Giáo trình phân tích kinh doanh nghề kế toán tin học trung cấp phần 1 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Giáo trình phân tích kinh doanh nghề kế toán tin học trung cấp phần 1 cung cấp kiến thức cần thiết cho sinh viên tại trường cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô.

Chuyên ngành

Kế Toán Tin Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

56
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.1. Khái niệm, nội dung và ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh

1.2. Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh

1.3. Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh

1.4. Nhiện vụ của phân tích hoạt động kinh doanh

1.5. Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh

1.6. Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh

1.7. Phương pháp so sánh

1.8. Phương pháp liên hệ cân đối

1.9. Phương pháp phân tích chi tiết

1.10. Phương pháp thay thế liên hoàn

1.11. Phương pháp số chênh lệch

1.12. Tổ chức và phân loại phân tích hoạt động kinh doanh

1.13. Các loại hình phân tích kinh doanh

1.14. Tổ chức công tác phân tích kinh doanh

1.15. BÀI TẬP THỰC HÀNH

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, THỊ TRƯỜNG VÀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

2.1. Chức năng và vai trò của doanh nghiệp

2.2. Khái niệm về DN

2.3. Chức năng của DN

2.4. Vai trò của DN

2.5. Phân tích môi trường kinh doanh của DN

2.6. Phân tích môi trường vi mô

2.7. Phân tích môi trường vĩ mô

2.8. Phân tích thị trường

2.9. Ý nghĩa của phân tích thị trường

2.10. Nội dung của phân tích thị trường

2.11. Chiến lược kinh doanh của DN

2.12. Yêu cầu và căn cứ khi xây dựng chiến lược kinh doanh

2.13. Nội dung cơ bản của chiến lược kinh doanh

2.14. Lựa chọn và quyết định chiến lượng kinh doanh

2.15. Những nguyên tắc thẩm định và đánh giá chiến lược kinh doanh

2.16. Tiêu chuẩn thẩm định và đánh giá chiến lược kinh doanh

2.17. Phương pháp lựa chọn và quyết định chiến lược kinh doanh

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP

3.1. Ý nghĩa, nhiệm vụ phân tích các yếu tố của quá trình sản xuất

3.2. Phân tích tình hình sử dụng lao động

3.3. Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động

3.4. Phân tích tình hình tăng (giảm) năng suất lao động

3.5. Phương hướng nâng cao năng suất lao động

3.6. Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định

3.7. Phân tích tình hình trang bị kỹ thuật

3.8. Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định

3.9. Phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu

3.10. Phân tích hiệu suất sử dụng nguyên vật liệu

3.11. Phân tích thường xuyên tình hình cung cấp NVL

3.12. Phân tích định kỳ tình hình cung cấp nguyên vật liệu

3.13. BÀI TẬP THỰC HÀNH

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

4.1. Ý nghĩa, nội dung phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

4.2. Nội dung phân tích

4.3. Nhiệm vụ phân tích

4.4. Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của toàn bộ sản phẩm hàng hoá

4.5. Đánh giá tình hình biến động giá thành đơn vị

4.6. Đánh giá tình hình biến động tổng giá thành

4.7. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành của sản phẩm so sánh được

4.8. Xác định nhiệm vụ hạ giá thành của sản phẩm so sánh được

4.9. Xác định tình hình thực tế hạ giá thành của sản phẩm so sánh được

4.10. Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của SP so sánh được

4.11. Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành của sản phẩm so sánh được

4.12. Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố

4.13. Phân tích chi phí cho 1000đ sản phẩm hàng hoá

4.14. Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch chỉ tiêu chi phí cho 1000đ giá trị sản lượng hàng hoá

4.15. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

4.16. Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố, rút ra nhận xét và kiến nghị

4.17. BÀI TẬP THỰC HÀNH

5. Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh

5.1. Phân tích quy mô kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

5.2. Phân tích tình hình đảm bảo chất lượng sản phẩm

5.3. Phân tích kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hoá

5.4. Ý nghĩa và nhiệm vụ của tiêu thụ sản phẩm hàng hoá

5.5. Các nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của DN

5.6. Phân tích điểm hoà vốn

5.7. Khái niệm về điểm hoà vốn

5.8. Phương pháp xác định điểm hoà vốn

5.9. Đồ thị điểm hoà vốn

5.10. BÀI TẬP THỰC HÀNH

6. CHƯƠNG 6: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

6.1. Ý nghĩa, mục tiêu và công cụ phân tích tình hình tài chính

6.2. Mục tiêu phân tích báo cáo tài chính

6.3. Nhiệm vụ, nội dung và công cụ phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

6.4. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

6.5. Đánh giá chung

6.6. Phân tích cơ cấu tài sản

6.7. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

6.8. Phân tích các tỷ số tài chính chủ yếu

6.9. Các tỷ số kết cấu

6.10. Các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán

6.11. Các tỷ số phản ánh khả năng thánh toán các khoản phải thu, nợ phải trả của doanh nghiệp

6.12. Các tỷ số phản ánh tốc độ chu chuyển vốn lưu động của của doanh nghiệp

6.13. Các tỷ số phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động kinh doanh

6.14. Phân tích khả năng độc lập (tự chủ) tài chính của doanh nghiệp

6.15. BÀI TẬP THỰC HÀNH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình phân tích kinh doanh nghề kế toán tin học

Giáo trình phân tích kinh doanh nghề kế toán tin học là tài liệu quan trọng trong chương trình đào tạo nghề kế toán. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành, giúp sinh viên nắm vững các kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực kế toán. Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động, nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu công việc.

1.1. Khái niệm và ý nghĩa của phân tích kinh doanh

Phân tích kinh doanh là quá trình đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nó giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và đưa ra các giải pháp cải thiện. Phân tích kinh doanh không chỉ giúp doanh nghiệp phát hiện tiềm năng mà còn là công cụ quan trọng trong quản lý và ra quyết định.

1.2. Đối tượng nghiên cứu trong phân tích kinh doanh

Đối tượng nghiên cứu của phân tích kinh doanh bao gồm các chỉ tiêu kinh tế, tình hình tài chính, và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc phân tích các đối tượng này giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về hiệu quả hoạt động và đưa ra các quyết định đúng đắn.

II. Thách thức trong phân tích kinh doanh nghề kế toán tin học

Trong quá trình phân tích kinh doanh, có nhiều thách thức mà các kế toán viên phải đối mặt. Những thách thức này không chỉ đến từ nội bộ doanh nghiệp mà còn từ môi trường bên ngoài. Việc nhận diện và giải quyết các thách thức này là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả của quá trình phân tích.

2.1. Thách thức từ môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh luôn thay đổi, từ chính sách pháp luật đến xu hướng thị trường. Các kế toán viên cần phải cập nhật thường xuyên để có thể phân tích chính xác và đưa ra các quyết định kịp thời.

2.2. Thách thức trong việc thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu chính xác và đầy đủ là một trong những thách thức lớn nhất trong phân tích kinh doanh. Dữ liệu không chính xác có thể dẫn đến những quyết định sai lầm, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

III. Phương pháp phân tích kinh doanh hiệu quả cho nghề kế toán tin học

Để thực hiện phân tích kinh doanh hiệu quả, các kế toán viên cần áp dụng các phương pháp phân tích phù hợp. Những phương pháp này giúp đánh giá chính xác tình hình kinh doanh và đưa ra các giải pháp cải thiện.

3.1. Phương pháp so sánh trong phân tích kinh doanh

Phương pháp so sánh giúp đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế qua các kỳ. Bằng cách so sánh các chỉ tiêu giữa các kỳ, kế toán viên có thể nhận diện xu hướng và đưa ra các quyết định kịp thời.

3.2. Phương pháp phân tích chi tiết

Phân tích chi tiết cho phép kế toán viên đi sâu vào từng yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Phương pháp này giúp xác định rõ ràng các nguyên nhân và đưa ra các giải pháp cụ thể.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phân tích kinh doanh trong nghề kế toán tin học

Phân tích kinh doanh không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn rất quan trọng trong nghề kế toán tin học. Việc áp dụng các kiến thức từ giáo trình vào thực tế giúp sinh viên có cái nhìn rõ hơn về công việc sau này.

4.1. Ứng dụng trong quản lý tài chính

Phân tích kinh doanh giúp các kế toán viên quản lý tài chính hiệu quả hơn. Bằng cách phân tích các chỉ tiêu tài chính, họ có thể đưa ra các quyết định đầu tư và chi tiêu hợp lý.

4.2. Ứng dụng trong lập báo cáo tài chính

Phân tích kinh doanh là cơ sở để lập báo cáo tài chính chính xác. Các kế toán viên cần phải biết cách phân tích các số liệu để có thể trình bày thông tin một cách rõ ràng và dễ hiểu.

V. Kết luận về giáo trình phân tích kinh doanh nghề kế toán tin học

Giáo trình phân tích kinh doanh nghề kế toán tin học là tài liệu thiết yếu cho sinh viên. Nó không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên phát triển kỹ năng thực hành. Việc nắm vững nội dung giáo trình sẽ giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

5.1. Tương lai của nghề kế toán tin học

Nghề kế toán tin học đang ngày càng phát triển và có nhiều cơ hội việc làm. Việc trang bị kiến thức và kỹ năng từ giáo trình sẽ giúp sinh viên dễ dàng thích nghi với những thay đổi trong ngành.

5.2. Đề xuất cải tiến giáo trình

Để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn, cần có sự đóng góp ý kiến từ sinh viên và giảng viên. Việc cập nhật kiến thức mới và thực tiễn sẽ giúp giáo trình luôn phù hợp với nhu cầu của thị trường.

16/08/2025
Giáo trình phân tích kinh doanh nghề kế toán tin học trung cấp phần 1 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Mã chương: MH26.01 Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh trong hệ thống quản lý doanh nghiệp - Nhận biết được đối tượng nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh doanh - Vận dụng được 4 phương pháp phân tích chủ yếu nhất của phân tích hoạt động kinh doanh vào phân tích hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp - Phân loại được các hình thức phân tích hoạt động kinh doanh để vận dụng vào tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp - Trung thực, nhanh nhẹn nắm bắt hoạt động của doanh nghiệp. Nội dung chính: 1. Khái niệm, nội dung và ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 1. Khái niệm - Phân tích, theo nghĩa chung nhất là sự chia nhỏ sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành sự vật, hiện tượng đó.

Ví dụ: Trong lĩnh vực tự nhiên, sự chia nhỏ này được tiến hành với các phương tiện cụ thể như: Phân tích các loại sinh vật bằng kính hiển vi, phân tích các chất hoá học bằng các phản ứng…Trái lại. trong lĩnh vực kinh tế xã hội, các hiện tượng cần phân tích chỉ tồn tại bằng các khái niệm trừu tượng, do đó việc phân tích phải được tiến hành bằng những phương pháp trừu tượng. - Phân tích hoạt động kinh doanh (Operating activities analysis) là quá trình nghiên cứu, để đáng giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh ở DN, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở DN. Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh (tức sự việc xảy ra ở quá khứ).

Quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh không phải là các số liệu chung chung mà phải được lượng hoá cụ thể thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tích cần hướng đến việc thực hiện các chỉ tiêu đó để đánh giá. Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh - Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh, mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh. - Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà DN nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong DN của mình. - Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh - Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở DN - Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro Phân tích kinh doanh, ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong DN về tài chính, lao động, vật tư…DN còn phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh…trên cơ sở phân tích trên, DN dự kiến các rủi ro có thể xảy ra và có kế hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra.

- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ở bên trong DN mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với DN, vì thông qua phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay…với DN nữa hay không. Nhiện vụ của phân tích hoạt động kinh doanh - Đánh giá mức độ đạt được về kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DN và những nguyên nhân tác động tới chúng. - Phát hiện ra những tiềm năng của DN chưa được khai thác, bao gồm tiềm năng về nguồn lực (vốn, đất đai, lao động…), tiềm năng về thị trường và các điều kiện khác. - Trên cơ sở phân tích và đánh giá phải đề ra được các giải pháp, chiến lược kinh doanh và lựa chọn phương án tối ưu nhằm khai thác triệt để những tiềm năng sẵn có và khắc phục những nhược điểm, thiếu sót để đạt được kết quả và hiệu quả kinh doanh cao nhất.

Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh Nội dung của Phân tích hoạt động kinh doanh tập trung vào những vấn đề 11 - Phân tích các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của DN hay của từng đơn vị, từng bộ phận. - Phân tích các yếu tố nguồn lực và các điều kiện liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh - Phân tích chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm của DN - Phân tích hiệu quả kinh doanh của DN, của đơn vị, của từng bộ phận và hiệu quả của các yếu tố nguồn lực sử dụng vào sản xuất. Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh Nguyên tắc của phân tích hoạt động kinh doanh - Phải lấy số kế hoạch (hoặc số thực hiện kỳ trước) làm căn cứ tiêu chuẩn, phải dựa vào các chỉ tiêu bình quân nội ngành (nếu có), hoặc là các tài liệu, số liệu hoạch toán thống nhất theo chế độ nhà nước đã ban hành. - Khi phân tích phải bắt đầu từ việc bao quát đánh giá chung, sau đó mới đi sâu cụ thể vào phân tích từng mặt, từng nội dung theo từng nội dung và địa điểm cụ thể.

- Khi phân tích phải phân loại các nhân tố một cách có căn cứ khoa học, để tìm ra nhân tố nào ảnh hưởng chủ yếu, thứ yếu, nhân tố nào mang tính tích cực hoặc tiêu cực. - Khi phân tích phải xem xét mối quan hệ ràng buộc giữa chúng với nhau, nhất là mối quan hệ 3 mặt: tổ chức- kinh tế- kỹ thuật. Phương pháp so sánh Bước 1: Lựa chọn các tiêu chuẩn để so sánh: Trước hết chọn chỉ tiêu của 1 kỳ làm căn cứ để so sánh, được gọi là kỳ gốc. Tùy theo mục tiêu nghiên cứu mà lựa chọn kỳ gốc so sánh cho thích hợp.

Nếu: + Kỳ gốc là năm trước: Muốn thấy được xu hướng phát triển của đối tượng phân tích. + Kỳ gốc là năm kế hoạch (hay là định mức): Muốn thấy được việc chấp hành các định mức đã đề ra có đúng theo dự kiến không. + Kỳ gốc là chỉ tiêu trung bình của ngành (hay khu vực hoặc quốc tế): muốn thấy được vị trí của DN và khả năng đáp ứng thị trường của DN. + Kỳ gốc là năm thực hiện: Là chỉ tiêu thực hiện trong kỳ hạch toán hay kỳ báo cáo.

Bước 2: Điều kiện so sánh được 12 Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được đem so sánh phải đảm bảo tính chất so sánh được về không gian và thời gian: - Về thời gian: Các chỉ tiêu phải được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán như nhau (Cụ thể như cùng tháng, quý, năm…) và phải đồng nhất trên cả 3 mặt: + Cùng phản ánh nội dung kinh tế + Cùng một phương pháp tính toán + Cùng một đơn vị đo lường - Về không gian: Các chỉ tiêu kinh tế cùng phải được quy đổi về cùng qui mô tương tự nhau ( Cụ thể là cùn một bộ phận, phân xưởng, một ngành…) Bước 3: Kỹ thuật so sánh Để đáp ứng cho các mục tiêu so sánh người ta thường sử dụng các kỹ thuật so sánh sau: - So sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc, kết quả so sánh này biểu hiện khối lượng, qui mô của các hiện tượng kinh tế. - So sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc. Kết quả so sánh này biểu hiện tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế. - So sánh bằng số bình quân: Là dạng đặc biệt của so sánh tuyệt đối, biểu hiện tính đặc trưng về mặt số lượng, nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị kinh tế, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tích chất.

- So sánh mức độ tương đối có điều chỉnh theo quy mô chung… Ví dụ: Có số liệu tại một doanh nghiệp như sau: (1000đ) TT Khoản mục KH TH 1 Doanh thu 100.000 2 Giá vốn hàng bán 80.000 3 Chi phí BH và CPQL 12.280 Yêu cầu: Hãy phân tích sự biến động của các khoản mục bằng phương pháp thích hợp và cho nhận xét cần thiết. Hướng dẫn 13 - Lập bảng phân tích: (1000đ) Bảng 1.1: Bảng phân tích biến động các khoản mục Chênh lệch TT Khoản mục KH TH ± % 1 Doanh thu 100.000 30,0 2 Giá vốn hàng bán 80.000 32,5 3 Chi phí BH và CPQL 12.280 +280 3,5 - So sánh tình hình thực hiện (TH) so với kế hoạch (KH) - Phân tích về tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: - Tỷ trọng của chi phí so với doanh thu qua 2 kỳ: - Kết luận quản trị: 2. Phương pháp liên hệ cân đối Là phương pháp dùng để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố mà giữa chúng có sẵn mối liên hệ cân đối và chúng là nhân tố độc lập. Một lượng thay đổi trong mỗi nhân tố sẽ làm thay đổi trong chỉ tiêu phân tích đúng một lượng tương ứng.

Những liên hệ cân đối thường gặp trong phân tích như: Tài sản và nguồn vốn; cân đối hàng tồn kho; đẳng thức quá trình kinh doanh; nhu cầu vốn và sử dụng vốn… Ví dụ1: Chỉ tiêu Q cần phân tích. Q chịu ảnh hưởng bởi 3 nhân tố a, b, c và các nhân tố này có quan hệ với chỉ tiêu Q như sau: Q = a +b - c - Chỉ tiêu phân tích: Q = a + b - c Q0 = a0 + b0 - c0 Q1 = a1 + b1 - c1 - Đối tượng phân tích( so sánh giữa chỉ tiêu kỳ TT với chỉ tiêu kỳ KH) Q = Q1 - Q0 - Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: + Do ảnh hưởng của nhân tố a Q(a) = a1 - a0 + Do ảnh hưởng của nhân tố b 14 Q(b) = b1 - b0 + Do ảnh hưởng của nhân tố c Q(c) = - (c1 - c0) - Tổng hợp ảnh hưởng của 3 nhân tố Q(a) + Q(b) + Q(c) = Q * Phương pháp cân đối được sử dụng nhiều trong công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và ngay cả công tác hạch toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ