Tổng quan luận án
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữ vị trí quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của các quốc gia đang phát triển, đóng vai trò bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội, nâng cao năng lực sản xuất, thúc đẩy xuất khẩu và tạo việc làm cho người lao động. Theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến hết năm 2010, Việt Nam đã thu hút được 12.213 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký đạt 192,9 tỷ USD và vốn thực hiện đạt 61,5 tỷ USD. Trong đó, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỷ trọng lớn nhất với 7.305 dự án và 93,97 tỷ USD vốn đăng ký (chiếm 49%), tiếp đến là kinh doanh bất động sản với 348 dự án và 47,99 tỷ USD (chiếm 25%). Khu vực này đã trực tiếp tạo việc làm cho hơn 1,9 triệu lao động.
Tuy nhiên, thực tiễn thu hút FDI cũng làm nảy sinh nhiều tác động tiêu cực về mặt kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái. Các hiện tượng tiêu cực như áp lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp nội địa, mất cân đối cơ cấu ngành và vùng, công nghệ chuyển giao lạc hậu, chuyển giá trốn thuế, ô nhiễm môi trường và xung đột quan hệ lao động xuất hiện ngày càng phổ biến. Phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào khía cạnh tích cực đối với tăng trưởng kinh tế mà chưa phân tích có hệ thống, toàn diện những vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh để đề xuất giải pháp xử lý. Vì vậy, việc nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và thực trạng tại Việt Nam nhằm đưa ra các giải pháp xử lý, phòng ngừa là yêu cầu có ý nghĩa cấp bách.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định theo 4 nội dung cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề kinh tế xã hội chủ yếu thường nảy sinh trong FDI.
- Nghiên cứu hiện trạng các vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh trong FDI ở một số nước châu Á; chỉ ra các chính sách, biện pháp các nước này đã áp dụng để giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Nghiên cứu, phân tích thực trạng những vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh trong FDI ở Việt Nam, rút ra một số nhận xét, đánh giá làm cơ sở cho các đề xuất giải pháp, kiến nghị ở chương 4 của luận án.
- Đề xuất một số quan điểm, giải pháp và kiến nghị trên cơ sở vận dụng kinh nghiệm của một số nước châu Á nhằm xử lý và phòng ngừa có hiệu quả các vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh trong FDI tại Việt Nam đến năm 2020.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh trong đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Về không gian: Nghiên cứu các vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh trong FDI tại một số nước châu Á, trọng tâm là Trung Quốc và Malaysia, đồng thời tham chiếu đến thực tiễn Việt Nam. Đây là các quốc gia đạt nhiều kết quả thu hút vốn nhưng cũng gặp nhiều vấn đề kinh tế xã hội tương đồng với Việt Nam.
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu các vấn đề kinh tế xã hội chung nhất và đặc thù nhất nảy sinh từ bản thân hoạt động FDI và từ phía các nhà đầu tư nước ngoài.
- Về thời gian: Khảo sát thực trạng giai đoạn 2001 - 2010; các quan điểm, định hướng, giải pháp và kiến nghị được xây dựng cho giai đoạn đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã điểm lại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tác động hai mặt của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nước tiếp nhận đầu tư:
Về mặt kinh tế và nguồn vốn, mô hình hai khoảng cách (The two-gap) trong kinh tế học phát triển chỉ ra rằng các nước đang phát triển đối mặt với khoảng cách giữa tiết kiệm - đầu tư và xuất khẩu - nhập khẩu, trong đó FDI được xem là công cụ bù đắp các thiếu hụt này. Trái lại, Lall và Streeten (1977) đặt nghi vấn về khả năng cung cấp vốn thực tế của FDI khi cho rằng vốn FDI là nguồn vốn đắt đỏ, phần lớn có thể được vay mượn từ nước tiếp nhận và giá trị vốn góp thường dưới dạng máy móc hoặc tài sản vô hình bị nâng giá.
Về sản lượng và tăng trưởng, Borensztein và các cộng sự (1995) sử dụng phương pháp hồi quy trên dữ liệu 69 nước đang phát triển qua hơn hai thập kỷ để chứng minh FDI đóng góp vào tăng trưởng kinh tế cao hơn đầu tư trong nước thông qua chuyển giao công nghệ, nhưng đòi hỏi nước sở tại phải đạt ngưỡng tối thiểu về vốn con người. Các nghiên cứu của Grossman và Helpman (1991), Barro và Sala-i-Martin (1995), Hermes và Lensink (2003) khẳng định vai trò của FDI đối với tăng trưởng và hiện đại hóa. Andreas Johnson (2005) xác định FDI tác động qua hai kênh là vốn vật chất và công nghệ. Girma (2005), Li và Liu (2005) tìm thấy tác động lan tỏa tích cực đến sản lượng doanh nghiệp nội địa. Ngược lại, Aitken và Harrison (1999) sử dụng số liệu từ Venezuela và kết luận không có dấu hiệu lan tỏa công nghệ tích cực, thậm chí FDI làm giảm sản lượng của doanh nghiệp nội địa do cạnh tranh thị phần; nhận định này tương đồng với nghiên cứu của Haddad và Harrison (1993) tại Morocco.
Về việc làm và tiền lương, Pugel (1985) và Baldwin (1995) nhận định FDI tạo việc làm trực tiếp qua nhà máy mới và gián tiếp qua mạng lưới phân phối. Tuy nhiên, Vaitsos (1976) phân tích 4 khía cạnh (quy mô, sự tập trung, yếu tố nước ngoài, chuyển dịch ngôn ngữ) và kết luận tác động tạo việc làm của các công ty đa quốc gia (MNCs) là thấp. Tambunlertchai (1976) đánh giá FDI không đóng góp đáng kể cho thu nhập quốc dân và việc làm do cường độ vốn cao và phụ thuộc nhập khẩu. Feenstra và Hanson (1995) nghiên cứu dữ liệu Mexico giai đoạn 1975 - 1988, chứng minh tăng trưởng FDI làm tăng nhu cầu và tiền lương tương đối của lao động có kỹ năng.
Về cán cân thanh toán và công nghệ, Nelson và Phelps (1966), Jovanovic và Rob (1989), Segerstrom (1991), Johnson (1970) coi chuyển giao công nghệ là yếu tố then chốt. Ngược lại, Imad A. Moosa (2002) chỉ ra lợi ích công nghệ có thể không đáng kể nếu năng lực hấp thụ của nước sở tại hạn chế, đồng thời FDI dễ gây mất cân đối cơ cấu ngành. Vaitsos (1976) kết luận FDI vào sản xuất gây bất lợi cho cán cân thanh toán vì gia tăng nhập khẩu nguyên liệu và cơ chế chuyển giá nội bộ.
Về khía cạnh xã hội và môi trường, Xuan Vinh Vo và Jonathan A. Batten (2006), Scherer và Smid (2000), Lee (1995) bàn về sự sụt giảm chuẩn mực môi trường do toàn cầu hóa. Donaldson (1989) và Longworth (1998) cảnh báo tác động tiêu cực của MNCs tới môi trường và các vấn đề đạo đức, hối lộ. Katherina Glac (2006) khẳng định FDI tác động đến chuẩn mực đạo đức qua sự giao thoa văn hóa. Clemens Fuest và Adine Riedel (2009) thuộc Đại học Oxford ước tính thất thu thuế do chuyển giá ở các nước đang phát triển dao động từ 35 đến 160 tỷ USD mỗi năm. Andrew K. Jorgenson (2008) sử dụng hàm hồi quy trên số liệu 1980 - 2000 chỉ ra ô nhiễm nghiêm trọng từ nước thải công nghiệp của doanh nghiệp FDI tại các nước kém phát triển.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Hoa (2001), Freeman (2002), Nguyễn Mại (2003) phân tích định tính dựa trên thống kê, khẳng định đóng góp của FDI vào tăng trưởng và nhân lực. Lê Xuân Bá (2006) kết hợp định tính và định lượng, kết luận tác động tràn xuất hiện hạn chế, chủ yếu qua kênh liên kết sản xuất và cạnh tranh ở doanh nghiệp tư nhân ngành chế biến thực phẩm. Đỗ Đức Bình và Nguyễn Thường Lạng (2006) bước đầu nêu một số hiện tượng kinh tế xã hội nảy sinh trước giai đoạn gia nhập WTO.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: Các nghiên cứu hiện có chưa đi sâu phân tích toàn diện, có hệ thống các tác động tiêu cực và những vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh từ FDI. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách xác định rõ 9 vấn đề kinh tế xã hội (gồm 6 vấn đề chung và 3 vấn đề đặc thù), phân tích thực trạng tại Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 dựa trên bài học từ Trung Quốc, Malaysia, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế quốc tế và mô hình phân tích để làm rõ động cơ của FDI và nguồn gốc phát sinh các vấn đề kinh tế xã hội:
- Khái niệm FDI: Luận án đối chiếu khái niệm của IMF (khoản đầu tư nhằm thu lợi lâu dài và nắm quyền kiểm soát từ 10% vốn trở lên), quan niệm của các nhà kinh tế Trung Quốc (nắm giữ tỷ lệ cổ phần đủ lớn để chi phối), và Điều 3 Luật Đầu tư Việt Nam năm 2005 (nhà đầu tư nước ngoài đưa vốn bằng tiền và tài sản hợp pháp vào Việt Nam). Từ đó, tác giả đưa ra khái niệm tổng quát về FDI gắn với quyền sở hữu, điều hành và mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
- Lý thuyết chiết trung của J. Dunning (khung phân tích OLI): Giải thích quyết định đầu tư dựa trên 3 lợi thế: Lợi thế sở hữu (Ownership), Lợi thế vị trí (Location) và Lợi thế nội bộ hóa (Internalization); kết hợp 4 động lực tìm kiếm: tìm kiếm tài nguyên, tìm kiếm thị trường, tìm kiếm nguồn lực và tìm kiếm tài sản chiến lược.
- Lý thuyết năng suất biên McDougall - Kemp: Luận giải sự di chuyển của dòng vốn từ nơi có năng suất biên thấp sang nơi có năng suất biên cao hơn.
- Lý thuyết chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm của Vernon (1966): Xem xét việc di chuyển vốn ra nước ngoài như một phản ứng thích ứng với sự thay đổi trạng thái và vòng đời sản phẩm.
- Lý thuyết quyền lực thị trường: Nhấn mạnh khả năng chi phối thị trường của nhà đầu tư thông qua công nghệ, quy mô và thương hiệu để duy trì vị thế cạnh tranh.
- Mô hình lan tỏa công nghệ của Klaus Meyer (2003): Xác định 5 yếu tố ảnh hưởng đến lan tỏa công nghệ gồm: năng lực tiếp nhận của nước sở tại, môi trường cạnh tranh, đặc trưng ngành, mức độ sở hữu và chiến lược của công ty đa quốc gia.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp tiếp cận định tính và thống kê mô tả:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Tiếp cận các hiện tượng kinh tế xã hội trong mối quan hệ vận động, khách quan và gắn với bối cảnh lịch sử cụ thể.
- Phương pháp nghiên cứu văn bản: Thu thập, tổng hợp, phân loại và phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo chính thức và tài liệu khoa học.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Mổ xẻ từng vấn đề kinh tế xã hội cụ thể, sau đó tổng hợp thành hệ thống luận điểm và bài học kinh nghiệm.
- Phương pháp thống kê, so sánh: Sử dụng các chuỗi số liệu thống kê quá khứ để phân tích thực trạng FDI, đối chiếu biến động qua các năm và so sánh kinh nghiệm xử lý giữa Trung Quốc, Malaysia và Việt Nam.
- Phương pháp logic: Xây dựng trình tự lập luận chặt chẽ từ cơ sở lý luận đến phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các chuyên gia am hiểu chuyên môn để tiếp nhận nhận định và hỗ trợ xử lý dữ liệu.
- Phương pháp nghiên cứu điển hình: Phân tích các trường hợp cụ thể để minh họa cho các hiện tượng kinh tế nảy sinh.
Nguồn dữ liệu của luận án được khai thác từ các báo cáo chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê (GSO), số liệu khảo sát doanh nghiệp, cùng các cơ sở dữ liệu quốc tế từ WB, IMF, UNCTAD, OECD, JETRO, MIDA, MITI và các công trình khoa học đã xuất bản.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh trong FDI
Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về tính tất yếu khách quan của các vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh trong quá trình tiếp nhận FDI. Động lực cốt lõi của nhà đầu tư nước ngoài là tối đa hóa lợi nhuận, phân tán rủi ro và tận dụng tài nguyên, lao động giá rẻ cùng các ưu đãi của nước sở tại. Ngược lại, chính phủ nước tiếp nhận thường hướng đến mục tiêu cân đối cơ cấu ngành, vùng, chuyển giao công nghệ cao và bảo vệ xã hội. Sự xung đột lợi ích này, kết hợp với các kẽ hở trong quản lý của nước chủ nhà, tất yếu dẫn đến các hệ lụy tiêu cực.
Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh thành hai nhóm chính: nhóm vấn đề mang tính phổ biến (chung) và nhóm vấn đề mang tính đặc thù.
| Nhóm vấn đề |
Các vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh cụ thể |
| Vấn đề chung |
1. Tạo áp lực cạnh tranh không cân sức đối với các doanh nghiệp trong nước. 2. Tạo ra sự mất cân đối về cơ cấu kinh tế theo ngành và vùng lãnh thổ. 3. Xuất hiện tình trạng chuyển giá trong nội bộ các công ty xuyên quốc gia. 4. Chuyển giao công nghệ lạc hậu, tiêu tốn năng lượng. 5. Không đáp ứng các điều kiện sinh hoạt và làm việc cho người lao động. 6. Gây ô nhiễm môi trường sinh thái. |
| Vấn đề đặc thù |
7. Nguy cơ gây thâm hụt cán cân thương mại ở nước tiếp nhận đầu tư. 8. Phát sinh các vấn đề tranh chấp lao động (đình công, bãi công). 9. Các vấn đề xã hội nảy sinh khác (chảy máu chất xám, tham nhũng, xung đột văn hóa). |
Luận án đi sâu phân tích cơ chế của từng vấn đề:
- Áp lực cạnh tranh: Doanh nghiệp FDI có ưu thế về vốn, công nghệ và quản lý, áp dụng các biện pháp cạnh tranh như hạ giá bán, chi tiêu lớn cho quảng cáo, làm suy yếu hoặc phá sản doanh nghiệp nội địa, đồng thời có thể gây sức ép chính sách lên chính phủ nước sở tại.
- Mất cân đối ngành, vùng: Dòng vốn chỉ tập trung vào các lĩnh vực có tỷ suất sinh lời nhanh (công nghiệp chế biến, bất động sản) và vùng có hạ tầng hoàn thiện, khiến các vùng sâu, vùng xa gặp khó khăn trong thu hút nguồn lực.
- Tình trạng chuyển giá: TNCs thực hiện chuyển giá qua 5 hình thức: (1) Nâng cao giá trị vốn góp bằng máy móc thiết bị; (2) Nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào giá cao từ công ty mẹ hoặc bên liên kết; (3) Hạ thấp giá bán thành phẩm cho công ty mẹ; (4) Tài trợ dự án bằng vốn vay nội bộ chịu lãi suất cao thay vì góp vốn; (5) Khai tăng chi phí chuyên gia, tư vấn và đào tạo. Hành vi này tạo ra hiện tượng "lỗ giả lãi thật", làm thất thu ngân sách (ước tính thất thu 35 - 160 tỷ USD/năm tại các nước đang phát triển theo Clemens Fuest và Adine Riedel) và dẫn đến việc bên nước ngoài thôn tính đối tác liên doanh trong nước.
- Công nghệ lạc hậu: Nước tiếp nhận có nguy cơ trở thành nơi chứa các thiết bị lỗi thời do nhà đầu tư muốn kéo dài vòng đời công nghệ để tận thu lợi nhuận.
- Điều kiện sống của người lao động: Doanh nghiệp FDI cắt giảm chi phí phúc lợi, không đầu tư nhà ở, trường học, bệnh viện, buộc công nhân sống trong điều kiện thiếu thốn.
- Ô nhiễm môi trường: Tốc độ gia tăng ô nhiễm tỷ lệ thuận với tăng trưởng công nghiệp, đặc biệt là lượng nước thải công nghiệp chưa qua xử lý.
- Thâm hụt thương mại: Xuất phát từ việc tập trung vào gia công, lắp ráp và sự thiếu hụt của ngành công nghiệp hỗ trợ trong nước, buộc doanh nghiệp phải nhập siêu linh kiện, phụ tùng.
- Tranh chấp lao động: Sự khác biệt về văn hóa, quản lý kỷ luật lao động khắt khe, vi phạm cam kết tiền lương và ép tăng ca làm bùng phát các cuộc bãi công, đình công.
- Tác động tiêu cực tổng hợp: Luận án dẫn chứng số liệu thực tế tại Việt Nam giai đoạn 1988 - 2009, vốn FDI thực hiện đạt 66,9 tỷ USD, chỉ bằng 34,7% tổng vốn đăng ký; riêng năm 2008 vốn đăng ký đạt kỷ lục 71,7 tỷ USD nhưng thực hiện chỉ đạt 11,5 tỷ USD (chiếm 16%), thể hiện khoảng cách lớn giữa cam kết và dòng vốn thực tế.
Chương 2: Kinh nghiệm xử lý những vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh trong FDI ở một số nước châu Á
Chương 2 khảo sát thực tiễn thu hút FDI và các giải pháp can thiệp chính sách tại Trung Quốc và Malaysia:
- Tình hình thu hút FDI và các vấn đề nảy sinh: Cả hai quốc gia đều thu hút lượng lớn vốn FDI qua các giai đoạn nhưng phải đối mặt với các hệ lụy nghiêm trọng: áp lực cạnh tranh dẫn đến các vụ sáp nhập và mua lại (M&A) quy mô lớn làm thôn tính doanh nghiệp trong nước (điển hình tại Trung Quốc giai đoạn 1997 - 2005), mất cân đối phân bổ vốn theo địa lý (vốn tập trung ở dải ven biển Trung Quốc và các bang phát triển tại Malaysia giai đoạn 1990 - 1997), chuyển giá trốn thuế và ô nhiễm môi trường.
- Kinh nghiệm và biện pháp xử lý:
- Kiểm soát chuyển giá và bảo hộ sản xuất nội địa: Ban hành các quy định pháp lý cụ thể về định giá chuyển nhượng, buộc doanh nghiệp cung cấp chứng từ giao dịch liên kết và thanh tra nghiêm ngặt hồ sơ thuế.
- Sàng lọc dự án và kiểm soát công nghệ: Xây dựng danh mục hạn chế và cấm tiếp nhận các dự án công nghệ lạc hậu, tiêu tốn nhiều tài nguyên và nhiên liệu; Malaysia thành lập Trung tâm phát triển kỹ năng Penang (PSDC) để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ hấp thụ công nghệ.
- Điều tiết cơ cấu vùng: Ban hành chính sách ưu đãi vượt trội về thuế và đất đai cho các dự án đầu tư vào khu vực nội địa, kết hợp phát triển các đặc khu kinh tế (SEZ) gắn liền với quy hoạch đồng bộ.
- Bảo vệ môi trường và lao động: Đưa tiêu chí đánh giá tác động môi trường vào điều kiện cấp phép bắt buộc; tăng cường giám sát việc thực hiện hợp đồng lao động và quy định trách nhiệm của doanh nghiệp đối với hạ tầng phúc lợi xã hội.
- Bài học rút ra cho Việt Nam: Luận án tổng kết các bài học về việc không thu hút FDI bằng mọi giá; phải xây dựng hàng rào kỹ thuật để sàng lọc dự án; tăng cường phối hợp liên ngành trong giám sát chuyển giá; và phát triển công nghiệp hỗ trợ nội địa nhằm giảm phụ thuộc vào nhập khẩu.
Chương 3: Những vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh trong FDI tại Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010
Chương 3 đi sâu đánh giá thực trạng 9 vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh tại Việt Nam trong giai đoạn 2001 - 2010:
- Sức ép cạnh tranh: Doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn trước tiềm lực tài chính, công nghệ và mạng lưới phân phối của khối FDI, dẫn đến mất thị phần và nguy cơ giải thể.
- Mất cân đối ngành và vùng: Đầu tư FDI tập trung lớn vào công nghiệp chế biến (49%) và kinh doanh bất động sản (25%), trong khi nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất nhỏ. Về địa lý, dòng vốn dồn vào hai vùng kinh tế trọng điểm là Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai), tạo ra sự phân hóa phát triển sâu sắc so với các vùng khó khăn.
- Tình trạng chuyển giá: Tỷ lệ lớn doanh nghiệp FDI kê khai thua lỗ kéo dài qua nhiều năm (giai đoạn 2006 - 2008 ghi nhận nhiều doanh nghiệp báo lỗ) nhưng vẫn liên tục mở rộng quy mô đầu tư và gia tăng doanh thu. Hành vi "lỗ giả lãi thật" này làm xói mòn nguồn thu ngân sách từ thuế thu nhập doanh nghiệp và làm suy yếu các đối tác trong nước trong các liên doanh.
- Chuyển giao công nghệ: Phần lớn công nghệ tiếp nhận thuộc trình độ trung bình hoặc lạc hậu, chủ yếu là các dây chuyền gia công, lắp ráp trong ngành dệt may, da giày, tiêu tốn năng lượng và có mức độ lan tỏa công nghệ sang khu vực nội địa rất thấp.
- Điều kiện làm việc và sinh hoạt: Khảo sát tại các khu công nghiệp ở Hà Nội và các tỉnh phía Nam giai đoạn 2008 - 2009 cho thấy mức thu nhập bình quân của công nhân còn thấp, chịu sức ép chi phí sinh hoạt lớn. Các khu công nghiệp thiếu hạ tầng xã hội cơ bản như nhà ở công nhân, nhà trẻ, bệnh viện, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống người lao động.
- Ô nhiễm môi trường: Ước tính khối lượng chất thải rắn và nước thải từ các khu công nghiệp phía Nam năm 2008 cho thấy tình trạng ô nhiễm đất và nguồn nước nghiêm trọng do nhiều doanh nghiệp xả thải trực tiếp không qua xử lý.
- Thâm hụt thương mại: Khu vực FDI duy trì tốc độ nhập khẩu linh kiện, nguyên phụ liệu rất cao trong giai đoạn 2001 - 2008, đóng góp vào tình trạng nhập siêu của nền kinh tế do công nghiệp hỗ trợ trong nước chưa đáp ứng được nhu cầu chuỗi cung ứng.
- Tranh chấp lao động: Giai đoạn 1995 - 2010 ghi nhận sự gia tăng về số lượng và tỷ lệ các vụ đình công tự phát trong khu vực doanh nghiệp FDI do vi phạm hợp đồng lao động, tranh chấp về tiền lương, thời giờ làm việc và điều kiện lao động.
- Vấn đề xã hội khác: Chảy máu chất xám từ khu vực công và doanh nghiệp nội địa sang khu vực FDI; phát sinh tiêu cực, tham nhũng trong quá trình cấp phép và quản lý đất đai.
- Nguyên nhân: Sự thiếu đồng bộ trong hệ thống pháp luật; tư duy thu hút đầu tư theo phong trào; phân cấp quản lý cấp phép đầu tư cho địa phương nhưng thiếu cơ chế kiểm tra, giám sát; năng lực chuyên môn và phương tiện quản lý của cơ quan quản lý nhà nước chưa đáp ứng yêu cầu.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp xử lý những vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh trong FDI tại Việt Nam đến năm 2020
Chương 4 đưa ra các dự báo triển vọng dòng vốn FDI và xác định các giải pháp chính sách đến năm 2020:
- Quan điểm xử lý và phòng ngừa:
- Xây dựng định hướng chiến lược và lộ trình giải quyết, phòng ngừa các vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh trong FDI một cách đồng bộ.
- Coi trọng và tập trung xử lý dứt điểm các vấn đề kinh tế xã hội tiêu cực phát sinh, không đánh đổi môi trường và an sinh xã hội lấy tăng trưởng vốn.
- Tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế từ các nước châu Á để áp dụng phù hợp với thể chế kinh tế Việt Nam.
- Chú trọng sàng lọc các dự án FDI, đặt yếu tố công nghệ cao, hiện đại và bảo vệ môi trường lên ưu tiên hàng đầu.
- Nhóm giải pháp đối với các vấn đề chung:
- Chống chuyển giá: Hoàn thiện quy định pháp luật về giao dịch liên kết; thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về giá thị trường và giá hải quan; bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán giá chuyển nhượng cho cán bộ thuế.
- Thẩm định công nghệ và môi trường: Ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu; kiên quyết loại bỏ các dự án tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm; bắt buộc đánh giá tác động môi trường trước khi cấp phép.
- Điều chỉnh cơ cấu ngành, vùng: Đổi mới chính sách ưu đãi theo hướng gắn với địa bàn khó khăn và các ngành công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển (R&D).
- Cải thiện an sinh xã hội: Quy hoạch bắt buộc xây dựng nhà ở, trường học, trạm y tế đồng bộ khi thành lập các khu công nghiệp, khu chế xuất; quy định trách nhiệm tài chính của chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp đối với đời sống người lao động.
- Nhóm giải pháp đối với các vấn đề đặc thù:
- Giảm thâm hụt thương mại: Phát triển mạnh mạng lưới doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ nội địa để tăng tỷ lệ nội địa hóa và tham gia vào chuỗi cung ứng của FDI.
- Ổn định quan hệ lao động: Củng cố vai trò của tổ chức công đoàn cơ sở; hoàn thiện cơ chế đối thoại và hòa giải tranh chấp lao động; tăng cường thanh tra việc thực hiện Bộ luật Lao động và bảo hiểm xã hội.
- Phòng chống tiêu cực: Minh bạch hóa quy trình thẩm định, cấp phép và thanh tra dự án; chấm dứt tình trạng cạnh tranh ưu đãi hạ chuẩn giữa các địa phương.
- Điều kiện thực hiện: Đổi mới nhận thức của các cấp lãnh đạo về hiệu quả thực chất của FDI; nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước thông qua việc phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và địa phương sau cấp phép.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã nêu ra 5 đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:
- Nêu được tính tất yếu khách quan của những vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh trong quá trình thu hút và sử dụng dòng vốn FDI tại các nước tiếp nhận.
- Hệ thống hóa và làm rõ 9 vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh mang tính phổ biến và tính đặc thù trong FDI, đồng thời phân tích cơ chế và mức độ tác động tiêu cực của các vấn đề này đối với sự phát triển bền vững của nước sở tại.
- Nghiên cứu có hệ thống chính sách và biện pháp xử lý các vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh trong FDI ở một số nước châu Á (tiêu biểu là Trung Quốc và Malaysia), từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm cụ thể cho Việt Nam.
- Làm rõ thực trạng 9 vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh trong khu vực FDI tại Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010, phân tích các nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến thực trạng đó.
- Đề xuất và luận giải hệ thống quan điểm chỉ đạo cùng các giải pháp, kiến nghị có tính đồng bộ nhằm xử lý và phòng ngừa các vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh trong FDI tại Việt Nam đến năm 2020.
Về mặt giải pháp và kiến nghị, công trình đã đề xuất việc chuyển dịch chính sách từ thu hút FDI theo số lượng sang chọn lọc theo chất lượng; hoàn thiện khung pháp lý về kiểm soát chuyển giá; siết chặt quy chuẩn công nghệ và môi trường; gắn kết quy hoạch công nghiệp với quy hoạch hạ tầng xã hội; và tăng cường năng lực giám sát sau cấp phép của bộ máy quản lý nhà nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, do giới hạn phạm vi nghiên cứu, luận án chỉ tập trung dữ liệu chủ yếu trong giai đoạn 2001 - 2010 và đối chiếu thực tiễn quốc tế trọng tâm ở hai quốc gia là Trung Quốc và Malaysia. Bên cạnh đó, việc thu thập số liệu về các hành vi vi phạm ngầm như chuyển giá, trốn thuế và mức độ phát thải ô nhiễm thực tế của các doanh nghiệp FDI còn gặp khó khăn do tính bảo mật thông tin và hạn chế trong công tác thống kê tại thời điểm nghiên cứu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát kinh nghiệm xử lý các hệ lụy xã hội của FDI ở các quốc gia khác trong khu vực Đông Nam Á; đồng thời ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa cụ thể mức độ thất thu ngân sách do chuyển giá và chi phí xử lý suy thoái môi trường từ các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Kinh tế thế giới, Quan hệ kinh tế quốc tế, Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển; công trình cung cấp khung phân tích về tác động hai mặt của FDI và hệ thống tài liệu tổng quan đa dạng.
- Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; công trình cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về chống chuyển giá, thẩm định công nghệ và tiêu chuẩn lao động trong khu vực FDI.
- Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất tại các địa phương; các phân tích trong luận án có giá trị ứng dụng trong việc lập quy hoạch thiết chế hạ tầng xã hội và thanh tra, kiểm soát môi trường sinh thái.
- Phần đáng tham khảo nhất là khung phân loại 9 vấn đề nảy sinh trong Chương 1, cơ chế nhận diện 5 hình thức chuyển giá, và các nhóm giải pháp can thiệp chính sách được đề xuất trong Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Tính tất yếu khách quan của các vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh trong FDI xuất phát từ nguyên nhân nào?
Tính tất yếu khách quan xuất phát từ sự xung đột lợi ích giữa nhà đầu tư nước ngoài và chính phủ nước tiếp nhận. Nhà đầu tư hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, phân tán rủi ro và giảm chi phí sản xuất nên có xu hướng tận thu tài nguyên, lao động giá rẻ, cắt giảm chi phí xử lý môi trường, chuyển giao công nghệ cũ và áp dụng các thủ thuật chuyển giá. Trong khi đó, nước tiếp nhận hướng tới tăng trưởng cân đối, tiếp nhận công nghệ cao và bảo đảm an sinh xã hội. Khi nước chủ nhà quá chú trọng thu hút vốn mà lơ là các điều kiện quản lý, các vấn đề kinh tế xã hội tiêu cực tất yếu sẽ phát sinh.
2. Luận án chỉ ra các hình thức chuyển giá chủ yếu nào của các tập đoàn đa quốc gia?
Luận án phân tích 5 hình thức chuyển giá cơ bản:
- Nâng cao giá trị tài sản góp vốn (máy móc, thiết bị) để tăng tỷ lệ sở hữu hoặc trích khấu hao nhanh.
- Nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào với giá cao từ công ty mẹ hoặc các bên liên kết ở nước ngoài để đẩy chi phí lên, giảm lợi nhuận tính thuế tại nước sở tại.
- Hạ thấp giá bán sản phẩm, hàng hóa cho công ty mẹ ở nước ngoài để chuyển phần lợi nhuận ra quốc gia có thuế suất thấp hơn.
- Tài trợ vốn cho công ty con bằng hình thức vay nợ nội bộ với lãi suất cao thay vì góp vốn điều lệ để chuyển lợi nhuận dưới dạng chi phí lãi vay.
- Khai khống hoặc tăng cao chi phí đào tạo, chi phí thuê chuyên gia và dịch vụ quản lý từ công ty mẹ.
3. Tình hình thu hút FDI tại Việt Nam lũy kế đến hết năm 2010 đạt các số liệu cơ bản nào?
Theo số liệu thống kê được nêu trong luận án, tính đến hết năm 2010, Việt Nam thu hút được 12.213 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký đạt 192,9 tỷ USD và vốn thực hiện đạt 61,5 tỷ USD. Trong đó, công nghiệp chế biến và chế tạo dẫn đầu với 7.305 dự án, vốn đăng ký 93,97 tỷ USD (chiếm 49%); kinh doanh bất động sản đứng thứ hai với 348 dự án, vốn đăng ký 47,99 tỷ USD (chiếm 25%). Khu vực này đã tạo việc làm cho hơn 1,9 triệu lao động trực tiếp.
4. Vì sao khu vực kinh tế có vốn FDI lại tiềm ẩn nguy cơ gây thâm hụt thương mại cho nước tiếp nhận?
Nguy cơ này xuất phát từ đặc điểm sản xuất của các doanh nghiệp FDI tại các nước đang phát triển chủ yếu tập trung vào khâu gia công, lắp ráp để khai thác lao động rẻ. Do ngành công nghiệp hỗ trợ của nước tiếp nhận còn kém phát triển và chưa thể cung cấp nguyên phụ liệu đạt chuẩn, các doanh nghiệp FDI buộc phải nhập khẩu phần lớn máy móc, linh kiện và nguyên vật liệu đầu vào từ nước ngoài. Khi quy mô sản xuất gia tăng, kim ngạch nhập khẩu các yếu tố đầu vào tăng nhanh tương ứng, từ đó gây áp lực nhập siêu lên cán cân thương mại của nước sở tại.
5. Luận án đề xuất những quan điểm chỉ đạo nào trong việc xử lý các vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh từ FDI đến năm 2020?
Luận án xác lập 4 quan điểm định hướng:
- Xây dựng định hướng chiến lược và lộ trình giải quyết, phòng ngừa các vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh một cách căn cơ và dài hạn.
- Coi trọng và tập trung xử lý dứt điểm các vấn đề kinh tế xã hội tiêu cực, không chạy theo số lượng vốn thu hút bằng mọi giá.
- Tiếp thu có chọn lọc các bài học kinh nghiệm xử lý từ các quốc gia trong khu vực châu Á phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam.
- Chú trọng công tác sàng lọc dự án ngay từ khâu cấp phép, đặt tiêu chuẩn công nghệ hiện đại và bảo vệ môi trường làm tiêu chí ưu tiên hàng đầu.
Kết luận
Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản chất và tính tất yếu khách quan của 9 vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh trong quá trình tiếp nhận dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Dựa trên việc phân tích kinh nghiệm quản lý của Trung Quốc và Malaysia cùng thực trạng thu hút FDI tại Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010, tác giả đã chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng mất cân đối ngành vùng, chuyển giá, công nghệ lạc hậu, ô nhiễm môi trường và tranh chấp lao động. Công trình đã luận giải hệ thống quan điểm và đề xuất các nhóm giải pháp chính sách đồng bộ nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, sàng lọc dự án và giảm thiểu các tác động tiêu cực của FDI tại Việt Nam đến năm 2020.