạt và Ngô Quang Cảnh, 2015): $$Cos\varphi = \frac{\sum S_i(t_0) S_i(t_1)}{\sqrt{\sum [S_i(t_0)]^2} \sqrt{\sum [S_i(t_1)]^2}}$$ Trong đó: $S_i(t_0)$ và $S_i(t_1)$ là tỷ trọng ngành $i$ ở năm đầu và năm cuối; $\varphi$ là góc giữa hai véc tơ cơ cấu ($0^\circ \le \varphi \le 90^\circ$). $\varphi = 0^\circ$ tương ứng không có chuyển dịch; $\varphi$ càng lớn thì tốc độ chuyển dịch càng nhanh.
  • Hệ số ICOR đánh giá hiệu quả vốn đầu tư: $$\text{Hệ số ICOR} = \frac{D}{g}$$ Trong đó: $D$ là tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP/GRDP theo giá hiện hành; $g$ là tốc độ tăng trưởng kinh tế tính theo giá so sánh.
  • Lý thuyết về CNH, HĐH: Dựa trên quan điểm của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 7 khóa VII (1994) và các kỳ Đại hội Đảng; lý luận Kinh tế chính trị Mác - Lênin về phân công lao động xã hội và phát triển lực lượng sản xuất; học thuyết kinh tế cơ cấu mới của Justin Yifu Lin (2013).

Hệ thống tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế do tác giả tổng hợp và đề xuất

Nhóm tiêu chí Tiêu chí thành phần Nguồn kế thừa / Đề xuất
1. Cơ cấu GDP/GRDP và giá trị sản xuất - Cơ cấu GDP/GRDP phân theo 3 nhóm ngành kinh tế
- Cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản phân theo ngành
- Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (trồng trọt theo nhóm cây trồng, chăn nuôi theo nhóm vật nuôi)
- Cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp, thủy sản theo hoạt động
- Tỷ trọng các ngành công nghiệp (khai thác, chế biến, điện - khí đốt - nước) và xây dựng trong GDP/GRDP
- Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo trình độ công nghệ (thấp, trung bình, cao)
- Tỷ trọng các ngành dịch vụ trong GDP/GRDP
- Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế đo bằng hệ số $Cos\varphi$
Bùi Tất Thắng (2006), Đinh Phi Hổ (2011)
Nguyễn Trọng Uyên (2007)
Nguyễn Trọng Uyên (2007)
Nguyễn Trọng Uyên (2007)
Đề xuất của NCS
Đề xuất của NCS
Đề xuất của NCS
Trần Thọ Đạt & Ngô Quang Cảnh (2015)
2. Cơ cấu lao động - Cơ cấu tổng lao động xã hội phân theo 3 nhóm ngành kinh tế
- Cơ cấu tổng lao động xã hội phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật
Đề xuất của NCS
Bùi Tất Thắng (2006)
3. Cơ cấu hàng xuất khẩu - Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu phân theo nhóm hàng nông - lâm - thủy sản và công nghiệp
- Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu
Đề xuất của NCS
Bùi Tất Thắng (2006)

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Phương pháp biện chứng duy vật và phương pháp trừu tượng hóa khoa học.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    1. Phương pháp tiếp cận hệ thống: Xem xét cơ cấu ngành kinh tế ĐBSCL trong mối quan hệ đa chiều với các vùng kinh tế khác và nền kinh tế quốc dân.
    2. Phương pháp thống kê, mô tả: Thu thập, phân loại, tổng hợp số liệu chuỗi thời gian về GRDP, giá trị sản xuất, lao động và xuất nhập khẩu.
    3. Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đánh giá các biến động cơ cấu nội bộ ngành và phân tích nguyên nhân.
    4. Phương pháp lịch sử thống nhất với lôgíc: Phân tích tiến trình chuyển dịch gắn liền với bối cảnh phát triển từng giai đoạn.
    5. Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh chuyển dịch cơ cấu của vùng ĐBSCL với cả nước và kinh nghiệm quốc tế (Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan).
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu chính thức từ Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê của 13 tỉnh/thành phố vùng ĐBSCL (2000 - 2017), các văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam, báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo hai mảng lý luận và thực tiễn. Tác giả phân tích các quan niệm về nội hàm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, hệ thống hóa các tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế (cơ cấu sản lượng, cơ cấu lao động, cơ cấu xuất khẩu, hệ số $Cos\varphi$), và phân loại các nhóm nhân tố ảnh hưởng (Nhà nước, nguồn lực tự nhiên, nhân lực, vốn, tiến bộ khoa học công nghệ, cầu thị trường).

Về mặt thực tiễn, chương này điểm lại các nghiên cứu về quá trình CNH và chuyển dịch cơ cấu ở các nước phát triển, các nước NICs (Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan), trên phạm vi cả nước và tại một số địa phương cụ thể như TP. Hồ Chí Minh, tỉnh Trà Vinh. Trên cơ sở đó, tác giả chỉ ra những đóng góp của các học giả đi trước, xác định khoảng trống nghiên cứu về việc thiếu một hệ thống tiêu chí chi tiết, phù hợp với thực tiễn vùng ĐBSCL, từ đó khẳng định tính cấp thiết của đề tài luận án.

Chương 2: Cơ sở khoa học về cơ cấu ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Chương 2 luận giải các vấn đề lý luận cốt lõi:

  • Phân định các loại cơ cấu kinh tế (ngành, vùng lãnh thổ, thành phần kinh tế), khẳng định cơ cấu ngành giữ vai trò trung tâm phản ánh trình độ phân công lao động xã hội.
  • Xác định nội hàm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, thiết lập bộ tiêu chí đánh giá toàn diện gồm cơ cấu GRDP, cơ cấu giá trị sản xuất theo trình độ công nghệ, cơ cấu lao động xã hội theo ngành và trình độ CMKT, cơ cấu hàng xuất khẩu, cùng công cụ đo tốc độ chuyển dịch $Cos\varphi$.
  • Phân tích ba nhóm yếu tố tác động chủ yếu: (1) Sự tác động của Nhà nước (chiến lược quy hoạch, công cụ chính sách tài khóa, tiền tệ, thương mại); (2) Các nguồn lực của nền kinh tế (điều kiện tự nhiên, nguồn nhân lực, vốn đầu tư đo bằng ICOR, tiến bộ khoa học - công nghệ, hạ tầng kỹ thuật); (3) Yếu tố cầu thị trường nội địa và quốc tế.
  • Khái quát lý luận về CNH, HĐH theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam từ Hội nghị Trung ương 7 khóa VII đến các kỳ Đại hội; tổng kết kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình CNH của Hàn Quốc, Đài Loan và Thái Lan, rút ra bài học cho Việt Nam và vùng ĐBSCL.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu đề tài

Chương 3 trình bày hệ thống phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Làm rõ nguyên tắc vận dụng phương pháp biện chứng duy vật và phương pháp trừu tượng hóa khoa học trong nghiên cứu kinh tế chính trị.
  • Mô tả chi tiết việc vận hành 5 phương pháp cụ thể: tiếp cận hệ thống; thống kê, mô tả; phân tích, tổng hợp; lịch sử thống nhất với lôgíc; so sánh, đối chiếu theo từng mục tiêu nghiên cứu của luận án.
  • Thiết lập khung phân tích của luận án (Hình 3.3) kết nối từ cơ sở lý luận, các yếu tố tác động, tiêu chí đánh giá đến thực trạng vùng ĐBSCL và định hướng giải pháp đến năm 2025.
  • Trình bày quy trình nghiên cứu (Hình 3.4) gồm các bước thu thập dữ liệu thứ cấp từ niên giám thống kê 13 tỉnh thành ĐBSCL giai đoạn 2000 - 2017, xử lý số liệu, phân tích thực trạng và xây dựng kiến nghị.

Chương 4: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình CNH, HĐH ở vùng đồng bằng sông Cửu Long trong thời gian qua

Chương 4 tập trung phân tích nguồn số liệu thống kê thực tế giai đoạn 2000 - 2017:

  • Đặc điểm tự nhiên, xã hội: Vùng có mạng lưới sông ngòi dày đặc, đất đai màu mỡ thuận lợi cho sản xuất lúa, cây ăn trái và thủy sản; tuy nhiên chất lượng nguồn nhân lực còn thấp, tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật hạn chế.
  • Thực trạng chuyển dịch cơ cấu GRDP: Tỷ trọng nông - lâm - thủy sản giảm từ 52,9% (năm 2000) xuống 39,6% (năm 2010) và còn 31,6% (năm 2017). Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng từ 18,0% (năm 2000) lên 24,0% (năm 2010) và đạt 26,8% (năm 2017). Tỷ trọng dịch vụ tăng từ 29,1% (năm 2000) lên 36,4% (năm 2010) và đạt 41,6% (năm 2017).

Bảng tổng hợp chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động vùng ĐBSCL (2000 - 2017)

Chỉ tiêu phân tích Năm 2000 (%) Năm 2010 (%) Năm 2017 (%)
Cơ cấu GRDP theo nhóm ngành
- Nông - lâm - thủy sản 52,9 39,6 31,6
- Công nghiệp - xây dựng 18,0 24,0 26,8
- Dịch vụ 29,1 36,4 41,6
Cơ cấu lao động xã hội theo nhóm ngành
- Nông - lâm - thủy sản - 52,8 47,0
- Công nghiệp - xây dựng - 17,2 20,4
- Dịch vụ - 30,0 32,7
  • Cơ cấu nội bộ ngành:
    • Trong nông nghiệp: Trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng chi phối nhưng có xu hướng giảm nhẹ để tăng tỷ trọng thủy sản và chăn nuôi. Thủy sản chuyển dịch mạnh theo hướng tăng nuôi trồng, giảm tỷ trọng khai thác ven bờ.
    • Trong công nghiệp: Công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống chiếm ưu thế; cơ cấu công nghiệp theo trình độ công nghệ chủ yếu vẫn là nhóm ngành công nghệ thấp và trung bình, tỷ trọng công nghệ cao còn rất nhỏ.
    • Trong dịch vụ: Các ngành thương mại, vận tải chiếm tỷ trọng lớn; dịch vụ chất lượng cao (tài chính, ngân hàng, logistics, du lịch cao cấp) phát triển chưa tương xứng.
  • Cơ cấu lao động và xuất khẩu: Lao động nông nghiệp giảm chậm (từ 52,8% năm 2010 xuống 47,0% năm 2017), tốc độ chuyển dịch lao động chậm hơn tốc độ chuyển dịch GRDP. Cơ cấu hàng xuất khẩu chủ lực vẫn là hàng nông - thủy sản sơ chế hoặc chế biến thô (gạo, cá tra, tôm), giá trị gia tăng chưa cao.
  • Đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân: Thành tựu là cơ cấu chuyển dịch đúng hướng CNH, HĐH. Hạn chế là tốc độ chuyển dịch còn chậm, công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng thấp nhất, năng suất lao động chưa cao. Nguyên nhân xuất phát từ chất lượng nguồn nhân lực thấp, thiếu vốn đầu tư, hạ tầng giao thông kết nối liên vùng yếu kém, ứng dụng khoa học công nghệ hạn chế và cơ chế liên kết vùng chưa đồng bộ.

Chương 5: Định hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình CNH, HĐH ở vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2025

Chương 5 đề xuất phương hướng và giải pháp cụ thể:

  • Bối cảnh mới: Tác động của hội nhập thế hệ mới (CPTPP, các FTA), Cách mạng công nghiệp 4.0, biến đổi khí hậu gay gắt, hạn mặn và suy giảm nguồn nước thượng nguồn sông Mê Kông.
  • Quan điểm và định hướng đến 2025: Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế phải gắn với CNH, HĐH nông nghiệp - nông thôn, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát huy lợi thế so sánh sinh thái; chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp thuần túy sang kinh tế nông nghiệp giá trị gia tăng cao; ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến sâu, năng lượng tái tạo và dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp, du lịch sinh thái.
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp chủ yếu:
    1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách: Hoàn thiện thể chế liên kết vùng ĐBSCL; quy hoạch phát triển vùng đồng bộ; đổi mới chính sách đất đai nhằm tích tụ, tập trung ruộng đất phục vụ sản xuất quy mô lớn; ưu đãi thuế và đầu tư cho các dự án công nghệ cao và chế biến sâu.
    2. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực: Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn; chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ; nâng cao chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng trong vùng; thu hút chuyên gia kỹ thuật và quản lý.
    3. Nhóm giải pháp về vốn: Tăng cường huy động vốn đầu tư toàn xã hội; ưu tiên vốn ngân sách và ODA cho hạ tầng giao thông huyết mạch, thủy lợi đa mục tiêu, cảng biển; cải thiện môi trường đầu tư thu hút FDI và vốn doanh nghiệp tư nhân; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn (giảm hệ số ICOR).
    4. Nhóm giải pháp về khoa học và công nghệ: Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao giống cây trồng, vật nuôi chống chịu hạn mặn; áp dụng quy trình tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, BMP; đầu tư đổi mới công nghệ chế biến và bảo quản sau thu hoạch; thúc đẩy chuyển đổi số và công nghệ tự động hóa.
    5. Nhóm giải pháp về mở rộng thị trường tiêu thụ: Xây dựng thương hiệu nông sản vùng ĐBSCL; phát triển hệ thống logistics, chuỗi cung ứng nông sản hiện đại; mở rộng thị trường xuất khẩu chính ngạch và khai thác hiệu quả thị trường tiêu thụ nội địa.
  • Kiến nghị: Nêu rõ các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, các Bộ/ngành Trung ương (Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Bộ Nông nghiệp & PTNT, Bộ Giao thông vận tải...) và chính quyền 13 tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL trong việc triển khai cơ chế điều phối liên kết vùng và ưu tiên nguồn lực đầu tư hạ tầng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

Luận án hoàn thiện và phát triển hệ thống tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế. Điểm mới lý luận gồm:

  • Bổ sung và phân tách tiêu chí cơ cấu công nghiệp theo trình độ công nghệ (công nghệ thấp, công nghệ trung bình, công nghệ cao) và cơ cấu chi tiết nhóm ngành dịch vụ trong GDP/GRDP.
  • Cụ thể hóa tiêu chí cơ cấu tổng lao động xã hội theo ngành gắn liền với cơ cấu theo trình độ chuyên môn kỹ thuật.
  • Vận dụng đồng bộ chỉ số đo lường tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế ($Cos\varphi$) và hệ số ICOR trong phân tích kinh tế chính trị về cơ cấu ngành.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích và đánh giá toàn diện bức tranh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng ĐBSCL trong suốt giai đoạn 2000 - 2017 dựa trên số liệu niên giám thống kê đồng bộ của 13 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong vùng.
  • Làm rõ các điểm nghẽn thực tiễn: Nông nghiệp chuyển dịch chậm về chất lượng; công nghiệp chế biến còn thô; thiếu vắng công nghiệp công nghệ cao; lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhưng trình độ kỹ thuật chưa đáp ứng yêu cầu CNH.
  • Xây dựng định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ĐBSCL đến năm 2025 thích ứng với biến đổi khí hậu và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ và hệ thống kiến nghị có tính khả thi đối với Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương và các địa phương vùng ĐBSCL.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung chủ yếu vào khía cạnh kinh tế vĩ mô và phân tích mặt lượng (tỷ trọng các ngành trong GRDP, giá trị sản xuất, lao động và kim ngạch xuất khẩu) dựa trên số liệu thống kê cấp tỉnh và vùng; chưa đi sâu lượng hóa chi tiết tác động của từng chính sách cụ thể hoặc đo lường chuỗi giá trị vi mô của từng sản phẩm nông nghiệp đơn lẻ bằng mô hình kinh tế lượng phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá sâu hơn về chuỗi giá trị toàn cầu của các mặt hàng nông - thủy sản chủ lực ĐBSCL; lượng hóa tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) và mô hình hóa tác động định lượng của biến đổi khí hậu đối với sự chuyển dịch cơ cấu từng tiểu ngành cụ thể sau năm 2025.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển, Kinh tế vùng; đặc biệt là khung phân tích tiêu chí đánh giá cơ cấu ngành và phương pháp xử lý số liệu thống kê vùng.
  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn cho Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 13 tỉnh/thành phố vùng ĐBSCL trong việc xây dựng quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và chính sách liên kết vùng giai đoạn đến năm 2025.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định cơ cấu GRDP vùng ĐBSCL đã chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2000 - 2017?

Trong giai đoạn 2000 - 2017, cơ cấu GRDP phân theo nhóm ngành kinh tế vùng ĐBSCL chuyển dịch theo hướng: Tỷ trọng nhóm ngành nông - lâm - thủy sản giảm từ 52,9% (năm 2000) xuống 39,6% (năm 2010) và còn 31,6% (năm 2017); tỷ trọng nhóm ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 18,0% (năm 2000) lên 24,0% (năm 2010) và đạt 26,8% (năm 2017); tỷ trọng nhóm ngành dịch vụ tăng từ 29,1% (năm 2000) lên 36,4% (năm 2010) và đạt 41,6% (năm 2017).

2. Tác giả đã đề xuất bổ sung những tiêu chí nào vào bộ tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế?

Tác giả đề xuất bổ sung các tiêu chí cụ thể gồm: (1) Tỷ trọng của các ngành công nghiệp (khai thác, chế biến, điện - khí - nước) và xây dựng trong GDP/GRDP; (2) Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo trình độ công nghệ (thấp, trung bình, cao); (3) Tỷ trọng các ngành dịch vụ trong GDP/GRDP; (4) Cơ cấu tổng lao động xã hội phân theo 3 nhóm ngành kinh tế; (5) Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu phân theo nhóm hàng nông - lâm - thủy sản và nhóm hàng công nghiệp.

3. Cơ cấu lao động xã hội vùng ĐBSCL giai đoạn 2010 - 2017 biến động ra sao theo số liệu trong luận án?

Trong giai đoạn 2010 - 2017, tỷ trọng lao động nhóm ngành nông - lâm - thủy sản trong tổng lao động xã hội ở vùng ĐBSCL giảm từ 52,8% (năm 2010) xuống còn 47,0% (năm 2017); tỷ trọng lao động nhóm ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 17,2% (năm 2010) lên 20,4% (năm 2017); tỷ trọng lao động nhóm ngành dịch vụ tăng từ 30,0% lên 32,7% trong cùng giai đoạn.

4. Tác giả tổng kết những nhóm yếu tố chủ yếu nào ảnh hưởng đến sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế?

Theo luận án, có ba nhóm yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN: (1) Sự tác động của Nhà nước (thông qua chiến lược, quy hoạch, pháp luật và các chính sách điều tiết vĩ mô); (2) Các nguồn lực của nền kinh tế (bao gồm điều kiện tự nhiên, nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng, vốn đầu tư, tiến bộ khoa học - công nghệ và kết cấu hạ tầng sản xuất); (3) Yếu tố cầu thị trường (trong nước và quốc tế).

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chủ yếu nào nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng ĐBSCL đến năm 2025?

Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp chủ yếu: (1) Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách (hoàn thiện thể chế liên kết vùng, quy hoạch, chính sách đất đai); (2) Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực (đào tạo nghề, nâng cao tỷ lệ lao động có trình độ CMKT); (3) Nhóm giải pháp về vốn (huy động vốn đầu tư toàn xã hội, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn); (4) Nhóm giải pháp về khoa học và công nghệ (chuyển giao giống mới, áp dụng quy trình chuẩn VietGAP/GlobalGAP, đổi mới công nghệ chế biến); (5) Nhóm giải pháp về mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ (xây dựng thương hiệu, hoàn thiện logistics).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Trọn là công trình nghiên cứu hệ thống về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng ĐBSCL dưới góc độ Kinh tế chính trị. Bằng việc hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá và xử lý chuỗi số liệu thống kê thực tế giai đoạn 2000 - 2017 trên địa bàn 13 tỉnh, thành phố, tác giả đã chỉ rõ thực trạng, thành tựu, các điểm nghẽn và nguyên nhân cốt lõi của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng. Trên cơ sở đó, luận án xác lập định hướng và 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng ĐBSCL đến năm 2025 thích ứng với bối cảnh hội nhập quốc tế và biến đổi khí hậu. Công trình cung cấp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị khoa học cho giới học thuật và đóng góp luận cứ thực tiễn cho công tác hoạch định chính sách phát triển vùng.