Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng với thị trường quốc tế sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), nhu cầu về lực lượng lao động có trình độ chuyên môn, kỹ năng và tinh thần làm việc tích cực trở thành điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp duy trì năng lực cạnh tranh. Theo số liệu của Hiệp hội Nhân sự (2024), Việt Nam hiện có khoảng 70% dân số trong độ tuổi lao động và cơ cấu dân số trẻ mang lại lợi thế lớn trong việc tiếp cận khoa học kỹ thuật. Tuy nhiên, mặt bằng thu nhập bình quân của người lao động tại khu vực miền Trung còn tương đối thấp, dao động trong khoảng từ 5 đến 9 triệu đồng/người/tháng, điều này tạo ra rào cản nhất định đối với việc duy trì động lực cống hiến lâu dài của người lao động.

Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài 2 được thành lập vào năm 2011, hoạt động chuyên sâu trong ngành sản xuất sợi tại Khu công nghiệp Phú Bài, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế, với quy mô nhân sự gần 1.000 cán bộ công nhân viên. Trong giai đoạn 2022–2024, doanh nghiệp duy trì kết quả kinh doanh với doanh thu bình quân đạt 156,86 tỷ đồng/năm, lợi nhuận đạt 39,08 tỷ đồng (chiếm 24,91% tổng doanh thu). Mặc dù đạt được những kết quả tăng trưởng tích cực, công ty phải đối mặt với thách thức lớn về biến động nhân sự vào đầu năm 2025. Cụ thể, khối sản xuất trực tiếp ghi nhận hơn 71 lao động nộp đơn xin nghỉ việc, chiếm tỷ lệ 10,44% tổng số lao động của khối sản xuất. Thực trạng này phản ánh sự suy giảm động lực làm việc của nhân sự, dẫn đến nguy cơ thiếu hụt lao động trực tiếp phục vụ sản xuất. Do đó, việc nghiên cứu thực nghiệm nhằm đo lường các yếu tố chi phối động lực làm việc là yêu cầu cấp thiết từ thực tiễn quản trị của doanh nghiệp.

Khóa luận xác định mục tiêu tổng quát và 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động.
  2. Phân tích thực trạng và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến động lực làm việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài 2.
  3. Đề xuất các giải pháp quản trị nhân lực nhằm thúc đẩy động lực làm việc của người lao động tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài 2. Đối tượng khảo sát là cán bộ, công nhân viên đang trực tiếp làm việc tại các phòng ban, phân xưởng của đơn vị.

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại trụ sở và nhà máy của Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài 2 (KCN Phú Bài, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động của công ty giai đoạn 2022–2024; số liệu sơ cấp được tiến hành điều tra, thu thập thông qua khảo sát thực tế từ tháng 02/2025 đến tháng 04/2025 (chu kỳ khảo sát mở rộng đến tháng 05/2025).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về khung lý thuyết, đề tài vận dụng các học thuyết kinh điển về tâm lý học tổ chức và hành vi quản trị nhân lực:

  • Học thuyết sự kỳ vọng của Victor Vroom (1964): Phân tích mối quan hệ giữa ba biến số: Kỳ vọng (E - nỗ lực dẫn đến kết quả), Công cụ (I - kết quả dẫn đến phần thưởng) và Giá trị (V - mức độ quan trọng của phần thưởng đối với cá nhân).
  • Học thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1968): Phân định hai nhóm yếu tố gồm nhóm duy trì (chính sách quản trị, tiền lương, điều kiện làm việc, quan hệ đồng nghiệp) nhằm ngăn ngừa sự bất mãn, và nhóm động viên (sự thành đạt, sự thừa nhận, bản chất công việc, trách nhiệm, cơ hội thăng tiến) tạo ra sự thỏa mãn thực sự.
  • Học thuyết về sự công bằng của John Stacey Adams (1964): Đánh giá nhận thức của người lao động thông qua tỷ số giữa sự cống hiến và kết quả nhận được trong tương quan so sánh với đồng nghiệp.
  • Thuyết tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Làm cơ sở phân cấp các nhu cầu từ sinh lý cơ bản đến tự khẳng định bản thân.

Đồng thời, đề tài kế thừa mô hình đo lường từ các công trình thực nghiệm trước đó: mô hình nghiên cứu công nhân may mặc tại Bangladesh của Islam và cộng sự (2018); nghiên cứu lực lượng bán hàng của Teck-Hong và Waheed (2021); nghiên cứu lao động thế hệ Z tại Cần Thơ của Lê Thị Thu Trang, Trần Thị Kim Ngân và Nguyễn Thị Phương Dung (2024); nghiên cứu tại Samco Vina của Đinh Kiệm (2022); và nghiên cứu doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hải Phòng của Cao Thị Vân Anh và Hoàng Hải Yến (2024).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều lên 1 biến phụ thuộc, được cụ thể hóa thành 5 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H5):

  • $H_1$: Tính chất công việc tác động cùng chiều đến động lực làm việc.
  • $H_2$: Môi trường làm việc tác động cùng chiều đến động lực làm việc.
  • $H_3$: Cơ hội thăng tiến tác động cùng chiều đến động lực làm việc.
  • $H_4$: Thu nhập và phúc lợi tác động cùng chiều đến động lực làm việc.
  • $H_5$: Đào tạo và phát triển tác động cùng chiều đến động lực làm việc.

Thang đo sử dụng gồm 23 biến quan sát, đo lường trên thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Trong đó: Tính chất công việc (4 biến: TC1–TC4), Môi trường làm việc (4 biến: MT1–MT4), Thăng tiến (4 biến: TT1–TT4), Thu nhập và phúc lợi (4 biến: TNPL1–TNPL4), Đào tạo và phát triển (4 biến: DTPT1–DTPT4) và Động lực làm việc (3 biến: DL1–DL3).

Về phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, thống kê lao động, chính sách lương thưởng và đào tạo của công ty giai đoạn 2022–2024.
  • Dữ liệu sơ cấp: Căn cứ nguyên tắc xác định cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (1998) với $n \ge 5 \times m$ ($m = 23$ biến quan sát, mẫu tối thiểu là $115$), tác giả lựa chọn cỡ mẫu dự kiến $N = 130$. Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản được áp dụng dựa trên danh sách nhân sự do phòng Hành chính – Nhân sự cung cấp. Đề tài phát ra 135 phiếu khảo sát, thu về 132 phiếu, trong đó có 130 phiếu hợp lệ được đưa vào xử lý.

Phương pháp xử lý dữ liệu được thực hiện trên phần mềm SPSS 20.0, bao gồm: thống kê mô tả mẫu; đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: hệ số tương quan biến - tổng $> 0,3$ và hệ số Cronbach's Alpha $> 0,6$); phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, Bartlett's Test $\text{Sig.} < 0,05$, hệ số tải nhân tố $\ge 0,5$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, phép xoay Varimax); phân tích tương quan Pearson; kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội và kiểm định ANOVA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động

Chương này tổng quan cơ sở lý luận về động lực, động lực làm việc và hoạt động tạo động lực của tổ chức dựa trên quan điểm của Nevid (2013), Brin (2002), Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương (2009), Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2012). Tác giả phân tích vai trò của động lực đối với cả người lao động và doanh nghiệp (gia tăng năng suất, giảm thiểu sai hỏng, tiết kiệm chi phí tuyển dụng).

Chương 1 hệ thống hóa 4 học thuyết nền tảng (Vroom, Herzberg, Adams, Maslow) và tổng hợp kết quả của 5 công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế để làm căn cứ đề xuất mô hình gồm 5 nhân tố độc lập (Tính chất công việc, Môi trường làm việc, Thăng tiến, Thu nhập và phúc lợi, Đào tạo và phát triển) với 23 biến quan sát cụ thể.

Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài 2

Chương 2 trình bày toàn diện thông tin doanh nghiệp (thành lập ngày 19/09/2011, mã số thuế 3301352473, người đại diện pháp luật là ông Trần Quốc Tuấn, diện tích trên 3.000 $m^2$). Cơ cấu bộ máy gồm Ban Giám đốc và 7 phòng ban chức năng: Hành chính – Nhân sự, Tài chính – Kế toán, Kinh doanh, Quản lý chất lượng, Kỹ thuật, Xuất nhập khẩu và Sản xuất.

Tình hình biến động lao động giai đoạn 2022–2024:

Chỉ tiêu Năm 2022 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2023 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2024 (Người) Tỷ lệ (%) So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng số lao động 927 100,00 964 100,00 995 100,00 +3,99 +3,22
1. Theo giới tính
Nam 519 55,99 541 56,12 562 56,48 +4,24 +3,88
Nữ 408 44,01 423 43,88 433 43,52 +3,68 +2,36
2. Theo trình độ
Đại học và trên ĐH 275 29,67 285 29,56 299 30,05 +3,64 +4,91
Cao đẳng, Trung cấp 521 56,20 530 54,98 545 54,77 +1,73 +2,83
THPT 131 14,13 149 15,46 151 15,18 +13,74 +1,34

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022–2024:

Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Tăng trưởng 2023/2022 (%) Tăng trưởng 2024/2023 (%)
Tổng doanh thu 127.725 147.650 162.041 +15,60 +9,75
Giá vốn hàng bán 99.270 107.698 112.082 +8,49 +4,07
Chi phí bán hàng 4.741 4.771 4.801 +0,63 +0,63
Chi phí quản lý kinh doanh 17.382 25.491 33.455 +46,65 +31,24
Lợi nhuận sau thuế 5.330 7.751 9.362 +45,42 +20,78

Thực trạng các chính sách nhân sự:

  • Tính chất công việc: Đào tạo theo quy trình EDAC. Nhân viên văn phòng thử việc 2 tháng (tháng 1 có người hướng dẫn, tháng 2 làm việc độc lập và làm bài thi năng lực). Nhân viên sản xuất thử việc 1 tháng (lao động có trên 2 năm kinh nghiệm may được ký hợp đồng trực tiếp không qua thử tay nghề).
  • Môi trường làm việc: Khối văn phòng làm việc 8 giờ/ngày; khối sản xuất làm việc 40–45 giờ/tuần theo 3 ca (Ca 1: 07h30–15h30; Ca 2: 15h30–22h30; Ca đêm: 22h30–07h30). Môi trường xưởng dệt phát sinh bụi vải, tiếng ồn từ quạt và máy sợi đòi hỏi an toàn lao động nghiêm ngặt. Công ty tổ chức nghỉ mát, teambuilding thường niên vào tháng 7.
  • Cơ hội thăng tiến: Đánh giá định kỳ vào ngày 31/03 hằng năm. Lộ trình nghề nghiệp cho công nhân may được xác lập cụ thể: Nhân viên may $\rightarrow$ Chuyên viên may $\rightarrow$ Chuyền trưởng $\rightarrow$ Giám sát $\rightarrow$ Quản đốc.
  • Thu nhập và phúc lợi: Mức lương bình quân năm 2022 đạt 7,7 triệu đồng/tháng; năm 2023 đạt 8,1 triệu đồng/tháng (+5,19%); năm 2024 đạt 8,4 triệu đồng/tháng (+3,70%). Tiền thưởng hiệu quả kinh doanh năm 2024 đạt 4,992 tỷ đồng (+20,58%); thưởng lễ đạt 1,309 tỷ đồng (+28,21%). Chế độ phép năm quy định 12 ngày cho lao động làm đủ 12 tháng, 15 ngày cho quản lý cấp trung, 21 ngày cho cấp cao; làm việc 5 năm được cộng thêm 1 ngày phép.
  • Đào tạo và phát triển: Tổng lượt học viên đạt yêu cầu đào tạo năm 2022 là 148/157 (94,27%); năm 2023 là 179/192 (93,23%); năm 2024 là 212/217 (97,70%). Trong đó năm 2024, học phần nghiệp vụ may đạt 72/73 học viên (98,63%), bồi dưỡng cán bộ nguồn đạt 40/41 học viên (97,56%).

Cơ cấu mẫu khảo sát thực tế ($N = 130$):

Tiêu chí Phân loại Tần số (Người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 53 40,8
Nữ 77 59,2
Độ tuổi Dưới 25 tuổi 21 16,2
Từ 25 đến 40 tuổi 58 44,6
Từ 40 đến 55 tuổi 39 30,0
Từ 55 tuổi trở lên 12 9,2
Trình độ học vấn THPT 42 32,3
Trung cấp 34 26,2
Cao đẳng 26 20,0
Đại học 23 17,7
Sau đại học 5 3,8
Thu nhập hàng tháng Dưới 5 triệu đồng 17 13,1
Từ 5 đến dưới 7 triệu đồng 33 25,4
Từ 7 đến dưới 10 triệu đồng 54 41,5
Từ 10 triệu đồng trở lên 26 20,0
Thâm niên công tác Dưới 1 năm 17 13,1
Từ 1 đến dưới 3 năm 23 17,7
Từ 3 đến dưới 5 năm 51 39,2
Từ 5 năm trở lên 39 30,0

Kiểm định độ tin cậy thang đo và phân tích nhân tố khám phá EFA:

  • Kiểm định Cronbach's Alpha: Thang đo Tính chất công việc đạt $\alpha = 0,777$; Môi trường làm việc đạt $\alpha = 0,702$; Thăng tiến đạt $\alpha = 0,757$; Thu nhập và phúc lợi đạt $\alpha = 0,748$; Đào tạo và phát triển đạt $\alpha = 0,770$; Động lực làm việc đạt $\alpha = 0,744$. Tất cả 23 biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3 (dao động từ 0,411 đến 0,670), không có biến nào bị loại.
  • Phân tích EFA cho biến độc lập: Hệ số $\text{KMO} = 0,642$; kiểm định Bartlett đạt giá trị 812,748 với $\text{Sig.} = 0,000 < 0,05$. Trích xuất được 5 nhân tố tại giá trị Eigenvalue dừng ở 1,484; tổng phương sai trích đạt 59,379% ($> 50%$). Tất cả 20 biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,644$.
  • Phân tích EFA cho biến phụ thuộc: Hệ số $\text{KMO} = 0,649$; kiểm định Bartlett đạt 98,407 với $\text{Sig.} = 0,000$. Trích xuất 1 nhân tố duy nhất với Eigenvalue $= 2,007$; phương sai trích đạt 66,900%; hệ số tải nhân tố của 3 biến DL1, DL2, DL3 lần lượt là 0,821; 0,875 và 0,753.

Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính bội:

  • Tương quan Pearson: Tất cả 5 biến độc lập đều có mối tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê với biến phụ thuộc Động lực làm việc ($\text{Sig.} = 0,000 < 0,01$): Thu nhập và phúc lợi ($r = 0,445$), Thăng tiến ($r = 0,415$), Môi trường làm việc ($r = 0,385$), Đào tạo và phát triển ($r = 0,330$), Tính chất công việc ($r = 0,317$).
  • Độ phù hợp của mô hình hồi quy: Hệ số tương quan bội $R = 0,771$; hệ số xác định $R^2 = 0,595$; hệ số $R^2$ hiệu chỉnh đạt $0,579$. Điều này chứng minh rằng 5 nhân tố độc lập trong mô hình giải thích được 57,9% sự biến thiên của Động lực làm việc của người lao động tại công ty.
  • Hệ số kiểm định Durbin-Watson đạt giá trị $1,667$ (nằm trong vùng chấp nhận từ 1,6 đến 2,6), chứng tỏ mô hình không vi phạm hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc nhất.

Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy động lực làm việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài 2

Chương 3 xây dựng định hướng phát triển của công ty và đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ kết quả phân tích định lượng:

  • Giải pháp về "Tính chất công việc": Chuẩn hóa bản mô tả công việc, áp dụng quy trình kiểm tra năng lực đầu vào và phân công ca kíp hợp lý nhằm giảm tải áp lực cho công nhân đứng máy sợi.
  • Giải pháp về "Môi trường làm việc": Tăng cường hệ thống hút bụi bông, kiểm tra quạt thông gió nhà xưởng, cấp phát bảo hộ lao động đạt chuẩn; duy trì các phong trào văn thể mỹ và hoạt động dã ngoại vào tháng 7.
  • Giải pháp về "Thăng tiến": Công khai tiêu chí đánh giá hiệu quả định kỳ ngày 31/03, hỗ trợ đào tạo nghiệp vụ trước khi tiến hành chuyển giao vị trí theo lộ trình nghề nghiệp.
  • Giải pháp về "Thu nhập và phúc lợi": Cải thiện thu nhập bám sát mặt bằng sinh hoạt, tối ưu quy chế thưởng ngày lễ và thưởng sản xuất kinh doanh cuối năm để tăng mức độ gắn bó.
  • Giải pháp về "Đào tạo và phát triển": Đẩy mạnh huấn luyện quy trình EDAC, mở rộng các lớp kỹ thuật may, an toàn lao động và đào tạo quy hoạch cán bộ nguồn.

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu định lượng, nghiên cứu đã tổng hợp các chỉ số tài chính, lao động và đo lường thống kê thực tế:

  • Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận: Doanh thu năm 2024 đạt 162,041 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 9,362 tỷ đồng (+20,78% so với năm 2023). Mức lương bình quân tăng đều từ 7,7 triệu đồng (2022) lên 8,4 triệu đồng/tháng (2024).
  • Tỷ lệ đào tạo hoàn thành: Năm 2024 có 212/217 học viên đạt yêu cầu các khóa đào tạo (tỷ lệ 97,70%).
  • Hệ thống kiểm định định lượng: Chứng minh độ tin cậy của 23 biến quan sát thuộc 6 nhóm thang đo với Cronbach's Alpha từ 0,702 đến 0,777. Mô hình hồi quy xác lập giá trị $R^2$ hiệu chỉnh đạt 0,579, giải thích được 57,9% phương sai của động lực làm việc.

Đóng góp thực tiễn của đề tài:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh quản trị nhân lực tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài 2 ở thời điểm đầu năm 2025, giải thích nguyên nhân trực tiếp dẫn tới hiện tượng 71 lao động khối sản xuất nộp đơn thôi việc (10,44%).
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với từng nhân tố đo lường được, cung cấp căn cứ cho Ban Giám đốc công ty và kiến nghị lên Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Huế nhằm cải thiện chính sách đãi ngộ, ổn định lực lượng lao động ngành dệt may trên địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi mẫu: Nghiên cứu khảo sát với cỡ mẫu hợp lệ là 130 lao động tại duy nhất Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài 2, chưa thể đại diện cho toàn bộ các doanh nghiệp sản xuất sợi và dệt may trong khu vực miền Trung.
  • Hạn chế về biến số mô hình: Mô hình dừng lại ở 5 yếu tố độc lập giải thích 57,9% biến thiên của động lực làm việc; còn 42,1% phương sai chưa được giải thích do chưa kiểm soát các biến ngoại lai như biến động vĩ mô, tác động tâm lý cá nhân hoặc phong cách lãnh đạo trực tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô điều tra sang các nhà máy sản xuất khác trong các khu công nghiệp lân cận, đồng thời bổ sung các nhân tố trung gian hoặc điều tiết nhằm nâng cao năng lực giải thích của mô hình.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực, Kinh doanh thương mại khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về động lực làm việc và hành vi tổ chức. Tài liệu có giá trị đặc thù đối với những nghiên cứu định lượng áp dụng quy trình xử lý dữ liệu qua SPSS (thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính bội).

Phần bảng biểu chi tiết về hệ thống 23 biến quan sát, số liệu thực tế về định mức lao động, bảng lương thưởng và lộ trình thăng tiến của công nhân ngành sợi dệt là nguồn dữ liệu thực chứng hữu ích cho các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất trong việc thiết lập chính sách nhân sự.

Câu hỏi thường gặp

1. Tình trạng biến động lao động trực tiếp tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài 2 diễn ra cụ thể như thế nào vào đầu năm 2025?
Vào thời điểm đầu năm 2025, khối sản xuất trực tiếp của công ty ghi nhận 71 lao động nộp đơn xin thôi việc, chiếm tỷ lệ 10,44% tổng số công nhân khối sản xuất. Hiện tượng này tạo ra nguy cơ thiếu hụt nhân sự vận hành máy móc và là nguyên nhân thực tiễn thúc đẩy tác giả thực hiện đề tài.

2. Quy trình thử việc và đào tạo nhân viên mới tại công ty được phân chia như thế nào giữa khối văn phòng và khối sản xuất?
Khối văn phòng có thời gian thử thách 2 tháng: tháng thứ nhất có cán bộ giám sát trực tiếp kèm cặp để nắm bắt quy trình EDAC, tháng thứ hai làm việc độc lập và làm bài kiểm tra năng lực đầu vào. Khối sản xuất áp dụng thời gian thử tay nghề 1 tháng tại phân xưởng; riêng người lao động đã có từ 2 năm kinh nghiệm may trở lên sẽ được ký hợp đồng lao động chính thức mà không cần trải qua tháng thử việc này.

3. Lộ trình xét thăng tiến của nhân viên may tại phân xưởng sản xuất được quy định theo các cấp bậc nào?
Lộ trình thăng tiến của nhân viên may trải qua 5 bậc cụ thể: Nhân viên may $\rightarrow$ Chuyên viên may $\rightarrow$ Chuyền trưởng $\rightarrow$ Giám sát $\rightarrow$ Quản đốc. Công tác rà soát danh sách nhân sự đủ điều kiện thăng tiến được phòng Hành chính – Nhân sự chuyển giao lên Ban Giám đốc xem xét định kỳ vào ngày 31/03 hằng năm.

4. Mức lương bình quân của người lao động tại công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2022–2024?
Mức thu nhập bình quân/người/tháng ghi nhận sự tăng trưởng liên tục: năm 2022 đạt 7,7 triệu đồng/tháng; năm 2023 tăng lên 8,1 triệu đồng/tháng (+5,19%); và năm 2024 đạt mức 8,4 triệu đồng/tháng (+3,70%).

5. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy mô hình nghiên cứu giải thích được bao nhiêu phần trăm sự biến thiên của động lực làm việc?
Mô hình nghiên cứu đạt hệ số xác định hiệu chỉnh $R^2 = 0,579$, nghĩa là 5 yếu tố độc lập (Tính chất công việc, Môi trường làm việc, Thăng tiến, Thu nhập và phúc lợi, Đào tạo và phát triển) giải thích được 57,9% sự biến thiên trong động lực làm việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài 2.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thành Vinh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và đo lường thực nghiệm các yếu tố chi phối động lực làm việc tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài 2. Dựa trên số liệu khảo sát từ 130 người lao động và chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2022–2024, tác giả đã kiểm định mô hình gồm 5 nhân tố giải thích 57,9% biến thiên động lực làm việc với hệ số Durbin-Watson đạt 1,667. Các giải pháp quản trị được đề xuất bám sát đặc thù công việc ngành sợi dệt, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện chính sách nhân sự và giảm thiểu tỷ lệ biến động lao động tại doanh nghiệp.