Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngân sách Nhà nước là công cụ tài chính quan trọng phục vụ quản lý và điều hành kinh tế - xã hội của Nhà nước từ cấp trung ương đến cấp cơ sở. Trong hệ thống ngân sách nhà nước nhiều cấp tại Việt Nam, ngân sách xã đóng vai trò đảm bảo nguồn tài chính trực tiếp cho các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa và an sinh xã hội tại địa phương. Việc quản lý, thực hiện quy trình thu - chi và hạch toán kế toán ngân sách cấp xã đòi hỏi tính chặt chẽ, tuân thủ pháp luật nhằm củng cố kỷ luật tài chính và sử dụng hiệu quả nguồn lực công.
UBND xã Thuận Hà (huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông) là một đơn vị hành chính cơ sở có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù, nguồn thu ngân sách phụ thuộc phần lớn vào trợ cấp bổ sung từ cấp trên và các khoản thu phí, lệ phí tại chỗ. Việc kiểm soát thu đúng, thu đủ và chi tiêu đúng định mức là nhiệm vụ trọng tâm nhằm duy trì hoạt động của bộ máy chính quyền xã.
Mục tiêu nghiên cứu của báo cáo thực tập tốt nghiệp được xác định gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán thu – chi ngân sách cấp xã.
- Đánh giá đặc điểm cơ bản về tổ chức bộ máy, tình hình nhân sự, cơ sở vật chất và tài sản tại UBND xã Thuận Hà.
- Phân tích thực trạng công tác kế toán thu – chi ngân sách tại UBND xã Thuận Hà thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Đề xuất một số ý kiến và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thu – chi ngân sách tại UBND xã Thuận Hà.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tổ chức công tác kế toán thu – chi ngân sách xã tại UBND xã Thuận Hà.
- Phạm vi không gian: Tại địa bàn xã Thuận Hà, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu công tác kế toán và số liệu hoạt động thu chi ngân sách năm 2023 (kèm theo số liệu đối chiếu thực tế các kỳ ngân sách của đơn vị).
- Phạm vi nội dung: Quy trình tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, sổ sách, tài khoản và phương pháp hạch toán nghiệp vụ thu – chi ngân sách xã.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận của nghiên cứu căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán và ngân sách nhà nước:
- Luật Kế toán và Luật Ngân sách Nhà nước.
- Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước.
- Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã.
- Thông tư số 146/2011/TT-BTC ngày 26/10/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã.
- Thông tư số 70/2019/TT-BTC ngày 03/10/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã (có hiệu lực từ ngày 01/01/2020 thay thế Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC và Thông tư 146/2011/TT-BTC).
- Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính quy định các mẫu chứng từ kế toán nhà nước.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng kết hợp giữa phương pháp ngoại nghiệp và nội nghiệp:
- Nhóm phương pháp ngoại nghiệp:
- Phương pháp kế thừa: Thu thập và chọn lọc các tài liệu lý luận, văn bản pháp luật hiện hành về kế toán ngân sách xã.
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Thu thập số liệu, chứng từ, sổ kế toán phát sinh thực tế tại Ban Tài chính - Kế toán xã.
- Phương pháp quan sát hiện trường: Kiểm tra, đối chiếu giữa số liệu trên sổ sách kế toán với hiện trạng cơ sở vật chất và tài sản thực tế.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với cán bộ, nhân viên kế toán về quy trình lập hồ sơ, chứng từ và luân chuyển số liệu.
- Nhóm phương pháp nội nghiệp:
- Phương pháp thống kê và phân tích số liệu: Tổng hợp dữ liệu thu chi, so sánh số thực hiện so với dự toán được giao.
- Phương pháp bảng biểu: Trình bày dữ liệu cơ cấu lao động, tài sản cố định, tình hình dự toán và quyết toán thu chi.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong báo cáo gồm: Các bảng cân đối tài khoản, báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách theo mục lục ngân sách, sổ quỹ tiền mặt, chứng từ thu/chi và báo cáo kiểm kê tài sản của UBND xã Thuận Hà.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán thu – chi ngân sách xã
Chương này trình bày các khái niệm nền tảng, vai trò, nhiệm vụ và nguyên tắc quản lý kế toán ngân sách xã:
- Khái niệm: Kế toán ngân sách xã là công việc thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát, phân tích và cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế - tài chính của xã, bao gồm thu, chi ngân sách và các hoạt động tài chính khác.
- Phân loại nguồn thu ngân sách xã:
- Các khoản thu xã hưởng 100%: Phí, lệ phí; thu sự nghiệp nộp ngân sách; thu đấu thầu, thu khoán đất công ích và hoa lợi công sản; các khoản huy động đóng góp tự nguyện; viện trợ không hoàn lại; kết dư ngân sách năm trước.
- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%): Thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế nhà đất, thuế môn bài, thuế sử dụng đất nông nghiệp, lệ phí trước bạ nhà đất (tỷ lệ xã hưởng tối thiểu 70%, tối đa 100%).
- Các khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: Thu bổ sung cân đối ngân sách (xác định ổn định từ 3 đến 5 năm) và thu bổ sung có mục tiêu.
- Nguyên tắc thu - chi ngân sách: Mọi khoản thu chi phải lập dự toán, được HĐND xã quyết nghị, thực hiện qua Kho bạc Nhà nước (KBNN), hạch toán theo Mục lục Ngân sách Nhà nước (MLNS) và phản ánh trung thực, liên tục.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của UBND xã Thuận Hà
Chương 2 mô tả vị trí địa lý, cơ cấu tổ chức bộ máy, tình hình nhân sự, cơ sở vật chất và tổng quan thu - chi tại địa phương:
- Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên: Xã Thuận Hà thành lập theo Nghị định số 155/2002/NĐ-CP (chia tách địa giới hành chính), nằm ở phía tây huyện Đắk Song; phía Đông giáp xã Nam Bình, phía Tây giáp Campuchia, phía Nam giáp xã Đắk N'Drung và huyện Tuy Đức, phía Bắc giáp xã Thuận Hạnh. Tổng diện tích tự nhiên đạt 5.643 ha.
- Cơ cấu bộ máy quản lý: Gồm Đảng ủy xã, HĐND xã, UBND xã, Ủy ban MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội (Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên). Bộ máy chuyên môn giúp việc cho UBND gồm Ban Tài chính - Kế toán, Ban Công an, Ban Chỉ huy quân sự, Ban Địa chính, Ban Văn hóa - Xã hội, Ban Tư pháp - Hộ tịch, Văn phòng UBND.
| Tiêu chí phân loại |
Phân nhóm |
Số lượng (Người) |
Tỷ trọng (%) |
| Trình độ chuyên môn |
Đại học |
7 |
29,0 |
|
Cao đẳng |
2 |
8,3 |
|
Trung cấp |
6 |
25,0 |
|
Tốt nghiệp phổ thông |
9 |
37,7 |
| Giới tính |
Nam |
19 |
79,2 |
|
Nữ |
5 |
20,8 |
| Tổng cộng |
|
24 |
100,0 |
- Cơ sở vật chất: Nhà cửa, vật kiến trúc có tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá đạt 56,60% (do xây dựng thêm phòng làm việc năm 2014 và trụ sở sử dụng từ năm 2010). Máy móc thiết bị có giá trị còn lại thấp, chiếm 18,64% do trang bị từ năm 2006.
| Loại tài sản |
Tỷ trọng giá trị còn lại / Nguyên giá (%) |
| Nhà cửa, vật kiến trúc |
56,60 |
| Máy móc thiết bị |
18,64 |
| Phương tiện vận tải |
47,56 |
- Tình hình thực hiện ngân sách:
- Thu ngân sách: Đạt 136,28% so với dự toán. Các khoản thu vượt dự toán gồm: Phí, lệ phí (153,32%), thu phạt hành chính (450%), lệ phí trước bạ nhà đất (163%), thu bổ sung có mục tiêu (151%). Một số khoản thu không đạt dự toán gồm thuế GTGT (58,15%), thuế môn bài (49%) do biến động kinh doanh của các hộ dân trên địa bàn.
- Chi ngân sách: Tổng chi đạt 120% dự toán. Chi an ninh trật tự đạt 142% (mua sắm trang thiết bị nghiệp vụ), chi thể dục thể thao đạt 279% (phát sinh kinh phí tham gia hội thao huyện), chi đảm bảo xã hội đạt 332% (cứu trợ thiên tai, hạn hán, mua cây con giống, hỗ trợ lương thực cho người dân), chi Đảng ủy đạt 156%, chi UBND đạt 99,4% (thực hiện tiết kiệm chi).
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán thu – chi ngân sách của UBND xã Thuận Hà
Chương 3 đi sâu vào nghiệp vụ hạch toán kế toán tại đơn vị:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 03 cán bộ: 01 Kế toán trưởng (Trưởng ban tài chính phụ trách chung, kiểm tra dự toán, ký duyệt chứng từ và báo cáo), 01 Kế toán viên (theo dõi chi tiết, lập phiếu, hạch toán lương, công nợ, mua sắm và lập báo cáo), 01 Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, ghi sổ quỹ).
- Chế độ và hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký - Sổ cái trên phần mềm kế toán MISA Bamboo.
- Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng:
- Nhóm Tiền và Tài sản: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi Kho bạc - gồm TK 1121, TK 1128), TK 152 (Vật liệu), TK 211 (Tài sản cố định - gồm 2111, 2112, 2113, 2114, 2115, 2118), TK 214 (Hao mòn TSCĐ), TK 241 (XDCB dở dang).
- Nhóm Thanh toán và Nguồn vốn: TK 311 (Phải thu), TK 331 (Phải trả), TK 332 (Các khoản nộp theo lương - 3321, 3322, 3323, 3324), TK 334 (Phải trả công chức), TK 336 (Thu hộ, chi hộ), TK 431 (Quỹ công chuyên dùng), TK 441 (Nguồn kinh phí XDCB), TK 466 (Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ).
- Nhóm Thu - Chi ngân sách: TK 711 (Thu sự nghiệp), TK 714 (Thu NS xã đã qua Kho bạc - 7141, 7142), TK 719 (Thu NS xã chưa qua Kho bạc - 7191, 7192), TK 811 (Chi sự nghiệp), TK 814 (Chi NS xã đã qua Kho bạc - 8141, 8142), TK 819 (Chi NS xã chưa qua Kho bạc - 8191, 8192), TK 914 (Chênh lệch thu, chi NS xã).
- Tài khoản ngoài bảng: TK 005 (Dụng cụ lâu bền), TK 008 (Dự toán chi hoạt động).
- Thực tế hạch toán các nghiệp vụ thu:
- Nghiệp vụ thu phí, lệ phí nhập quỹ nộp KBNN: Thu phí chứng thực, công chứng theo các phiếu thu số 148 (550.000 đồng), số 149 (175.000 đồng), số 150 (105.000 đồng). Cuối tháng lập bảng kê thu ngân sách xã, lập phiếu chi số 145 xuất quỹ tiền mặt 830.000 đồng nộp vào KBNN Đắk Song theo Giấy nộp tiền vào NSNN (Mã NDKT 3057, Mã chương 818), hạch toán Nợ TK 7192.
- Nghiệp vụ thu qua cơ quan thuế điều tiết: Căn cứ báo cáo thu ngân sách do KBNN Đắk Song thông báo (tháng 10 đạt 10.500 đồng, tháng 11 đạt 7.005 đồng, tháng 12 đạt 18.643 đồng), kế toán hạch toán Nợ TK 112 / Có TK 714.
Chương 4: Một số kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán trên địa bàn xã Thuận Hà
Nội dung chương tổng hợp các nhận xét, hạn chế và giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng phần mềm kế toán giúp chuẩn hóa khâu in ấn sổ sách và lập báo cáo tài chính; hệ thống chứng từ thu chi tuân thủ quy định biểu mẫu của Bộ Tài chính.
- Hạn chế ghi nhận:
- Cơ sở vật chất máy móc, thiết bị phục vụ công tác tài chính kế toán đã cũ, tỷ lệ hao mòn cao (giá trị còn lại chỉ còn 18,64%).
- Tỷ lệ lao động có trình độ tốt nghiệp phổ thông chưa qua đào tạo chuyên môn kế toán còn chiếm 37,7%.
- Một số khoản thu thuế phân chia (thuế GTGT, môn bài) không đạt chỉ tiêu dự toán do công tác theo dõi hộ kinh doanh còn gặp khó khăn.
- Chi ngân sách phát sinh nhiều khoản ngoài dự toán do thiên tai, dịch bệnh đòi hỏi quy trình ứng phó và cân đối nguồn kinh phí dự phòng phức tạp.
- Đề xuất hoàn thiện:
- Trang bị, nâng cấp hệ thống máy vi tính và phần mềm kế toán phục vụ Ban Tài chính - Kế toán.
- Tạo điều kiện cho cán bộ chuyên trách tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn kế toán và quản lý tài chính công.
- Phối hợp chặt chẽ với đội thuế liên xã rà soát các cơ sở kinh doanh, chống thất thu thuế môn bài, thuế GTGT.
- Tăng cường kiểm soát chi tiêu đúng định mức dự toán, nâng cao tính minh bạch trong công khai tài chính định kỳ theo quy định.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả khảo sát và đóng góp thực tiễn cụ thể:
- Phản ánh trung thực thực trạng công tác thu ngân sách năm nghiên cứu đạt 136,28% dự toán và chi ngân sách đạt 120% dự toán tại UBND xã Thuận Hà.
- Tổng hợp toàn diện quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách kế toán trên phần mềm MISA Bamboo theo mẫu biểu quy định (chứng từ C2-11/NS, C1-02/NS, C2-02/NS; sổ Nhật ký - Sổ cái, sổ B01-X, B03-X).
- Cung cấp số liệu chi tiết về cơ cấu nhân sự (24 cán bộ, 29% đại học, 37,7% trình độ phổ thông) và mức độ hao mòn cơ sở vật chất (máy móc thiết bị chỉ còn 18,64% giá trị) để chính quyền địa phương có cơ sở lập phương án đầu tư, bồi dưỡng nhân lực.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Báo cáo tập trung chủ yếu vào số liệu mô tả thực tế tại một đơn vị hành chính xã (UBND xã Thuận Hà), chưa mở rộng so sánh tương quan với các xã lân cận trong huyện Đắk Song. Dữ liệu một số bảng biểu minh họa trong báo cáo có sự đan xen giữa số liệu năm 2023 và giai đoạn trước đó theo chu kỳ quản lý thực tập.
- Hướng mở: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá việc thực hiện chuyển đổi toàn diện theo các thông tư mới của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã qua các năm tài chính tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán nhà nước, Tài chính công tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học làm tài liệu nghiên cứu quy trình kế toán ngân sách cấp xã.
- Cán bộ tài chính - kế toán cấp cơ sở tham khảo hệ thống danh mục tài khoản (TK 111 đến TK 914, TK ngoài bảng 005, 008) và biểu mẫu chứng từ thu chi ngân sách qua KBNN.
Câu hỏi thường gặp
1. Đơn vị thực tập và đối tượng nghiên cứu của báo cáo là gì?
Đơn vị thực tập là UBND xã Thuận Hà, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông. Đối tượng nghiên cứu là tình hình tổ chức công tác kế toán thu – chi ngân sách xã tại đơn vị.
2. Bộ máy kế toán của Ban Tài chính - Kế toán xã gồm những ai?
Bộ máy kế toán của đơn vị được bố trí 03 người, bao gồm: 01 Kế toán trưởng (Trưởng ban tài chính), 01 Kế toán viên và 01 Thủ quỹ.
3. Đơn vị áp dụng hình thức kế toán và phần mềm kế toán nào?
Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái, được thực hiện và xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán MISA Bamboo.
4. Tình hình thực hiện tổng thu và tổng chi ngân sách tại xã đạt tỷ lệ bao nhiêu so với dự toán?
Tổng thu ngân sách xã đạt 136,28% so với dự toán được giao (trong đó thu phí, lệ phí đạt 153,32%, phạt hành chính đạt 450%). Tổng chi ngân sách xã đạt 120% so với dự toán (trong đó chi đảm bảo xã hội đạt 332%, chi thể dục thể thao đạt 279%).
5. Thực trạng cơ sở vật chất máy móc thiết bị của xã có đặc điểm gì nổi bật?
Máy móc thiết bị của xã có giá trị còn lại thấp, chỉ chiếm tỷ trọng 18,64% so với nguyên giá do đã được trang bị từ năm 2006 và hao mòn gần hết, cần được bổ sung kinh phí nâng cấp.
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nông Văn Tài đã phản ánh toàn diện bức tranh quản lý tài chính và công tác kế toán thu - chi ngân sách tại UBND xã Thuận Hà, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông. Thông qua việc phân tích số liệu thực tế về thu chi, cơ cấu nhân sự và cơ sở vật chất, đề tài đã làm rõ quy trình hạch toán kế toán theo quy định của Nhà nước tại đơn vị hành chính cấp xã. Các đề xuất hoàn thiện về đầu tư trang thiết bị và bồi dưỡng nghiệp vụ có tính ứng dụng cao cho công tác quản trị tài chính cơ sở.