Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Các nhân tố tác động đến quyết định khởi nghiệp của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh trong bối cảnh nền kinh tế số hóa" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Minh Hà, chuyên ngành Quản trị kinh doanh (Mã ngành: 7340101), dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Phúc Quý Thạnh tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh năm 2024.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn:

  • Vai trò của doanh nghiệp khởi nghiệp (DNKN) và doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs): Theo Tổng cục Thống kê (2023), khối SMEs tại Việt Nam chiếm trên 97% tổng số doanh nghiệp cả nước, giải quyết 36% việc làm, thu hút khoảng 32% tổng nguồn vốn và tạo ra 26% tổng doanh thu thuần của khối doanh nghiệp. Theo APEC (2023), SMEs đóng góp khoảng 40% GDP ở hầu hết các nền kinh tế thành viên.
  • Thực trạng việc làm và nhu cầu tự tạo việc làm của thanh niên: Số liệu thị trường lao động năm 2023 của Tổng cục Thống kê cho thấy tỷ lệ thanh niên thành thị thất nghiệp chiếm 9,91% (trong tổng số 41,3% thanh niên thất nghiệp cả nước). Khảo sát của Navigos Search (2023) chỉ ra gần 70% doanh nghiệp lựa chọn cắt giảm nhân sự khi gặp khó khăn. Báo cáo của Hội đồng Anh (British Council, 2020) phản ánh có 37% người trẻ được khảo sát có kế hoạch kinh doanh riêng, trong đó 20% dự định thực hiện trong vòng 5 năm tới.
  • Chính sách hỗ trợ khởi nghiệp từ Nhà nước và cơ sở giáo dục: Chính phủ ban hành Nghị định số 13/2019/NĐ-CP về Doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 18/02/2020, Quyết định số 897/QĐ-TTg về Chương trình “Hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp” giai đoạn 2022 - 2030, cùng Đề án 1665 “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025” (đã thu hút gần 2.600 dự án của học sinh, sinh viên và hơn 4.000 ý tưởng giáo dục nghề nghiệp). Bộ Giáo dục và Đào tạo (2023) ghi nhận khối ngành Kinh doanh và Quản lý chiếm tỷ lệ nhập học cao nhất (23,57% trong 25 lĩnh vực), với 75% cơ sở đào tạo tổ chức các lớp kỹ năng khởi nghiệp ngắn hạn.
  • Bối cảnh nền kinh tế số: Báo cáo e-Conomy SEA 2023 của Google, Temasek và Bain & Company ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế số Việt Nam đạt mức tăng trưởng kép 19% trong hai năm liên tiếp (2022 - 2023), riêng thương mại điện tử tăng trưởng 11% (2022 - 2023) và dự kiến đạt tăng trưởng kép 22% vào năm 2025. Hơn 90% SMEs quan tâm đến chuyển đổi số sau đại dịch COVID-19 (so với mức 30 - 40% trước đại dịch).
  • Thực tế tại đơn vị nghiên cứu: Năm học 2023 - 2024, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh có 13.093 sinh viên, riêng sinh viên năm thứ 3 là 3.077 người. Nhà trường thường xuyên tổ chức "Cuộc thi Sinh viên HUB với ý tưởng khởi nghiệp" và tham gia "Dự án tài trợ tư vấn 1.000 Thanh niên khởi nghiệp theo mô hình BGS Global". Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào ý định khởi nghiệp nói chung, thiếu các công trình phân tích cụ thể tác động của bối cảnh kinh tế số đến quyết định khởi nghiệp (QĐKN) của sinh viên tại trường.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu các nhân tố tác động đến QĐKN của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh dựa trên cơ sở ý tưởng trong bối cảnh nền kinh tế số hóa, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định khởi sự kinh doanh và kiểm tra vai trò của xu hướng chuyển đổi số.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các nhân tố tác động đến QĐKN của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh trong bối cảnh nền kinh tế số.
    2. Phân tích mức độ tác động của từng nhân tố đến QĐKN của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh trong bối cảnh nền kinh tế số.
    3. Đề xuất hàm ý quản trị nhằm tăng cường việc ra QĐKN của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh trong bối cảnh kinh tế số.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các nhân tố nào tác động đến QĐKN của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh trong bối cảnh nền kinh tế số hóa?
  2. Mức độ tác động của các nhân tố đến QĐKN của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh trong bối cảnh kinh tế số là như thế nào?
  3. Hàm ý quản trị nào giúp tăng cường việc ra QĐKN của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh trong nền kinh tế số?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến QĐKN của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh dựa trên cơ sở ý tưởng trong bối cảnh nền kinh tế số hóa.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 đang theo học tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu triển khai từ ngày 25/01/2024 đến ngày 17/04/2024 (kéo dài 10 tuần). Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập chính thức từ ngày 07/03/2024 đến ngày 28/03/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nền tảng

Tác giả vận dụng các khái niệm và nền tảng lý thuyết quản trị - kinh tế chuyên ngành:

  • Khái niệm khởi nghiệp và người khởi nghiệp: Khởi nghiệp được hiểu là quá trình cá nhân xây dựng một doanh nghiệp mới từ khâu hình thành ý tưởng, lập kế hoạch, huy động vốn, triển khai hoạt động và kết hợp ứng dụng công nghệ hiện đại. Nghiên cứu tham chiếu quan điểm của Richard (1734), Shapero & Sokol (1982), MacMillan (1993), Kirzner (1985) và Léo-Paul Dana (2021) về 6 đặc trưng của người khởi nghiệp (đổi mới, nhận biết cơ hội, quản lý rủi ro, hành động, sử dụng nguồn lực và đóng góp giá trị gia tăng).
  • Khái niệm Quyết định khởi nghiệp (QĐKN): Tham chiếu các nghiên cứu của Krueger (1993), Krueger & Brazeal (1994), Timmons & Spinelli (1994), Kuckertz & Wagner (2010), định nghĩa QĐKN của sinh viên là quá trình hình thành ý tưởng, dự định, xây dựng kế hoạch và thẩm định các nhân tố khả thi trước khi tiến hành tạo lập doanh nghiệp.
  • Lý thuyết Sự kiện khởi sự kinh doanh (SEE - Shapero & Sokol, 1982): QĐKN chịu sự chi phối của ba nhóm nhân tố chính: "Hoàn cảnh cá nhân" (tích cực, tiêu cực, trung gian), "Cảm nhận sự khát khao" (mức độ hứng thú, mong muốn), và "Cảm nhận tính khả thi" (kỹ năng, năng lực, nguồn lực và tài chính).
  • Lý thuyết Đầu tư mạo hiểm và Hệ sinh thái khởi nghiệp: Tham chiếu lý thuyết của Vance và cộng sự (1995), Tạ Doãn Trịnh và cộng sự (2014) về vốn đầu tư mạo hiểm; mô hình hệ sinh thái khởi nghiệp của Mason & Brown (2013) cùng 4 giai đoạn phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp tại Việt Nam: Giai đoạn Kích hoạt (2013 - 2016), Toàn cầu hóa (2017 - 2020), Thu hút (2021 - 2023) và Tích hợp (sau năm 2023).
  • Kinh tế số và Chuyển đổi số: Định nghĩa của Oxford University, Adel và cộng sự (2020), Elia và cộng sự (2016), Kraus và cộng sự (2019), Nambisan (2017) về sự thay đổi mô hình kinh doanh trên nền tảng Internet, công nghệ di động, trí tuệ nhân tạo (AI), điện toán đám mây và Internet vạn vật (IoT).

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn:

  1. Nghiên cứu định tính sơ bộ: Tiến hành lập dự thảo thang đo sơ bộ với 32 biến quan sát dựa trên tổng hợp y văn; sau đó thực hiện phỏng vấn sâu, lấy ý kiến đóng góp từ 02 giảng viên chuyên môn thuộc Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh để thẩm định nội dung, hiệu chỉnh từ ngữ và thống nhất các biến quan sát phù hợp với sinh viên năm 3 - 4.
  2. Nghiên cứu định lượng chính thức:
    • Kỹ thuật chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất. Kích thước mẫu khảo sát thu được và đưa vào phân tích là 337 phiếu hợp lệ từ sinh viên năm 3 và năm 4 Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
    • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập qua bảng câu hỏi cấu trúc đóng (thang đo Likert 5 mức độ từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý). Dữ liệu thứ cấp tổng hợp từ sách, kỷ yếu hội thảo, tạp chí khoa học trong và ngoài nước, cùng số liệu của Tổng cục Thống kê, Bộ Giáo dục và Đào tạo, APEC, Google, Temasek và Bain & Company.
    • Công cụ và kỹ thuật phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 để thực hiện:
      • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và các biến thang đo.
      • Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; tiêu chuẩn Alpha >= 0,6).
      • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc (sử dụng phép trích Principal Axis Factoring / Principal Components và phép xoay Promax / Varimax; kiểm định KMO từ 0,5 đến 1, Sig. Bartlett < 0,05, hệ số tải nhân tố Factor Loading >= 0,5, tổng phương sai trích >= 50%, Eigenvalue > 1).
      • Phân tích tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc và dò tìm hiện tượng đa cộng tuyến sơ bộ.
      • Phân tích hồi quy tuyến tính bội (OLS) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, đánh giá hệ số xác định $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F (ANOVA), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF < 2), phân tích phần dư qua biểu đồ Histogram, P-P Plot và biểu đồ phân tán Scatter Plot.
      • Kiểm định khác biệt giá trị trung bình bằng phép thử T mẫu độc lập (Independent Sample T-Test) và phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) theo các biến phân loại: Giới tính, Năm học, Chuyên ngành và Kinh nghiệm tự kinh doanh trước đây.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương mở đầu thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các doanh nghiệp khởi nghiệp đóng góp lớn vào nền kinh tế (chiếm trên 97% số lượng doanh nghiệp và 36% việc làm tại Việt Nam theo GSO 2023), trong khi tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên thành thị năm 2023 là 9,91%. Tác giả xác định mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể, đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu, phân định rõ đối tượng khảo sát là sinh viên năm 3 - 4 của Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh với phạm vi thời gian thực hiện 10 tuần (25/01/2024 - 17/04/2024). Đồng thời, chương này xác lập các đóng góp mới của đề tài về mặt lý thuyết (bổ sung nhân tố Xu hướng chuyển đổi số vào mô hình QĐKN) và thực tiễn (cung cấp căn cứ cho trường đại học và cơ sở đào tạo ban hành chính sách hỗ trợ sinh viên).

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 hệ thống hóa các định nghĩa khoa học về khởi nghiệp, doanh nhân khởi nghiệp, quyết định khởi nghiệp, lý thuyết đầu tư mạo hiểm, hệ sinh thái khởi nghiệp tại Việt Nam qua 4 giai đoạn, đặc điểm của nền kinh tế số và lý thuyết sự kiện khởi sự kinh doanh (SEE).

Tác giả lược khảo và tổng hợp 10 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến đề tài:

Tác giả và năm Tên đề tài Biến độc lập Biến phụ thuộc
Erick và cộng sự (2007) Cơ sở kiến thức của doanh nhân, Vốn xã hội & gia đình và các quyết định khởi nghiệp: Nghiên cứu về các doanh nhân gốc Tây Ban Nha ở New England Cơ sở kiến thức của doanh nhân; Hỗ trợ từ gia đình; Hỗ trợ bên ngoài; Sự chuẩn bị cho khởi nghiệp Quyết định khởi nghiệp
Chin Tee Suan và cộng sự (2011) Quyết định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên ĐH Đặc điểm tính cách; Trình độ học vấn; Kinh nghiệm; Nhận thức mong muốn; Nền tảng gia đình và cá nhân Quyết định khởi nghiệp
Vimolwan Yukongdi và cộng sự (2020) Ảnh hưởng của Gia đình, Vốn con người, Xã hội và Dịch vụ hỗ trợ chính phủ đối với quyết định khởi nghiệp của Doanh nhân nữ: một nghiên cứu định lượng Nền tảng gia đình; Vốn nhân lực; Vốn xã hội; Các dịch vụ hỗ trợ của chính phủ Quyết định khởi nghiệp
Adel và cộng sự (2020) Nền kinh tế số hóa và ý định khởi nghiệp Hỗ trợ quan hệ; Hỗ trợ cơ cấu; Hỗ trợ giáo dục; Thái độ cá nhân; Nhận thức kiểm soát hành vi Ý định khởi nghiệp
Hoàng Hà (2020) Chuyển đổi số và những ảnh hưởng lên ý định khởi nghiệp Hỗ trợ từ giáo dục; Hỗ trợ từ mối quan hệ; Hỗ trợ từ cấu trúc; Thái độ cá nhân; Nhận thức kiểm soát hành vi; Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) Ý định khởi nghiệp
Võ Văn Hiền và cộng sự (2020) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Trường ĐH Tiền Giang Đặc điểm tính cách; Giáo dục khởi nghiệp; Kinh nghiệm; Nhận thức kiểm soát hành vi; Quy chuẩn chủ quan Ý định khởi nghiệp
Nguyễn Xuân Hiệp và cộng sự (2019) Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên khối ngành kinh tế các Trường ĐH tại TP. Hồ Chí Minh Tính cách; Hỗ trợ từ gia đình, bạn bè; Nghề nghiệp của cha mẹ; Giáo dục Kinh doanh; Giới tính; Tiếp cận tài chính Ý định khởi nghiệp
Lê Ngọc Anh Vũ và cộng sự (2023) Các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên khối ngành kinh tế, ĐH Huế Đặc điểm tính cách; Nhận thức tính khả thi; Môi trường giáo dục; Chuyển đổi số; Cơ hội khởi nghiệp từ CMCN 4.0 Ý định khởi nghiệp
Lê Trần Phương Uyên và cộng sự (2015) Các nhân tố tác động đến quyết định khởi nghiệp của Thanh niên tại TP. Hồ Chí Minh Pháp lý; Thị trường; Tài chính; Nghiên cứu và Phát triển (R&D); Năng lực; Văn hóa Quyết định khởi nghiệp
Trần Văn Trang và cộng sự (2022) Ảnh hưởng của Gia đình và Các hỗ trợ bên ngoài tới sự thành công trong Khởi nghiệp Gia đình; Các hỗ trợ bên ngoài Khởi nghiệp thành công

Từ việc phân tích khoảng trống nghiên cứu (phần lớn các nghiên cứu trước chỉ tập trung vào "ý định" thay vì "quyết định" hành động, và chưa gắn với bối cảnh chuyển đổi số của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Quyết định khởi nghiệp" cùng 6 giả thuyết:

  • H1: Kinh nghiệm (KN) có tác động cùng chiều đến QĐKN của sinh viên.
  • H2: Hỗ trợ từ trường Đại học (DH) có tác động cùng chiều đến QĐKN của sinh viên.
  • H3: Nguồn vốn (NV) có tác động cùng chiều đến QĐKN của sinh viên.
  • H4: Xu hướng chuyển đổi số (CDS) có tác động cùng chiều đến QĐKN của sinh viên.
  • H5: Hỗ trợ từ bên ngoài (BN) có tác động cùng chiều đến QĐKN của sinh viên.
  • H6: Hỗ trợ từ gia đình (GD) có tác động cùng chiều đến QĐKN của sinh viên.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình thực hiện nghiên cứu từ nghiên cứu sơ bộ đến chính thức. Tác giả lập bảng thang đo nháp ban đầu gồm 32 biến quan sát: Kinh nghiệm (KN1 - KN4), Hỗ trợ từ trường Đại học (DH1 - DH5), Nguồn vốn (NV1 - NV4), Xu hướng chuyển đổi số (CDS1 - CDS5), Hỗ trợ từ bên ngoài (BN1 - BN4), Hỗ trợ từ gia đình (GD1 - GD5), và Quyết định khởi nghiệp (QD1 - QD5).

Qua bước nghiên cứu định tính lấy ý kiến của 02 giảng viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, thang đo được điều chỉnh từ ngữ, chuẩn hóa cấu trúc để phù hợp với sinh viên năm 3 - 4. Chương này trình bày chi tiết công thức xác định cỡ mẫu, phương pháp chọn mẫu thuận tiện, thời gian thu thập dữ liệu (07/03/2024 - 28/03/2024) thu về 337 mẫu hợp lệ, cùng các tiêu chuẩn kỹ thuật kiểm định: hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, tương quan Pearson, mô hình hồi quy tuyến tính OLS và kiểm định Independent Sample T-Test, One-way ANOVA.

Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu

Nội dung chương 4 tập trung trình bày các kết quả phân tích thống kê trên phần mềm SPSS 20.0:

  • Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu (Bảng 4-1, 4-2): Mô tả 337 quan sát theo các đặc tính nhân khẩu học (giới tính, năm học, chuyên ngành, kinh nghiệm tự kinh doanh) và thống kê mô tả giá trị trung bình, độ lệch chuẩn của các biến quan sát.
  • Kiểm định Cronbach's Alpha (Bảng 4-3, 4-4): Kiểm tra độ tin cậy của các biến quan sát thuộc các nhóm nhân tố, thực hiện kiểm định biến CDS lần 2 để đảm bảo độ tin cậy tối ưu.
  • Kiểm định nhân tố khám phá EFA (Bảng 4-5, 4-6, 4-7): Thực hiện EFA biến độc lập lần 1, loại biến không đạt yêu cầu tải trọng và chạy lại EFA biến độc lập lần 2; sau đó chạy EFA cho biến phụ thuộc QĐKN. Kết quả trích xuất các nhân tố đạt tính hội tụ và phân biệt.
  • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính (Bảng 4-8 đến Bảng 4-11): Ma trận tương quan Pearson khẳng định mối tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc có ý nghĩa thống kê. Đánh giá độ phù hợp của mô hình qua hệ số $R^2$, kiểm định ANOVA F. Phân tích hồi quy xác định hệ số Beta chuẩn hóa của các biến độc lập.
  • Dò tìm vi phạm giả định hồi quy: Đánh giá biểu đồ phân phối tần số phần dư chuẩn hóa (Histogram - Hình 4-1), biểu đồ xác suất phân phối tích lũy (P-P Plot - Hình 4-2) và biểu đồ phân tán phần dư (Scatter Plot - Hình 4-3) khẳng định không có vi phạm giả định chuẩn hóa và phương sai phần dư không đổi.
  • Kiểm định giả thuyết (Bảng 4-12): Kết luận mức độ tác động của các biến độc lập đến QĐKN.
  • Kiểm định sự khác biệt trung bình (Bảng 4-13 đến Bảng 4-16): Kiểm định QĐKN theo kinh nghiệm tự kinh doanh trước đây, giới tính, năm học và chuyên ngành.
  • Thảo luận kết quả nghiên cứu: Đối chiếu các phát hiện với các nghiên cứu tiền nhiệm trong và ngoài nước.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả tổng kết các phát hiện và xây dựng hệ thống hàm ý quản trị cụ thể cho 5 nhóm nhân tố có ý nghĩa thống kê:

  1. Hàm ý đối với Kinh nghiệm: Tạo môi trường cho sinh viên cọ xát công việc bán thời gian, thực tập, tham gia ban điều hành CLB/Đoàn thể và các cuộc thi khởi sự kinh doanh.
  2. Hàm ý đối với Hỗ trợ từ trường Đại học: Đổi mới chương trình đào tạo theo hướng cập nhật kiến thức kinh doanh hiện đại, tăng cường kết nối chuyên gia/doanh nhân thỉnh giảng, duy trì các vườn ươm và sân chơi ý tưởng sáng tạo.
  3. Hàm ý đối với Nguồn vốn: Xây dựng quỹ hỗ trợ khởi nghiệp học đường, kết nối các tổ chức tín dụng ưu đãi cho sinh viên và hướng dẫn kỹ năng tích lũy vốn tự thân.
  4. Hàm ý đối với Xu hướng chuyển đổi số: Tăng cường đào tạo ứng dụng công nghệ (AI, IoT, TMĐT, tiếp thị số), hướng dẫn sinh viên tận dụng các nền tảng số để giảm chi phí mặt bằng và tiếp cận thị trường.
  5. Hàm ý đối với Hỗ trợ từ bên ngoài: Mở rộng mạng lưới hợp tác doanh nghiệp, kết nối các dự án hỗ trợ khởi nghiệp cấp quốc gia/thành phố và các workshop đào tạo kỹ năng thực chiến.

Cuối chương, tác giả chỉ ra các hạn chế của đề tài và đề xuất định hướng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính thức

Phân tích hồi quy tuyến tính từ 337 phiếu khảo sát sinh viên năm 3 - 4 Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh xác định được 05 nhân tố có tác động tích cực (cùng chiều) đến Quyết định khởi nghiệp (QĐKN), xếp theo thứ tự mức độ tác động giảm dần như sau:

STT Nhân tố Mức độ tác động (%) Tác động giả thuyết
1 Kinh nghiệm 25,6% Chấp nhận giả thuyết H1
2 Hỗ trợ từ trường Đại học 20,5% Chấp nhận giả thuyết H2
3 Nguồn vốn 19,3% Chấp nhận giả thuyết H3
4 Xu hướng chuyển đổi số 17,5% Chấp nhận giả thuyết H4
5 Hỗ trợ từ bên ngoài 14,4% Chấp nhận giả thuyết H5

Nhân tố "Hỗ trợ từ gia đình" (H6) không thể hiện tác động có ý nghĩa thống kê trong phương trình hồi quy cuối cùng của mẫu nghiên cứu.

Kết quả kiểm định sự khác biệt giá trị trung bình:

  • Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về QĐKN đối với các biến: Kinh nghiệm tự kinh doanh trước đây, Giới tính, và Chuyên ngành đào tạo của sinh viên.
  • Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về QĐKN theo Năm học của sinh viên (sinh viên năm 4 có định hướng và quyết định khởi nghiệp rõ nét hơn so với sinh viên năm 3 khi đối diện trực tiếp với áp lực tốt nghiệp và tìm kiếm việc làm).

Đóng góp của đề tài

  • Về phương diện lý thuyết: Nghiên cứu phát triển mô hình đo lường QĐKN gắn liền với bối cảnh chuyển đổi số của nền kinh tế, giải quyết khoảng trống học thuật khi bổ sung nhân tố "Xu hướng chuyển đổi số" vào hệ thống nhân tố tác động đến hành vi ra quyết định kinh doanh của sinh viên đại học. Đồng thời, mô hình chuyển dịch trọng tâm từ khảo cứu "ý định khởi nghiệp" đơn thuần sang "quyết định khởi nghiệp dựa trên cơ sở ý tưởng".
  • Về phương diện thực tiễn: Cung cấp luận cứ khoa học và số liệu thực nghiệm từ 337 sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh; giúp Ban Giám hiệu, Khoa Quản trị kinh doanh và các đơn vị đào tạo đại học điều chỉnh khung chương trình, mở rộng sân chơi học thuật, xây dựng chính sách ươm tạo và mạng lưới kết nối vốn, chuyên gia nhằm nâng cao năng lực khởi nghiệp thực tế cho người học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi khảo sát giới hạn tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh với đối tượng tập trung vào sinh viên năm 3 và năm 4, phương pháp chọn mẫu thuận tiện nên tính đại diện tổng thể cho sinh viên trên toàn địa bàn TP. Hồ Chí Minh hoặc các khối ngành phi kinh tế chưa cao.
    • Nghiên cứu khảo sát QĐKN dựa trên cơ sở ý tưởng và nhận thức chủ quan tại thời điểm điều tra, chưa đo lường được hành vi khởi nghiệp thực tế sau khi sinh viên tốt nghiệp hoàn toàn.
    • Mô hình mới giải thích được một phần sự biến thiên của QĐKN; nhân tố Hỗ trợ từ gia đình không có ý nghĩa thống kê trong mẫu khảo sát này và vẫn còn các yếu tố môi trường vĩ mô khác chưa được đưa vào kiểm định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô mẫu sang các trường đại học khác thuộc nhiều khối ngành kỹ thuật, xã hội, công nghệ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất để tăng tính tổng quát hóa.
    • Thực hiện nghiên cứu theo thời gian (longitudinal study) để theo dõi sự chuyển biến từ quyết định dựa trên ý tưởng sang hành vi thành lập doanh nghiệp thực tế.
    • Bổ sung các biến kiểm soát hoặc biến trung gian mới như nhận thức rủi ro, chính sách pháp lý cụ thể của kinh tế số và năng lực công nghệ cá nhân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo khung lý thuyết, cách vận dụng mô hình SEE (Shapero & Sokol), quy trình xây dựng thang đo Likert 5 mức độ và kỹ thuật phân tích số liệu SPSS 20.0 (từ kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy OLS đến kiểm định T-Test và ANOVA).
  • Nhà nghiên cứu thực hiện đề tài về khởi nghiệp sinh viên: Kế thừa hệ thống bảng hỏi 32 biến quan sát đã qua thẩm định định tính của giảng viên, bảng tổng hợp 10 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, cùng thang đo thực nghiệm về "Xu hướng chuyển đổi số" và "Hỗ trợ từ trường Đại học".
  • Cán bộ quản lý đào tạo, Đoàn Thanh niên, Vườn ươm doanh nghiệp tại các trường đại học: Căn cứ vào trọng số tác động của 5 nhân tố để thiết kế các chương trình đào tạo kỹ năng thực chiến, giải đấu khởi nghiệp và cơ chế kết nối vốn/chuyên gia tư vấn phù hợp với sinh viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Cỡ mẫu nghiên cứu là bao nhiêu và được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu nghiên cứu chính thức gồm 337 phiếu khảo sát hợp lệ từ sinh viên năm 3 và năm 4 tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, được thu thập từ ngày 07/03/2024 đến ngày 28/03/2024.

2. Nhân tố nào có tác động mạnh nhất và yếu nhất đến quyết định khởi nghiệp trong mô hình nghiên cứu?
Trong 05 nhân tố có ý nghĩa thống kê, nhân tố "Kinh nghiệm" có tác động mạnh nhất với mức độ 25,6%, tiếp theo là "Hỗ trợ từ trường Đại học" (20,5%), "Nguồn vốn" (19,3%), "Xu hướng chuyển đổi số" (17,5%), và nhân tố có tác động thấp nhất là "Hỗ trợ từ bên ngoài" (14,4%).

3. Nhân tố "Hỗ trợ từ gia đình" có tác động như thế nào đến quyết định khởi nghiệp của sinh viên trong nghiên cứu này?
Trong mô hình đề xuất ban đầu, tác giả đặt giả thuyết H6 cho rằng Hỗ trợ từ gia đình tác động cùng chiều đến QĐKN. Tuy nhiên, qua quá trình xử lý số liệu hồi quy thực nghiệm, nhân tố này không đạt ý nghĩa thống kê trong việc giải thích quyết định khởi nghiệp của mẫu sinh viên khảo sát.

4. Nghiên cứu ghi nhận sự khác biệt về quyết định khởi nghiệp giữa các nhóm sinh viên như thế nào?
Kết quả kiểm định T-Test và One-way ANOVA cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về QĐKN theo Giới tính, Chuyên ngành học và Kinh nghiệm tự kinh doanh trước đây; tuy nhiên, có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về QĐKN theo Năm học của sinh viên (sinh viên năm 4 có sự khác biệt so với sinh viên năm 3).

5. Thang đo sơ bộ của nghiên cứu được hiệu chỉnh thông qua ý kiến của ai trong giai đoạn định tính?
Thang đo sơ bộ (32 phát biểu ban đầu) được hoàn thiện và hiệu chỉnh câu chữ, nội dung thông qua quá trình trao đổi, tham khảo ý kiến chuyên môn từ 02 giảng viên thuộc Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Minh Hà đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm thành công mô hình các nhân tố tác động đến quyết định khởi nghiệp của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh trong bối cảnh nền kinh tế số. Dựa trên cỡ mẫu 337 sinh viên năm 3 - 4, nghiên cứu chứng minh 05 nhân tố tác động tích cực cùng chiều theo thứ tự giảm dần gồm Kinh nghiệm (25,6%), Hỗ trợ từ trường Đại học (20,5%), Nguồn vốn (19,3%), Xu hướng chuyển đổi số (17,5%) và Hỗ trợ từ bên ngoài (14,4%), đồng thời chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo năm học của sinh viên. Công trình mang lại giá trị học thuật thực tiễn, cung cấp căn cứ xác đáng để nhà trường và các cơ quan hữu quan xây dựng chính sách thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo học đường.