Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số: 9340301) của tác giả Nguyễn Bích Ngọc, được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2022 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Huỳnh Đức Lộng và TS. Huỳnh Lợi, mang tên: "Ảnh hưởng của các nhân tố đến thực hiện kế toán quản trị, tác động đến hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) giữ vị thế quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam khi chiếm khoảng 18% dân số và 12% diện tích cả nước, đóng góp hơn 50% sản lượng lương thực thực phẩm, 90% sản lượng lương thực xuất khẩu và 65% sản lượng thủy sản xuất khẩu. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân năm 2019 của vùng đạt 8,1% (cao hơn mức 7,02% của cả nước); điểm số Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2015–2019 liên tục cao hơn mức bình quân chung.

Tuy nhiên, phần lớn doanh nghiệp tại khu vực này là doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) cùng các doanh nghiệp siêu nhỏ. Thống kê năm 2018 cho thấy tỷ lệ DNNVV chiếm 99,9% tại tỉnh Sóc Trăng (2.312 doanh nghiệp đang hoạt động) và 96% tại tỉnh Bạc Liêu (1.947 doanh nghiệp). Tại Thành phố Cần Thơ, trong số 1.483 doanh nghiệp đăng ký mới với tổng vốn đầu tư 13.070 tỷ đồng, DNNVV chiếm 95,3%. Các DNNVV tại ĐBSCL đối mặt với nhiều bất lợi: quy mô nhỏ, nguồn lực hạn chế, trình độ kỹ thuật của lao động chưa chuẩn hóa và chưa khai thác tốt các kỹ thuật quản trị thích hợp. Hệ thống kế toán tại các đơn vị này phần lớn chỉ thực hiện chức năng kế toán tài chính, phục vụ kê khai và quyết toán thuế theo quy định, chưa tích hợp kế toán quản trị (KTQT) để cung cấp thông tin đa chiều, kịp thời phục vụ ra quyết định kinh doanh. Dù Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12/6/2006 hướng dẫn áp dụng KTQT trong doanh nghiệp, việc triển khai tại các DNNVV vẫn gặp nhiều trở ngại.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ tập trung vào việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT, chưa đánh giá đồng thời chuỗi tác động kép từ các nhân tố đến việc thực hiện KTQT và từ thực hiện KTQT đến hiệu quả kinh doanh. Đồng thời, các công trình kết hợp lý thuyết bất định và lý thuyết cơ sở nguồn lực thường chỉ khảo sát tại các đô thị lớn như TP. Hồ Chí Minh hay Hà Nội, hoàn toàn vắng bóng các nghiên cứu chuyên sâu về bối cảnh đặc thù của DNNVV tại vùng ĐBSCL.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện KTQT và nghiên cứu sự tác động của việc thực hiện KTQT đến hiệu quả kinh doanh trong các DNNVV tại các tỉnh ĐBSCL.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc thực hiện KTQT trong các DNNVV tại các tỉnh ĐBSCL.
    • Mục tiêu 2: Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của việc thực hiện KTQT đến hiệu quả kinh doanh trong các DNNVV tại các tỉnh ĐBSCL.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc thực hiện KTQT và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó như thế nào đến việc thực hiện KTQT trong các DNNVV tại các tỉnh ĐBSCL?
  2. Mức độ ảnh hưởng của việc thực hiện KTQT đến hiệu quả kinh doanh trong các DNNVV tại các tỉnh ĐBSCL như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Phạm vi nội dung: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện KTQT và tác động của việc thực hiện KTQT đến hiệu quả kinh doanh của DNNVV.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020; dữ liệu sơ cấp phục vụ phân tích định lượng được thu thập từ tháng 6 năm 2019 đến tháng 6 năm 2021.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại 5 tỉnh, thành phố thuộc ĐBSCL gồm: TP. Cần Thơ, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau và tỉnh Long An.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước được tác giả điểm luận

Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:

1. Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện KTQT

  • Nghiên cứu quốc tế:

    • Abdel-Kader (2008): Khảo sát 245 doanh nghiệp ngành công nghiệp thực phẩm tại Anh, chỉ ra sự khác biệt về mức độ phức tạp của KTQT phụ thuộc vào sự không chắc chắn của môi trường, quyền lực khách hàng, phân quyền, quy mô, công nghệ sản xuất tiên tiến (AMT), quản lý chất lượng toàn diện (TQM) và hệ thống Just-In-Time (JIT).
    • Wu và Boateng (2010): Nghiên cứu tại Trung Quốc, xác định 4 yếu tố tác động tích cực đến KTQT: đối tác nước ngoài, quy mô doanh nghiệp, mức độ đào tạo/kiến thức của nhà quản trị và nhân viên kế toán; yếu tố tính chuyên nghiệp của kế toán không có ý nghĩa thống kê.
    • Ahmad (2012): Khảo sát 110 DNNVV sản xuất tại Malaysia, chỉ ra quy mô, cường độ cạnh tranh, cam kết của chủ sở hữu/người quản lý và công nghệ tác động mạnh đến hệ thống chi phí và đánh giá hiệu suất.
    • Erserim (2012): Khảo sát 84 doanh nghiệp tại Thổ Nhĩ Kỳ, kết luận văn hóa tổ chức, số lượng nhân viên, độ tuổi và loại hình kinh doanh có liên kết với thực hiện KTQT, trong khi nhận thức cạnh tranh và môi trường không có mối quan hệ rõ ràng.
    • Ahmad và Zabri (2015): Khảo sát 110 doanh nghiệp quy mô vừa tại Malaysia, khẳng định quy mô, cường độ cạnh tranh, cam kết quản lý và công nghệ sản xuất tác động đáng kể đến áp dụng công cụ KTQT.
    • Tijani Amara và Samira Benelifa (2017): Khảo sát 72 tổ chức tại Tunisia dựa trên lý thuyết dự phòng, phát hiện mức độ thực hiện KTQT chịu tác động của tính không chắc chắn môi trường, chiến lược cạnh tranh và cơ cấu tổ chức; quy mô và cạnh tranh thị trường không có ý nghĩa.
    • Kordlouie và Hosseinpour (2018): Khảo sát 340 doanh nghiệp tại Iran bằng mô hình cấu trúc, ghi nhận tác động từ đặc điểm tổ chức, tiềm năng kinh doanh và công nghệ vận hành.
    • Danish và cộng sự (2019): Khảo sát 102 DNNVV sản xuất tại Pakistan, chỉ ra công nghệ và cấu trúc có tác động tích cực đến KTQT, trong khi trình độ nhân viên kế toán không tác động đáng kể.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam:

    • Phạm Châu Thành (2001), Phạm Quang (2002), Giang Thị Xuyến (2002): Các nghiên cứu nền tảng ban đầu về vận dụng KTQT, hệ thống báo cáo KTQT và tổ chức phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp Việt Nam.
    • Đoàn Ngọc Phi Anh (2016): Khảo sát hơn 220 doanh nghiệp, chỉ ra phân cấp quản lý và cạnh tranh tác động tích cực đến việc sử dụng KTQT kỹ thuật hiện đại.
    • Yến (2017): Khảo sát 90 tổ chức tại Bình Định, xác định 3 yếu tố ảnh hưởng tích cực: nhận thức về lợi ích của KTQT, trình độ của kế toán và quy mô doanh nghiệp.
    • Nguyễn Ngọc Toàn và cộng sự (2019): Khảo sát 238 DNNVV tại Hà Nội bằng PLS-SEM, nhận thấy nhận thức của giám đốc điều hành tác động mạnh nhất, trong khi mức độ cạnh tranh có tác động yếu nhất; quy mô đóng vai trò điều chỉnh.
    • Nguyễn Quốc Hùng và Lê Thị Tú Oanh (2020): Khảo sát 542 kế toán và giám đốc, chỉ ra 4 yếu tố tác động đến ý định áp dụng KTQT: kỳ vọng thực hiện, kỳ vọng nỗ lực, nhận thức tin tưởng và chuẩn chủ quan.
    • Lê Thụy Tú Oanh và cộng sự (2020): Khảo sát 120 công ty, chỉ ra 5 yếu tố ảnh hưởng gồm quy mô, văn hóa, cơ cấu tổ chức, công nghệ và nguồn nhân lực; môi trường kinh doanh có tác động tiêu cực.

2. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của thực hiện KTQT đến hiệu quả kinh doanh

  • Chong (1998): Khảo sát 63 nhà quản lý tại Úc, chứng minh thông tin hệ thống KTQT phạm vi rộng giúp cải thiện hiệu quả quản trị trong điều kiện mơ hồ.
  • Slosko (2006): Nghiên cứu tại các công ty sản xuất của Đức, chứng minh thông tin KTQT giúp nâng cao hiệu quả điều hành và xây dựng mô hình kinh doanh.
  • Al-Mawali (2013): Khảo sát các công ty niêm yết tại Jordan, khẳng định việc khai thác thông tin KTQT giúp doanh nghiệp gia tăng thành quả kinh doanh.
  • Ahmad và Zabri (2013): Khảo sát 500 DNNVV sản xuất tại Malaysia, xác nhận mối liên hệ tích cực giữa thực hiện KTQT và hiệu quả hoạt động.
  • Gichaaga (2014): Khảo sát 455 công ty sản xuất tại Kenya, chỉ ra các hệ thống chi phí, lập dự toán ngân sách và thông tin ra quyết định có liên hệ mật thiết đến lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Al-Tit (2017): Khảo sát 134 nhà quản lý tại Đài Loan, xác nhận sự tương tác giữa cam kết tổ chức và thông tin KTQT phạm vi rộng thúc đẩy hiệu quả hoạt động.
  • Kamilah (2017): Khảo sát DNNVV tại Malaysia, khẳng định hệ thống chi phí và đo lường hiệu quả gắn liền với thành quả của doanh nghiệp nhỏ.
  • Maziriri và Mapuranga (2017): Khảo sát 380 nhà quản lý DNNVV tại tỉnh Gauteng (Nam Phi), kết luận việc thực hành KTQT tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh.
  • Pradhan và cộng sự (2019): Khảo sát ngành công nghiệp tại Ấn Độ, khẳng định kỹ thuật KTQT cải thiện chuỗi cung ứng và hiệu quả chung của công ty.
Nhóm hướng nghiên cứu Các tác giả tiêu biểu Phạm vi khảo sát Trọng tâm kết quả
Nhân tố tác động KTQT (Quốc tế) Abdel-Kader (2008); Wu & Boateng (2010); Ahmad (2012); Erserim (2012); Ahmad & Zabri (2015); Amara & Benelifa (2017); Danish và cs (2019) Anh, Trung Quốc, Malaysia, Thổ Nhĩ Kỳ, Tunisia, Pakistan Quy mô, cạnh tranh, công nghệ, cam kết quản lý là các biến số tác động chủ yếu.
Nhân tố tác động KTQT (Việt Nam) Đoàn Ngọc Phi Anh (2016); Yến (2017); Nguyễn Ngọc Toàn và cs (2019); Lê Thụy Tú Oanh và cs (2020) Cả nước, Bình Định, Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh Nhận thức quản lý, trình độ kế toán, quy mô và văn hóa tổ chức tác động đến áp dụng KTQT.
Tác động KTQT đến hiệu quả kinh doanh Chong (1998); Slosko (2006); Al-Mawali (2013); Ahmad & Zabri (2013); Gichaaga (2014); Al-Tit (2017); Maziriri & Mapuranga (2017) Úc, Đức, Jordan, Malaysia, Kenya, Đài Loan, Nam Phi Cung cấp thông tin chi phí, dự toán và phân tích giúp nâng cao kiểm soát và tỷ suất lợi nhuận.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

  1. Đa số các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chỉ dừng lại ở việc kiểm tra các nhân tố tác động đến mức độ áp dụng KTQT mà chưa gắn kết liền mạch với tác động đầu ra là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Sự kết hợp giữa lý thuyết bất định và lý thuyết cơ sở nguồn lực chủ yếu mới được áp dụng tại các địa bàn phát triển tập trung như TP. Hồ Chí Minh hay Hà Nội. Tại vùng ĐBSCL với đặc thù kinh tế nông nghiệp – thủy sản, mạng lưới DNNVV chiếm tuyệt đối nhưng nguồn lực hạn chế, mối quan hệ này chưa từng được lượng hóa thực nghiệm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm nền tảng

Luận án kế thừa các định nghĩa học thuật về KTQT từ Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC, 1989, 2002), Hiệp hội Kế toán Quản trị Hoa Kỳ (IMA, 2008), Hiệp hội Kế toán Hoa Kỳ (AAA) và Hilton & Platt (2011), xác định KTQT là quá trình nhận diện, đo lường, tổng hợp, phân tích và cung cấp thông tin tài chính lẫn phi tài chính cho nhà quản trị phục vụ hoạch định, tổ chức, điều hành, kiểm soát và ra quyết định.

Nội dung thực hiện KTQT được luận án cụ thể hóa qua 4 bộ phận cấu thành dựa trên hướng dẫn của Thông tư 53/2006/TT-BTC kết hợp các nghiên cứu quốc tế:

  1. Lập dự toán ngân sách: Dự toán chi phí, doanh thu, dòng tiền theo phương pháp từ trên xuống hoặc từ dưới lên (Horngren và cs, 2012; Hansen & Otley, 2003).
  2. Kế toán trách nhiệm: Phân chia và kiểm soát theo các trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư.
  3. KTQT chi phí và tính giá thành: Nhận diện biến phí, định phí, phân tích chi phí phục vụ kiểm soát hoạt động.
  4. Thông tin phục vụ việc ra quyết định: Xử lý dữ liệu định lượng và định tính nhằm lựa chọn các phương án sản xuất kinh doanh tối ưu (Atkinson, 2012).

Chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh được luận án xác định theo góc độ tài chính, kế thừa từ các nghiên cứu của Zainuddin (2008), Khatab (2011), Gerba (2016), gồm 3 chỉ số cốt lõi:

  • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA).
  • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS).

Tác giả vận dụng 5 lý thuyết nền tảng để giải thích các mối quan hệ:

  • Lý thuyết bất định (Contingency Theory): Giải thích sự tác động của các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài (sự cạnh tranh của thị trường) và đặc điểm bên trong (quy mô doanh nghiệp, trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán) đến cấu trúc và mức độ thực hiện KTQT.
  • Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Giải thích vai trò của nhận thức của chủ doanh nghiệp/nhà quản trị đối với việc thiết lập hệ thống giám sát và vận hành KTQT.
  • Lý thuyết lợi ích – chi phí (Cost-Benefit Theory): Giải thích tác động của chi phí thực hiện KTQT; doanh nghiệp chỉ triển khai khi nhận thấy lợi ích kinh tế vượt trội hơn chi phí đầu tư.
  • Lý thuyết thể chế (Institutional Theory): Giải thích tác động của khung khổ luật pháp và quy định nhà nước (như Thông tư 53/2006/TT-BTC) đến việc định hình hành vi thực hiện kế toán trong doanh nghiệp.
  • Lý thuyết cơ sở nguồn lực (Resource-Based View - RBV): Phối hợp cùng lý thuyết bất định để giải thích việc thực hiện KTQT đóng vai trò như một nguồn lực nội bộ hiếm, có giá trị, giúp DNNVV tại ĐBSCL tối ưu chi phí và gia tăng hiệu quả kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn định tính và định lượng:

Phương pháp nghiên cứu định tính

Được thực hiện nhằm khám phá, điều chỉnh và hoàn thiện thang đo. Tác giả tiến hành tổng thuật tài liệu và thảo luận chuyên sâu với 9 chuyên gia trong lĩnh vực kinh tế, bao gồm:

  • 3 nhà nghiên cứu kinh tế;
  • 3 cán bộ quản lý các tổ chức kinh tế;
  • 1 kế toán trưởng;
  • 2 chủ doanh nghiệp. Kết quả phỏng vấn chuyên gia khẳng định sự phù hợp của 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQT và tác động tiếp theo đến hiệu quả kinh doanh tại ĐBSCL, đồng thời chuẩn hóa từ ngữ cho bảng câu hỏi điều tra chính thức.

Phương pháp nghiên cứu định lượng

  • Kỹ thuật lấy mẫu và thu thập dữ liệu: Bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc đóng theo thang đo Likert 5 điểm (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Phiếu khảo sát được gửi trực tiếp đến các đối tượng có liên quan (chủ doanh nghiệp, giám đốc, kế toán trưởng, nhân viên kế toán) của các DNNVV tại 5 địa phương: Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau, Long An. Số phiếu khảo sát hợp lệ thu về đưa vào phân tích chính thức là 331 mẫu.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS và AMOS để thực hiện các bước:
    1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát.
    2. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng < 0,3; thang đo đạt chuẩn khi Alpha ≥ 0,6).
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm rút gọn và nhóm các biến quan sát.
    4. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm định độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích (AVE) và tính giá trị phân biệt của các thang đo.
    5. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM - Structural Equation Modelling) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
    6. Kiểm định Bootstrap với số lượng lặp lại N = 500 lần nhằm đánh giá mức độ vững chắc của các ước lượng mô hình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến các nhân tố tác động đến KTQT và mối quan hệ giữa KTQT với hiệu quả kinh doanh. Tác giả phân tích chi tiết các kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại Anh, Trung Quốc, Malaysia, Tunisia, Thổ Nhĩ Kỳ, Pakistan, Iran, Nam Phi, Đài Loan cũng như tại Việt Nam (Bình Định, Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh). Qua đó, chương 1 xác định khe hổng nghiên cứu: chưa có nghiên cứu nào kết hợp đồng thời lý thuyết bất định và lý thuyết cơ sở nguồn lực để phân tích mô hình tác động kép đối với DNNVV tại vùng ĐBSCL.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 trình bày quá trình phát triển của KTQT qua 5 giai đoạn lịch sử (trước 1950: kiểm soát chi phí sản xuất; 1965: định hướng điều khiển hoạt động nội bộ; 1985: tối ưu nguồn lực khan hiếm; 1995: sáng tạo giá trị chuỗi; sau năm 2000: thông tin chiến lược thích ứng môi trường). Chương này cũng phân tích xu hướng Cách mạng công nghiệp 4.0 với tác động của điện toán đám mây (Cloud Computing), trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), khai thác dữ liệu (Data Mining) và Internet vạn vật (IoT) làm thay đổi quy trình kế toán. Tác giả phân tích nội dung 5 lý thuyết nền (bất định, đại diện, thể chế, chi phí - lợi ích, cơ sở nguồn lực) và lập luận 6 giả thuyết nghiên cứu (H1: Quy mô doanh nghiệp; H2: Sự cạnh tranh thị trường; H3: Nhận thức của chủ doanh nghiệp/nhà quản trị; H4: Trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán; H5: Chi phí thực hiện KTQT; H6: Thực hiện KTQT tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu hỗn hợp. Về định tính, tác giả trình bày tiêu chí lựa chọn và nội dung thảo luận với 9 chuyên gia kinh tế. Về định lượng, chương này mô tả việc mã hóa thang đo các biến quan sát, thiết kế chọn mẫu, quy trình khảo sát trực tiếp và các tiêu chuẩn kiểm định thống kê: Cronbach's Alpha, hệ số KMO, giá trị Eigenvalue, tổng phương sai trích trong EFA; các chỉ số CMIN/DF, GFI, TLI, CFI, RMSEA trong CFA và SEM; tiêu chuẩn độ tin cậy tổng hợp CR > 0,7 và AVE > 0,5; quy trình kiểm định Bootstrap N = 500.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 4 thể hiện toàn bộ kết quả phân tích dữ liệu từ 331 phiếu khảo sát hợp lệ thu thập từ các DNNVV tại 5 tỉnh ĐBSCL:

  • Thống kê mô tả mẫu: Phân loại chi tiết theo lĩnh vực kinh doanh (thương mại - dịch vụ, sản xuất, xây dựng...), theo vốn điều lệ, theo số năm hoạt động và theo số lượng lao động trong doanh nghiệp.
  • Đánh giá thang đo: Hệ số Cronbach's Alpha và phân tích EFA xác nhận các thang đo đạt chuẩn về độ tin cậy và giá trị hội tụ.
  • Phân tích CFA: Mô hình khẳng định sự phù hợp của dữ liệu với các chỉ số đo lường đạt yêu cầu; hệ số tin cậy tổng hợp (CR) và phương sai trích (AVE) đạt độ tin cậy cao; giá trị phân biệt giữa các khái niệm được thiết lập vững chắc.
  • Phân tích mô hình cấu trúc SEM và Bootstrap: Kết quả phân tích SEM khẳng định cả 6 giả thuyết nghiên cứu đề xuất đều đạt ý nghĩa thống kê. Quá trình kiểm định Bootstrap với 500 lần lặp lại cho thấy độ lệch (bias) rất nhỏ, chứng minh mô hình ước lượng có độ tin cậy cao.
  • Thảo luận kết quả: Kết quả xác nhận 5 nhân tố đều tác động thuận chiều đến việc thực hiện KTQT trong DNNVV tại ĐBSCL; trong đó nhận thức của nhà quản trị và sự cạnh tranh thị trường đóng vai trò thúc đẩy mạnh mẽ. Đồng thời, việc thực hiện KTQT có tác động tích cực trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Giả thuyết Mối quan hệ tác động Chiều hướng tác động Kết luận kiểm định
H1 Quy mô doanh nghiệp $\rightarrow$ Thực hiện KTQT Dương (+) Chấp nhận giả thuyết
H2 Sự cạnh tranh của thị trường $\rightarrow$ Thực hiện KTQT Dương (+) Chấp nhận giả thuyết
H3 Nhận thức của chủ DN/nhà quản trị $\rightarrow$ Thực hiện KTQT Dương (+) Chấp nhận giả thuyết
H4 Trình độ chuyên môn của kế toán $\rightarrow$ Thực hiện KTQT Dương (+) Chấp nhận giả thuyết
H5 Chi phí thực hiện KTQT $\rightarrow$ Thực hiện KTQT Dương (+) Chấp nhận giả thuyết
H6 Thực hiện KTQT $\rightarrow$ Hiệu quả kinh doanh Dương (+) Chấp nhận giả thuyết

Chương 5: Kết luận và hàm ý

Chương 5 tóm tắt các kết quả cốt lõi của đề tài; đưa ra các hàm ý lý thuyết về việc áp dụng kết hợp lý thuyết dự phòng và cơ sở nguồn lực vào địa bàn vùng kinh tế nông nghiệp. Tác giả đề xuất các nhóm hàm ý thực tiễn và quản trị dành cho chủ doanh nghiệp, nhà quản trị, đội ngũ nhân viên kế toán và các cơ quan quản lý nhà nước tại ĐBSCL nhằm đẩy mạnh khai thác thông tin KTQT, kiểm soát chi phí, tăng doanh thu và nâng cao lợi nhuận kinh doanh.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án bổ sung vào hệ thống cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa việc thực hiện KTQT và hiệu quả kinh doanh của DNNVV từ thực tiễn kinh tế tại vùng ĐBSCL.
  2. Luận án kết hợp giữa lý thuyết bất định và lý thuyết cơ sở nguồn lực để giải thích sự tác động của việc thực hiện KTQT trong bối cảnh ĐBSCL – khu vực có sự khác biệt về cơ cấu kinh tế và đối mặt với nhiều hạn chế về nguồn lực so với các trung tâm đô thị lớn như TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định có 5 nhân tố ảnh hưởng tích cực đến việc thực hiện KTQT trong các DNNVV tại ĐBSCL:
    • Quy mô doanh nghiệp;
    • Sự cạnh tranh trên thị trường;
    • Quan điểm/nhận thức của chủ doanh nghiệp và nhà quản trị về KTQT;
    • Trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên kế toán;
    • Chi phí thực hiện KTQT.
  2. Chứng minh việc thực hiện KTQT tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh của DNNVV tại ĐBSCL; doanh nghiệp thực hiện KTQT càng đầy đủ và có hệ thống thì càng nâng cao được hiệu quả kinh doanh thông qua việc tiết kiệm chi phí, tạo doanh thu và tăng lợi nhuận (đo lường qua các chỉ số ROA, ROE, ROS).

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với chủ doanh nghiệp và nhà quản trị: Cần chủ động nâng cao nhận thức về vai trò của thông tin KTQT; không xem KTQT là gánh nặng chi phí mà là khoản đầu tư sinh lợi; thiết lập hệ thống dự toán ngân sách và kế toán trách nhiệm phù hợp với quy mô; ứng dụng các tiện ích công nghệ (điện toán đám mây, phần mềm kế toán tích hợp) để khai thác thông tin kịp thời.
  • Đối với đội ngũ kế toán: Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, chuyển dịch từ việc ghi chép sổ sách thuần túy của kế toán tài chính sang phân tích, xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin dự báo hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội: Cần có thêm các văn bản hướng dẫn chi tiết, phù hợp với đặc thù DNNVV địa phương thay thế hoặc bổ sung cho Thông tư 53/2006/TT-BTC; tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức KTQT cho cộng đồng doanh nghiệp ĐBSCL.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi không gian khảo sát thực tế mới được triển khai tại 5 tỉnh, thành phố thuộc ĐBSCL (TP. Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau, Long An), chưa bao quát toàn bộ 13 tỉnh, thành trong toàn vùng.
  • Mẫu khảo sát định lượng gồm 331 doanh nghiệp tuy đáp ứng yêu cầu phân tích mô hình SEM nhưng còn hạn chế so với tổng thể số lượng DNNVV đang hoạt động trên toàn địa bàn ĐBSCL.
  • Dữ liệu thu thập qua bảng câu hỏi tự đánh giá của đối tượng khảo sát có thể chịu ảnh hưởng bởi yếu tố chủ quan của người trả lời.

Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi địa bàn khảo sát đến toàn bộ các tỉnh, thành phố còn lại của khu vực ĐBSCL để gia tăng tính đại diện tổng thể.
  • Mở rộng phân tích so sánh mức độ thực hiện KTQT giữa các ngành nghề sản xuất kinh doanh đặc thù khác nhau (như thủy sản, chế biến lúa gạo, thương mại dịch vụ).
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động trực tiếp của các công nghệ thuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 (trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, điện toán đám mây) đến sự biến đổi của kỹ thuật kế toán quản trị trong doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh: Luận án cung cấp nguồn tài liệu học thuật và khung lý thuyết hoàn chỉnh về KTQT trong khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Giảng viên và các nhà nghiên cứu: Cung cấp quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích định tính chuyên gia và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), phân tích nhân tố CFA và kiểm định Bootstrap n = 500 lần.
  • Chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành và kế toán trưởng DNNVV tại ĐBSCL: Cung cấp cơ sở thực tế để định hình việc tổ chức bộ máy kế toán, áp dụng dự toán và phân tích chi phí nhằm tối ưu hóa kết quả kinh doanh.
  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Cung cấp căn cứ thực tiễn để ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân và nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp vùng Tây Nam Bộ.

Các nội dung đáng tham khảo

  • Khung lý thuyết kết hợp giữa lý thuyết bất định và lý thuyết cơ sở nguồn lực trong việc giải thích mối quan hệ KTQT và hiệu quả hoạt động.
  • Hệ thống thang đo 4 nội dung thực hiện KTQT (dự toán, kế toán trách nhiệm, chi phí - giá thành, thông tin ra quyết định) được điều chỉnh theo thực tế Việt Nam.
  • Kết quả kiểm định thực nghiệm mô hình SEM và hệ số phân tích tác động của các nhân tố tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những lý thuyết nền nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?

Tác giả đã vận dụng 5 lý thuyết nền tảng:

  • Lý thuyết bất định (Contingency Theory): Giải thích ảnh hưởng của quy mô doanh nghiệp, sự cạnh tranh thị trường và trình độ kế toán đến thực hiện KTQT.
  • Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Giải thích tác động từ nhận thức của chủ doanh nghiệp/nhà quản trị.
  • Lý thuyết lợi ích – chi phí (Cost-Benefit Theory): Giải thích tác động của chi phí triển khai hệ thống KTQT.
  • Lý thuyết thể chế (Institutional Theory): Giải thích vai trò định hướng từ hệ thống quy phạm pháp lý của Nhà nước.
  • Lý thuyết cơ sở nguồn lực (RBV): Phối hợp cùng lý thuyết bất định giải thích tác động của việc thực hiện KTQT đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Kích thước mẫu khảo sát và địa bàn thu thập dữ liệu sơ cấp của luận án là bao nhiêu?

Luận án thu thập dữ liệu sơ cấp từ tháng 6/2019 đến tháng 6/2021 qua phát phiếu khảo sát trực tiếp. Cỡ mẫu hợp lệ đưa vào phân tích định lượng chính thức là 331 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại 5 tỉnh, thành phố thuộc ĐBSCL: Thành phố Cần Thơ, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau và tỉnh Long An.

3. Nghiên cứu xác định những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc thực hiện KTQT tại DNNVV vùng ĐBSCL?

Kết quả kiểm định mô hình SEM khẳng định có 5 nhân tố tác động tích cực đến việc thực hiện KTQT trong các DNNVV tại ĐBSCL:

  1. Quy mô doanh nghiệp;
  2. Sự cạnh tranh trên thị trường;
  3. Quan điểm/nhận thức của chủ doanh nghiệp và nhà quản trị về KTQT;
  4. Trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán;
  5. Chi phí thực hiện KTQT.

4. Việc thực hiện KTQT trong luận án được đo lường qua những nội dung cụ thể nào?

Dựa trên Thông tư 53/2006/TT-BTC và tổng hợp tài liệu chuyên ngành, tác giả xác định 4 nội dung thực hiện KTQT phù hợp với DNNVV:

  1. Lập dự toán ngân sách;
  2. Kế toán trách nhiệm (trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận, trung tâm đầu tư);
  3. Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm;
  4. Cung cấp thông tin tổng hợp cho việc ra quyết định kinh doanh.

5. Việc thực hiện KTQT tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào?

Kết quả phân tích SEM cho thấy việc thực hiện KTQT có tác động tích cực trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của các DNNVV tại ĐBSCL. Doanh nghiệp thực hiện KTQT tốt hơn sẽ nâng cao khả năng quản lý và điều hành, từ đó cải thiện các chỉ số tài chính (ROA, ROE, ROS) thông qua việc tiết kiệm chi phí, thúc đẩy doanh thu và gia tăng lợi nhuận.


Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Bích Ngọc đã làm rõ các nhân tố chi phối việc áp dụng kế toán quản trị và lượng hóa tác động của công tác này đến hiệu quả kinh doanh trong khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Đồng bằng sông Cửu Long. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phỏng vấn 9 chuyên gia và phân tích dữ liệu thực chứng từ 331 doanh nghiệp qua mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), công trình chứng minh 5 nhân tố thuộc môi trường bên ngoài và nội tại doanh nghiệp đều có ảnh hưởng tích cực đến mức độ thực hiện kế toán quản trị. Kết quả nghiên cứu xác nhận kế toán quản trị là nguồn lực quan trọng giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, gia tăng doanh số và nâng cao tỷ suất lợi nhuận. Luận án cung cấp cơ sở lý luận kết hợp giữa lý thuyết bất định và lý thuyết cơ sở nguồn lực, đồng thời mang lại hàm ý thực tiễn giá trị cho các nhà quản trị doanh nghiệp và cơ quan hoạch định chính sách kinh tế tại khu vực Tây Nam Bộ.