Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ với đề tài "Tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bình Định" do nghiên cứu sinh Hoàng Quý Châu thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, chuyên ngành Địa lí học (mã số 62.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Minh Tuệ và PGS. Nguyễn Văn Phú, hoàn thành năm 2011.
Sự phân hoá theo lãnh thổ về điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế và xã hội là một tất yếu khách quan ở mọi phạm vi không gian. Do đó, tổ chức lãnh thổ kinh tế (TCLTKT) là yêu cầu khách quan nhằm khai thác hợp lý, hiệu quả tiềm năng và lợi thế của từng địa phương, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đồng thời tạo lập mối liên kết giữa các đơn vị hành chính nội tỉnh và giữa các địa phương với nhau. Tỉnh Bình Định nằm trong vùng kinh tế Duyên hải Nam Trung Bộ và thuộc địa bàn Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Hoạt động kinh tế của tỉnh đã có những bước chuyển biến, từng bước khai thác các đặc trưng lãnh thổ để tạo liên kết nội vùng và ngoại vùng. Việc nghiên cứu TCLTKT tỉnh Bình Định có ý nghĩa quan trọng trong việc sắp xếp, bố trí các hoạt động kinh tế dựa trên cơ sở sử dụng hiệu quả sự phân bố các nguồn lực tự nhiên - xã hội, đảm bảo tính bền vững và hướng tới mục tiêu đưa Bình Định trở thành một cực kinh tế phát triển trong khu vực miền Trung và Tây Nguyên theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bình Định lần thứ XVIII.
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn là việc vận dụng có hệ thống các lý thuyết phát triển không gian và cơ sở lý luận về TCLTKT vào một địa bàn cấp tỉnh cụ thể, kết hợp đồng thời cả hai lát cắt: tổ chức lãnh thổ theo ngành kinh tế và tổ chức lãnh thổ theo không gian trong mối quan hệ hữu cơ với Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu: Vận dụng và làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn về tổ chức lãnh thổ kinh tế để phân tích, đánh giá thực trạng TCLTKT tỉnh Bình Định; từ đó đề xuất các giải pháp về TCLTKT tỉnh Bình Định trong tương lai.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan có chọn lọc những vấn đề lí luận và thực tiễn cơ bản về TCLTKT, từ đó vận dụng vào việc nghiên cứu TCLTKT trên địa bàn một địa phương cụ thể ở nước ta.
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của các nhân tố ảnh hưởng đến TCLTKT của tỉnh Bình Định và thực trạng phát triển kinh tế tỉnh Bình Định.
- Phân tích thực trạng TCLT theo ngành kinh tế và theo không gian ở tỉnh Bình Định.
- Xác định cơ sở và định hướng TCLTKT tỉnh Bình Định đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 và đề xuất các giải pháp TCLTKT tỉnh Bình Định có hiệu quả và bền vững.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng và nhận diện các hình thức TCLTKT theo ngành (nông nghiệp: trang trại, vùng chuyên canh lúa, mía, mì, dừa, thủy sản; công nghiệp: điểm, khu, cụm và trung tâm công nghiệp; du lịch: điểm, khu, trung tâm du lịch) và theo không gian (đô thị, Khu kinh tế Nhơn Hội, Hành lang kinh tế Quốc lộ 19, tiểu vùng kinh tế). Phân tích chủ yếu trên góc độ định tính, không đi sâu vào quy hoạch hay chiến lược chi tiết.
- Không gian lãnh thổ: Toàn bộ phạm vi lãnh thổ tỉnh Bình Định, lấy ranh giới cấp huyện để phân tích và đặt trong mối quan hệ với Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
- Thời gian: Nguồn số liệu giai đoạn 2000 - 2008, tầm nhìn định hướng đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn liên quan đến tổ chức không gian và tổ chức lãnh thổ kinh tế trên thế giới và tại Việt Nam:
1. Các lý thuyết phát triển không gian trên thế giới:
- Lý thuyết vành đai nông nghiệp của J.H. von Thünen (1883): Xác định vai trò sức hút của đô thị trung tâm đối với hoạt động nông nghiệp xung quanh và việc thiết lập các vành đai sản xuất tối ưu.
- Lý thuyết luận vị công nghiệp của A. Weber: Giải thích sự tập trung công nghiệp dựa trên ba yếu tố chi phí vận tải thấp nhất, chi phí nhân công rẻ nhất và lợi thế tích tụ để tái sử dụng phế liệu; xác định vai trò của các điểm "trồi" và đầu mối giao thông.
- Lý thuyết điểm trung tâm của W. Christaller (1903): Khẳng định vai trò hạt nhân của đô thị trung tâm trong việc lôi kéo sự phát triển của cả vùng dựa trên bán kính tiêu thụ sản phẩm.
- Lý thuyết cực tăng trưởng của François Perroux (1950): Luận giải tính quy luật của sự phát triển kinh tế không đồng đều theo không gian, khẳng định tính tất yếu của việc phát triển kinh tế có trọng điểm tại một số cực trước khi lan tỏa.
- Các lý thuyết khác: Lý thuyết phát triển phi cân đối, lý thuyết chuỗi/chùm đô thị, lý thuyết phát triển tập trung vào lãnh thổ chuyên môn hóa (từng được áp dụng ở Liên Xô cũ, Pháp, Đức, Mỹ, Trung Quốc).
2. Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam:
- Nghiên cứu lý luận nền tảng: GS. Lê Bá Thảo (từ các năm 1990, 1994 - 1995 với các đề tài cấp Nhà nước và tác phẩm Tổ chức không gian lãnh thổ hợp lí cho thập kỷ đầu thế kỷ XXI), xác định TCLT là sự kiến thiết bằng hành động tự nguyện có tính toán khoa học nhằm giải quyết yêu cầu sử dụng hiệu quả tài nguyên, thu hẹp khoảng cách phát triển và dự báo phát triển; PGS.TS. Ngô Doãn Vịnh (Bàn về phát triển kinh tế, 2005) nhấn mạnh TCLT là biện pháp khắc phục sự chồng chéo, quá tải sức chứa và liên kết rời rạc giữa các ngành, địa phương; các giáo trình của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội như Địa lí KT-XH đại cương (2005), Địa lí KT-XH Việt Nam, Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Việt Nam (2008), Tổ chức lãnh thổ các ngành kinh tế.
- Các chương trình, quy hoạch thực tiễn: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đến năm 2010 (1996); đề tài cấp Nhà nước Tổ chức lãnh thổ kinh tế trọng điểm miền Trung Việt Nam của Viện Chiến lược phát triển (1996); Quy hoạch phát triển hành lang kinh tế đường 19 (2000); Quy hoạch mạng lưới đô thị vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (2005); Diễn đàn hợp tác Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (tháng 3/2010) và Hội nghị xúc tiến đầu tư vào Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (tháng 6/2010).
- Các luận án tiến sĩ tiêu biểu: Ngô Thúy Quỳnh (2009, Vĩnh Phúc), Nguyễn Tưởng (1999, dải ven biển Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam), Phạm Lê Thảo (2006, Hòa Bình), Trương Phước Minh (2000, Quảng Nam), Hoàng Minh Quang (2006, Quảng Ninh), Trịnh Thanh Sơn (2003, Đông Nam Bộ).
- Các công trình tại tỉnh Bình Định: Định hướng, quy hoạch phát triển hành lang kinh tế đường 19 (2000); Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Quy Nhơn đến năm 2010 (2003); Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 (2009) cùng các quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp, công nghiệp, du lịch trên địa bàn tỉnh.
Khoảng trống được luận án giải quyết là việc tích hợp các nghiên cứu chuyên ngành và các bản quy hoạch phát triển riêng lẻ thành một hệ thống nghiên cứu địa lý kinh tế toàn diện cấp tỉnh, phân tích cụ thể cả lát cắt ngành và lát cắt không gian của tỉnh Bình Định trong mối quan hệ tương tác với Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và khu vực Tây Nguyên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm và bản chất TCLTKT: Là sự sắp xếp và phối hợp các đối tượng trong mối liên hệ đa ngành, đa lãnh thổ nhằm sử dụng hợp lý các tiềm năng tự nhiên, lao động, vị trí địa lý kinh tế - chính trị và cơ sở vật chất kỹ thuật, nhằm mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo đảm phát triển bền vững.
- Bốn đặc tính cơ bản của TCLT: Tính kết cấu hệ thống, tính lãnh thổ, tính thời gian và tính đa phương án.
- Bốn nguyên tắc tổ chức: (1) Thỏa mãn yêu cầu tài nguyên và nhu cầu thị trường; (2) Đảm bảo tính hài hòa, tương tác và hỗ trợ cùng phát triển; (3) Kiến thiết các khu nhân tạo vùng (đô thị, trung tâm); (4) Phù hợp với trình độ nguồn nhân lực và trình độ khoa học công nghệ.
- Hệ thống đối tượng và mối liên hệ: Đối tượng gồm không gian đô thị, khu vực nông thôn/ven đô và các lãnh thổ đặc biệt; phân cấp theo vùng lớn, vùng liên tỉnh, vùng liên huyện; biểu hiện ở các xí nghiệp, điểm dân cư và vùng chuyên canh. Ba mối liên hệ cơ bản cấu thành gồm liên hệ địa lý (tính liên tục), liên hệ kỹ thuật và liên hệ kinh tế (tính gián đoạn).
- Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố bên trong (vị trí địa lý; điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên; dân cư và lao động; hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật; chủ trương, chính sách) và nhóm nhân tố bên ngoài (thị trường liên vùng; nguồn vốn đầu tư bên ngoài; bối cảnh kinh tế - chính trị khu vực và quốc tế).
- Các hình thức TCLT ngành và không gian:
- Nông nghiệp: Hộ gia đình, trang trại (theo tiêu chí Thông tư liên tịch 69/2000/TTLT/BNN-TCTK và Thông tư 74/2003/TT-BNN), hợp tác xã nông nghiệp, vùng chuyên môn hoá và vùng nông nghiệp.
- Công nghiệp: Điểm công nghiệp, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trung tâm công nghiệp và vùng công nghiệp.
- Dịch vụ (du lịch): Điểm du lịch, khu du lịch, trung tâm du lịch và vùng du lịch.
- Không gian: Vùng kinh tế, Vùng kinh tế trọng điểm, Hành lang kinh tế, Khu kinh tế (chức năng riêng biệt và tổng hợp: ven biển, cửa khẩu, quốc phòng), Đô thị (đô thị loại đặc biệt đến loại V).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án áp dụng kết hợp bốn quan điểm tiếp cận chủ đạo: quan điểm hệ thống và lãnh thổ; quan điểm tổng hợp; quan điểm phát triển bền vững; quan điểm lịch sử và viễn cảnh.
Hệ thống phương pháp cụ thể bao gồm:
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê tỉnh Bình Định, niên giám thống kê các huyện, các báo cáo ngành và địa phương; thu thập tài liệu sơ cấp qua khảo sát thực tế và tham vấn chuyên gia.
- Phương pháp xử lý tài liệu kết hợp phân tích và đánh giá tổng hợp: Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá và sử dụng thống kê toán học đơn giản để chỉnh lý độ sai lệch giữa các nguồn số liệu, tính toán các chỉ số kinh tế cần thiết.
- Phương pháp bản đồ và Hệ thông tin Địa lí (GIS): Chồng xếp các lớp thông tin không gian, biên tập chuỗi bản đồ thành phần về các điều kiện phát triển, thực trạng phân bố ngành và định hướng không gian kinh tế tỉnh Bình Định dựa trên bản đồ hành chính tỷ lệ lớn.
- Phương pháp khảo sát, điều tra thực địa kết hợp phương pháp chuyên gia: Khảo sát thực tế các hình thức TCLTKT dọc tuyến Quốc lộ 1A và Quốc lộ 19 thuộc địa bàn tỉnh và các tuyến kết nối với tỉnh Gia Lai, Kon Tum; trao đổi ý kiến với các nhà quản lý và chuyên gia kinh tế.
Dữ liệu thực tế được sử dụng trong văn bản
| Chỉ tiêu / Lãnh thổ |
Quy mô diện tích (%) |
Quy mô dân số (%) |
Tỷ trọng GDP cả nước (%) |
GDP bình quân đầu người (triệu đồng) |
| Vùng KTTĐ phía Bắc (7 tỉnh/thành) |
4,7 |
16,6 |
22,6 |
26,2 |
| Vùng KTTĐ miền Trung (5 tỉnh/thành) |
8,5 |
7,2 |
6,1 |
16,5 |
| Vùng KTTĐ phía Nam (8 tỉnh/thành) |
9,2 |
20,0 |
39,6 |
38,1 |
| Vùng KTTĐ ĐBSCL (4 tỉnh/thành) |
5,0 |
7,2 |
8,0 |
21,2 |
| Tổng cộng 4 vùng KTTĐ (Năm 2009) |
27,4 |
51,0 |
76,5 |
-- |
Bên cạnh đó, tác giả sử dụng các số liệu thực tiễn quốc gia: năm 2008 cả nước có 120,7 nghìn trang trại sử dụng trên 900.000 ha đất (55,3% trang trại trồng cây nông nghiệp, 27,3% nuôi trồng thuỷ sản, 10,3% chăn nuôi, 4,9% tổng hợp, 2,2% lâm nghiệp); cả nước có 223 khu công nghiệp được thành lập với tổng diện tích đất 57.264 ha (đất công nghiệp cho thuê đạt gần 40.000 ha, tỷ lệ 65,0%), thu hút 1,17 triệu lao động trực tiếp; cả nước có 15 khu kinh tế ven biển với diện tích khoảng 440.000 ha và 24 khu du lịch quốc gia. Tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, tính đến cuối năm 2007 có 16 khu công nghiệp thu hút 89 dự án đầu tư nước ngoài và 481 dự án đầu tư trong nước; toàn vùng có gần 11 nghìn trang trại.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về tổ chức lãnh thổ kinh tế
Chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống lý luận và phản ánh bức tranh thực tiễn về TCLTKT. Về lý luận, chương làm rõ các khái niệm cốt lõi, 4 đặc tính cơ bản, 4 nguyên tắc tổ chức, 3 mối liên hệ cấu thành và các nhóm nhân tố tác động đến quá trình tổ chức lãnh thổ. Về thực tiễn, chương tổng quan kinh nghiệm tổ chức lãnh thổ tại Việt Nam qua hai kênh: quản lý hành chính (phân chia 6 vùng kinh tế lớn theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc 8 vùng theo phân chia học thuật) và các khu vực trọng điểm đầu tư.
Chương 1 đi sâu phân tích thực trạng 4 vùng kinh tế trọng điểm (Bắc Bộ, miền Trung, phía Nam, Đồng bằng sông Cửu Long); các hành lang kinh tế liên quốc gia (Côn Minh - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; Hành lang kinh tế Đông - Tây EWEC dài 1.450 km qua 4 nước) và hành lang nội địa; mô hình các khu kinh tế ven biển, cửa khẩu, quốc phòng; mạng lưới đô thị quốc gia; sự phát triển của kinh tế trang trại theo Nghị quyết 06 của Bộ Chính trị (1998) và các Thông tư liên bộ; thực trạng phân bố khu công nghiệp và khu du lịch quốc gia. Đối với vùng kinh tế Duyên hải Nam Trung Bộ, chương làm rõ các hình thức nổi bật gồm: Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (5 tỉnh/thành với các sân bay quốc tế Đà Nẵng, Phú Bài, Chu Lai, Phù Cát; hệ thống cảng nước sâu Quy Nhơn, Đà Nẵng, Dung Quất; các khu kinh tế mở và ven biển); Hành lang kinh tế Quốc lộ 19 kết nối Tây Nguyên và Tiểu vùng Mekong; chuỗi 9 đô thị chính phân bố dọc Quốc lộ 1A với đặc trưng đa trung tâm cách nhau 100 - 120 km; hệ thống gần 11 nghìn trang trại quy mô nhỏ và vừa; cùng 16 khu công nghiệp tập trung ven biển.
Chương 2: Thực trạng tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bình Định
Chương 2 trình bày kết quả phân tích, đánh giá thực trạng kinh tế và tổ chức không gian kinh tế của tỉnh Bình Định dựa trên nguồn tư liệu giai đoạn 2000 - 2008.
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích thế mạnh và hạn chế của vị trí địa lý trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, cửa ngõ hướng biển của vùng Bắc Tây Nguyên; tài nguyên đất, biển, rừng, khoáng sản; cơ cấu dân số và nguồn lao động; hệ thống giao thông huyết mạch (Quốc lộ 1A, Quốc lộ 19, cảng biển Quy Nhơn, sân bay Phù Cát, đường sắt Bắc - Nam); cơ chế chính sách phát triển của địa phương.
- Thực trạng TCLT theo ngành kinh tế:
- Nông nghiệp: Đánh giá quá trình hình thành các trang trại nông nghiệp, phát triển các vùng chuyên canh cây hàng hóa phục vụ chế biến gồm vùng lúa thâm canh, vùng chuyên canh mía, sắn (mì), dừa và các vùng nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn ven biển.
- Công nghiệp: Phân tích sự hình thành và phân bố của các điểm công nghiệp chế biến, các cụm công nghiệp địa phương, các khu công nghiệp tập trung (như KCN Phú Tài, Long Mỹ...) và bước đầu định hình trung tâm công nghiệp Quy Nhơn.
- Du lịch: Nhận diện hệ thống điểm du lịch văn hóa - lịch sử (văn hóa Champa, phong trào Tây Sơn), cụm cảnh quan bờ biển; đánh giá các khu du lịch và vai trò trung tâm du lịch của thành phố Quy Nhơn.
- Thực trạng TCLT theo không gian:
- Hệ thống đô thị: Đánh giá mạng lưới đô thị lấy thành phố Quy Nhơn làm hạt nhân trung tâm kết hợp với các thị trấn huyện lỵ dọc các tuyến giao thông.
- Khu kinh tế Nhơn Hội: Phân tích vị trí, chức năng kinh tế biển tổng hợp và tiến độ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nhằm tạo động lực thúc đẩy kinh tế toàn tỉnh.
- Hành lang kinh tế Quốc lộ 19: Đánh giá vai trò trục động lực nối cảng Quy Nhơn lên Gia Lai, Kon Tum và sang các nước láng giềng trong Tiểu vùng sông Mekong.
- Phân vùng kinh tế nội tỉnh: Nhận diện các tiểu vùng kinh tế (tiểu vùng đồng bằng ven biển phía Nam, tiểu vùng đồng bằng phía Bắc, tiểu vùng trung du miền núi phía Tây) với các mức độ phát triển và hướng chuyên môn hóa khác nhau.
Chương 3: Định hướng và giải pháp về tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bình Định đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020
Chương 3 xây dựng các định hướng phát triển không gian kinh tế và đề xuất hệ thống giải pháp thực hiện:
- Cơ sở và định hướng phát triển: Dựa trên chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, quy hoạch tổng thể phát triển Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bình Định lần thứ XVIII; xác định phương hướng hoàn thiện không gian kinh tế theo hướng bền vững đến năm 2015, tầm nhìn 2020.
- Định hướng phát triển ngành và không gian:
- Nông nghiệp: Ổn định diện tích vùng chuyên canh cây công nghiệp ngắn ngày và cây ăn quả, chuyển dịch cơ cấu nuôi trồng thủy sản theo hướng sinh thái, bền vững.
- Công nghiệp: Tập trung thu hút đầu tư lấp đầy các khu, cụm công nghiệp; mở rộng sản xuất công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí sửa chữa.
- Du lịch: Xây dựng thương hiệu du lịch biển đảo, du lịch văn hóa lịch sử, nâng cấp cơ sở lưu trú và hạ tầng dịch vụ.
- Không gian kinh tế: Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Khu kinh tế Nhơn Hội; nâng cấp Hành lang kinh tế Quốc lộ 19; mở rộng không gian đô thị thành phố Quy Nhơn gắn với bán đảo Phương Mai; phát triển cân đối các tiểu vùng kinh tế nhằm giảm chênh lệch giữa miền núi và đồng bằng ven biển.
- Hệ thống giải pháp thực hiện:
- Hoàn thiện cơ chế chính sách, cải cách hành chính để thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước và FDI.
- Đầu tư nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông kết nối (nâng cấp Quốc lộ 19, mở rộng cảng Quy Nhơn, nâng công suất sân bay Phù Cát).
- Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Tăng cường hợp tác liên kết vùng với các tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và khu vực Tây Nguyên.
- Thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và quản lý sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn
Luận án tự đúc kết bốn đóng góp mới:
- Đúc kết và làm sáng tỏ thêm lí luận và thực tiễn về tổ chức lãnh thổ kinh tế trong điều kiện cụ thể của Việt Nam và vận dụng vào việc nghiên cứu tổ chức lãnh thổ kinh tế cho cấp tỉnh.
- Đánh giá được thế mạnh và hạn chế của các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đối với việc tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bình Định và thực trạng phát triển kinh tế tỉnh Bình Định trong thời gian qua.
- Phân tích thực trạng tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bình Định theo ngành và theo không gian, làm rõ những mặt được và chưa được, làm căn cứ cho việc tổ chức lãnh thổ kinh tế có hiệu quả hơn.
- Đề xuất những định hướng chủ yếu đối với tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bình Định và các nhóm giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện tổ chức lãnh thổ kinh tế theo hướng bền vững.
Đề xuất và giải pháp chính
- Tận dụng vị trí chiến lược trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và đầu mối của Hành lang Quốc lộ 19 để mở rộng không gian kinh tế hướng biển và liên kết Tây Nguyên.
- Phát triển Khu kinh tế Nhơn Hội thành hạt nhân kinh tế ven biển có vai trò lan tỏa.
- Bố trí hợp lý các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa gắn với công nghiệp chế biến tại chỗ.
- Quy hoạch phát triển mạng lưới đô thị và các khu, cụm công nghiệp phân bố hài hòa giữa các địa bàn trong tỉnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung tiếp cận chủ yếu dưới góc độ định tính địa lý kinh tế, không đi sâu phân tích các vấn đề mang tính chiến lược và quy hoạch kỹ thuật chi tiết. Nguồn số liệu nghiên cứu được giới hạn trong giai đoạn 2000 - 2008 nên chưa phản ánh được các biến động kinh tế trong giai đoạn sau năm 2008.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu định lượng sau năm 2008, mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và tác động môi trường thực tế của các dự án hạ tầng lớn tại Khu kinh tế Nhơn Hội và Hành lang kinh tế Quốc lộ 19 khi đi vào vận hành toàn diện.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Luận án là tài liệu tham khảo cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên các chuyên ngành Địa lí học, Địa lí Kinh tế - Xã hội, Quy hoạch không gian và Kinh tế phát triển. Công trình đồng thời cung cấp luận cứ khoa học cho các nhà quản lý, cán bộ hoạch định chính sách tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định, Ban quản lý Khu kinh tế Nhơn Hội và các cơ quan điều phối Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
- Nội dung giá trị: Khung phân tích tổ chức lãnh thổ cấp tỉnh tích hợp cả hai lát cắt ngành và không gian; phương pháp ứng dụng bản đồ và hệ thông tin địa lý (GIS) trong đánh giá không gian kinh tế; tổng quan hệ thống lý thuyết phát triển không gian phương Tây và các mô hình khu kinh tế ven biển, hành lang kinh tế tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đã vận dụng những lý thuyết phát triển không gian kinh tế nào trên thế giới?
Tác giả đã kế thừa 4 lý thuyết phương Tây: Lý thuyết vành đai nông nghiệp của J.H. von Thünen (1883), Lý thuyết vị trí công nghiệp của A. Weber, Lý thuyết điểm trung tâm của W. Christaller (1903) và Lý thuyết cực tăng trưởng của François Perroux (1950), cùng các lý thuyết về phát triển phi cân đối và chuỗi đô thị.
2. Bốn vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam có quy mô kinh tế như thế nào vào thời điểm năm 2009 được nêu trong luận án?
Năm 2009, 4 vùng KTTĐ chiếm 27,4% diện tích, 51% dân số và 76,5% GDP cả nước. Trong đó: Vùng KTTĐ phía Bắc chiếm 22,6% GDP (GDP/người 26,2 triệu đồng); Vùng KTTĐ phía Nam chiếm 39,6% GDP (GDP/người 38,1 triệu đồng); Vùng KTTĐ ĐBSCL chiếm 8,0% GDP (GDP/người 21,2 triệu đồng); Vùng KTTĐ miền Trung (gồm Bình Định) chiếm 6,1% GDP (GDP/người đạt 16,5 triệu đồng).
3. Các hình thức tổ chức lãnh thổ theo không gian nào được nghiên cứu tại Bình Định?
Các hình thức gồm có: hệ thống đô thị (hạt nhân là thành phố Quy Nhơn), Khu kinh tế Nhơn Hội, Hành lang kinh tế Quốc lộ 19 và các tiểu vùng kinh tế nội tỉnh.
4. Khung pháp lý nào được sử dụng để xác định kinh tế trang trại trong luận án?
Luận án dựa trên Nghị quyết 06 của Bộ Chính trị (tháng 11/1998) cùng các tiêu chí định lượng quy định tại Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK (ngày 23/6/2000) và Thông tư số 74/2003/TT-BNN (ngày 04/7/2003).
5. Hành lang kinh tế Quốc lộ 19 giữ vai trò gì trong cấu trúc không gian của Bình Định?
Đây là trục hành lang Đông - Tây huyết mạch kết nối phần phía Nam của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và cảng biển Quy Nhơn với khu vực Bắc Tây Nguyên (Gia Lai, Kon Tum), đồng thời mở rộng liên kết với Nam Lào, Đông Bắc Campuchia và Thái Lan trong khuôn khổ Tiểu vùng sông Mekong.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Quý Châu đã vận dụng có hệ thống các lý thuyết phát triển không gian để làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức lãnh thổ kinh tế cấp tỉnh. Tác phẩm đã phân tích thực trạng tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bình Định giai đoạn 2000 - 2008 trên cả hai khía cạnh ngành sản xuất và không gian lãnh thổ trong mối liên kết với Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và Hành lang Quốc lộ 19. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất các định hướng và giải pháp phát triển kinh tế bền vững cho tỉnh Bình Định đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020.