Chương 1: Cơ sở lý luận Chương 2: Thiết kế nghiên cứu. Chương 3: Kết quả nghiên cứu Chương 4: Kết luận và hàm ý chính sách 7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu - Nghiên cứu của Smith, Kendall & Hulin (1969) về xây dựng các chỉ số mô tả công việc (JDI) gồm có 5 nhân tố và 72 biến để đánh giá mức độ thỏa mãn công việc. - Nghiên cứu của Boeve(2007) Boeve đã sử dụng chỉ số mô tả công việc của Smith, Kendall & Hulin và lý thuyết hai nhân tố của Herzberg để xây dựng mô hình nghiên cứu sự thỏa mãn công việc của các giảng viên khoa đào tạo trợ lý bác sỹ ở các trường y tại Mỹ.
- Nghiên cứu của Luddy(2005) Luddy đã sử dụng chỉ số mô tả công việc (IDI) để tìm hiểu sự hải lòng công việc của người lao động ở Viện y tế cộng đồng ở Western Cape, Nam Phi. - Nghiên cứu của Worrell, T.Worrell đã tiến hành nghiên cứu về sự hài lòng công việc của chuyên viên tâm lý ở trường học thông qua phiên bản Minnesota Satisfaction Questionnaire (MSQ) đã được điều chỉnh năm 1997. - Nghiên cứu của MM Nurul Kabir, Mosammod Mahamuda Parvin (2011) Theo cách tiếp cận của MM Nurul Kabir, Mosammod Mahamuda nm Parvin thì sự hài lòng của nhân viên liên quan đến 7 yếu tố: (1) Điều kiện làm việc, (2) Lương, (3) Sự thăng tiến, (4) Sự công bằng, (5) An toàn, (6) Mối quan hệ với đồng nghiệp, (7) M: tuan hệ với cấp trên. Còn theo nghiên cứu của EJ Lumley, M.
Ferreira (2011) thì sự thỏa mãn công việc của nhân viên văn phòng liên quan dén 8 yếu tố: (1) Lương, (2) Sự thăng tiến, (3) Mối quan hệ với đồng nghiệp, (4) Mối quan hệ với cấp trên, (5) Phúc lợi, (6) Chính sách công ty, (7)Tính chất công việc, (8) Sự giao Moral Rezaei Dizgah, Mehrdad Goodarzvand Chegini, Roghayeh Biokhan nghién ctu khu vue céng cũng đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về công việc (2012): (1) Lương, (2) Sự thăng tiến, (3) Mối quan hệ với đồng nghiệp, (4) Mối quan hệ với cấp trên, (5) Tính chất công việc. - Nghiên cứu của TS. Trần Kùm Dung (2005): Bà đã thực hiện nghiên cứu đo lường mức độ thỏa mãn công việc trong diều kiện của Việt Nam trên cơ sở sử dụng Chỉ số mô tả công việc (JDI) theo cách tiếp cận của Smith, kendall và Hulin (1969). Tuy nhiên, ngoài năm nhân tố được đề nghị trong JDI, tác giả đã đưa thêm hai nhân tố nữa là Phúc lợi công ty và Điều kiện làm việc dé phù hợp với tình hình cụ thể của Việt nam.
CHUONG 1 CO SO LY LUAN VA THUC TIEN VE NGHIEN CUU SU HAI LONG TRONG CONG VIEC CUA NGUOI LAO DONG 1. SU HAI LONG CUA NGUOI LAO DONG 1. Khái niệm sự hài lòng của người lao động. Tại Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về sự hài lòng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động tại nơi làm việc.Và có nhiều định nghĩa khác nhau về sự hài lòng trong công việc của nhân viên.
Nói chung, sự hài lòng công việc đơn giản là việc người ta cảm thấy thích công việc của họ và các khía cạnh công việc của họ như thế nào (Spector, 1997). Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động trong công việc. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động trong công việc được chia thành hai nhóm sau: nhóm yếu tố bên trong và nhóm yêu tố bên ngoài của cá nhân. Yếu tổ ảnh hướng đến sự hài lòng của một số nhà nghiên cứu: Theo Vroom (1964)[16]: sự thỏa mãn của người lao động là trạng thái mà người lao động được động viên từ ba nhân tố kết hợp giá trị kỳ vọng từ công việc, phương tiện làm việc, hắp lực từ thành quả lao đô quả lao động.
Theo Weiss (1967)[17]: định nghĩa rằng thỏa mãn của người lao động được thể hiện qua 02 nhóm nhân tố thỏa mãn đo lường: (a) Nhóm nhân tố thuộc bản chất bên trong; (b) Nhóm nhân tố thuộc về tác động bên ngoài. (c) Ngoài ra đưa thêm các tiêu chí chung như điều kiện làm việc, phương pháp làm việc theo nhóm, v. Theo Herzberg (1959)|9]; Alderfer (1969)[6]: sự thỏa mãn của người lao động đều có định nghĩa chung là mức độ yêu thích công việc hay cố gắng. duy trì làm việc của người lao động thể hiện qua sự nhận thức (tích cực hoặc tiêu cực hoặc kết hợp tích cực và tiêu cực) về các khía cạnh khác nhau trong.
công việc ảnh hưởng đến bản thân họ. Theo Smith, Kendall va Hulin (1969)[15]: cho rằng sự thỏa mãn của người lao động được đo lường bằng chỉ s6 JDI (Job Descriptive Index) thé hiện qua 5 yếu tố tác động sau day: (a) Thỏa mãn với công việc bản thân; (b) Thỏa mãn với tiền lương; (c) Thỏa mãn với thăng tiến và cơ hội thăng tiến; (d) Thỏa mãn với sự giám sát; (e) Thỏa mãn với đồng nghiệp Theo Hackman va Oldham (1975)(8]: sự thỏa mãn của người lao động là chuỗi giá trị trải nghiệm và nhận thứ từ sự kết hợp 5 đặc điểm công việc cốt lõi như đa dạng kỹ năng, xác định tính chất công việc, tầm quan trong công việc, quyền quyết định và phản hồi tạo động lực làm việc, ệu suất công việc cao. Theo Edwin Locke (1976)[7]: cho rằng thỏa mãn của người lao động được phản ánh qua giá trị công việc của thang đo nhân tố: (a) Tính chất công, việc; (b) Tiền lương & phúc lợi; (c) Thăng tiến; (d) Công nhận hiệu quả công. việc; (e) Điều kiện làm việc; (0) Đồng nghiệp; (g) Giám sát; (h) Công đoàn.
Theo Kreitner và Kinieki (2007)[10]: sự thỏa mãn công việc chỉ phản ánh một phần về thái độ đối với công việc mà người lao động yêu thích cũng như mức độ hài lòng trong các thang đo nhân tố đánh giá: thanh toán lương, cơ hội thăng tiến, giám sát, quan hệ đồng nghiệp và thang đo nhân tố khác mà họ mong đợi. Theo quan điểm Kreitner và Kinicki, sự thỏa mãn công việc chỉ xem là một cơ chế cá nhân trong mô hình tổng thể hành vi của tổ chức nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng đến thực hiện công việc và sự tận tâm đối với tô chức. Các nhân tố đánh giá sự tận tâmđối với tổ chức gồm: thỏa mãn công việc; Áp lực công việc; Động lực làm việc; Niềm tin, pháp lý & đạo đức; Học hỏi và thực hiện quyết định. Một số lý thuyết làm cơ sở nghiên cứu.
Nghiên cứu sự hài lòng công việc thường được các nhà nghiên cứu gắn liền với các lý thuyết về động viên và sự hài lòng công việc. ngoài các lý thuyết như : Lý thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959) [24], Thuyết nhu cầu cấp bậc của Abraham Maslow (1943) [30], Lý thuyết ERG của Clayton P.Alderfer (1969) [10], Lý thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964) [40] (phụ lục 1), thì lý thuyết mô hình đặc điểm công việc của Hackman & Oldham (1974) [23] đã xây dựng này nhằm xác định cách thiết kế công việc sao cho. người lao động có được động lực làm việc ngay từ bên trong họ cũng như tạo. được sự hài lòng công việc nói chung và tạo được hiệu quả công việc tốt nhất Sự hài lòng của người nhân viên có liên quan đến việc trải qua ba trạng thái tâm lý khi làm việc đó là: Yếu tố cốt lõi của công việc, trạng thái tâm lý chuẩn mực, kết quả về cá nhân và công việc.
~ Đa dạng kỹ năng. ~ Hiểu công việc. Trải nghiệm sự thú vị ® trong công việc R SỐ ~ Tầm quan trọng ~ Động lực làm việc nội tại Trải nghiệm trách ~ Hiệu suất công xuất cao ~ Quyển quyết định nhiệm đối với kết quả ~ Sự hài lòng công việc cao rong công việc ~ Nghỉ việc và thôi việc thấp. ~ Phản hồi Nhận thức về kết quả thực sự của công việc "Nhu cầu phát triển của nhân viên Hình 1.
Mô hình đặc điểm công việc của Hackman & Oldham Mô hình này có nghĩa ứng dụng đối với đề tài nghiên cứu này, các biến đặc điểm công việc sẽ được đưa vào đánh giá xem nhân tố bản chất công việc ảnh hưởng đến mức độ hài lòng công việc của người nhân viên như thế nào. CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU UNG DUNG VE SU’ HAI LONG 1.1 Chỉ số mô tả công việc JDI ciia Smith, Kendallvà Hulin (1969) Smith, Kendall va Hulin của trường Đại học Cornell đã xây dựng chỉ số mé ta céng vie (Job Descriptive Index) và được đánh giá rất cao trong lý thuyết và thực tiễn, được thể hiện qua 05 thang đo nhân tố như sau: (a) Tính chất công việc; (b) Thanh toán tiền lương; (c) Thăng tiến; (d) Giám sát; (e) Đồng nghiệp. Theo nội dung đánh giá của chỉ số mô tả công việc JDI, mỗi thang đo nhân tố đưa ra 05 nội dung tiêu biểu nhằm đánh giá theo khía cạnh riêng, cụ thể: (a) Tính chất công việc (e) Thăng tiến 1. Khả năng hoàn thành công việc.
Thời cơ tốt để thăng tiến 2. Công việc nhàm chán 2. Công việc không cơ hội thăng tiến 3. Thỏa mãn công việc bản thân.
Thăng tiến nhờ vào năng lực 4. Công việc không đáng quan tâm. Nhiều cơ hội để thăng tiễn 5. Công việc đôi hoi thách thức 5.
Chính sách thăng tiến không công bằng. Trả lương công bằng 1. NLĐ được khen ngợi làm việc tốt 2. Trả lương không đây đủ 2.
NLĐ bị quấy rầy khi làm việc. Thụ nhập tương xứng chỉ phí cơ bản 3. NLD xirly khéo léo công việ 4. Trả lương rất tốt 4.
NLĐ xử lý không tốt công. Khong dam bao trong việc trả lương. NLÐ không cập nhật công việc (e) Đồng nghiệp 1. Trách nhiệm.2: Chỉ số mô tả công việc của Smith, Kendall và Hulin 10 1.
Tiêu chí đo lường thôa mãn MSQ của Weiss (1967): Các nhà nghiên cứu Weiss và các đồng nghiệp của trường các đại học Minnesota thì đưa ra các tiêu chí đo lường sự thỏa mãn công việc thông qua Bảng câu hỏi thỏa mãn Minnesota đưa ra 02 khía cạnh phân tích thang đo nhân tố: (a) Các nhân tố thỏa mãn thuộc bản chất bên trong; (b) Các nhân tố thỏa mãn thuộc bản chất bên ngoài. (c) Ngoài ra, đưa ra tiêu chí chung để đo lường mức hài lòng của người lao động. Sau đây là một số nội dung bảng câu hỏi được thể hiện như sau: (a) Théa mãn thuộc bản chất bên (b) Thõa mãn thuộc tác động bên trong ngoài 1. Bận rộn suốt thời gian làm việc 1.
Cấp trên quản lý nhân viên làm 2. Cơ hội làm việc độc lập việc 3. Cơ hội làm việc khác. Khả năng giám sát bản thân 4.
Khẳng định bản thân đối với tập thể 3.