Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự bùng nổ của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 và nhịp sống đô thị hiện đại đã thúc đẩy mạnh mẽ các mô hình kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, đặc biệt là dịch vụ giao nhận thức ăn trực tuyến (Online Food Delivery - OFD). Tại Việt Nam, thói quen tiêu dùng đã có sự dịch chuyển rõ rệt sau đại dịch Covid-19, khi người tiêu dùng – đặc biệt là giới trẻ và sinh viên – chuyển đổi mạnh mẽ từ hình thức ăn uống trực tiếp sang đặt hàng qua ứng dụng di động để tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại.

Theo các báo cáo được tác giả tổng hợp trong công trình:

  • Báo cáo của Statista (2020) chỉ ra rằng quy mô thị trường giao đồ ăn trực tuyến tại Việt Nam chiếm khoảng 0,6% so với thị trường toàn cầu (đạt 45,6 tỷ USD).
  • Báo cáo E-Conomy SEA (2019) ghi nhận mức tăng trưởng thường niên của mảng giao thực phẩm trực tuyến tại Đông Nam Á giai đoạn 2015–2019 đạt tới 91%, ước tính chạm mốc 20 tỷ USD vào năm 2025.
  • Theo Reputa (2020), dịch vụ giao nhận thực phẩm tại Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 11%/năm trong 5 năm tiếp theo.
  • Khảo sát của Nielsen Vietnam (Dat, 2021) ghi nhận 62% người tiêu dùng Việt Nam muốn mua đồ ăn mang về nhà trong giai đoạn dịch bệnh.
  • Báo cáo của Kantar và Gojek (2020) cho biết có 43% người dân tại TP.HCM và 34% người dân tại Hà Nội đặt đồ ăn trực tuyến ít nhất 1 lần/tuần.

Ứng dụng Baemin (thuộc tập đoàn Woowa Brothers - Hàn Quốc) chính thức gia nhập thị trường Việt Nam từ năm 2019, lựa chọn TP.HCM là thị trường thử nghiệm đầu tiên. Mặc dù gia nhập sau các đối thủ lớn như GrabFood và Now (nay là ShopeeFood), Baemin đã vươn lên vị trí thứ 3 trên bảng xếp hạng các ứng dụng đặt đồ ăn phổ biến nhất tại Việt Nam (theo khảo sát của Q&Me, 2020), xếp trên GoFood và Loship. Nhằm giúp doanh nghiệp hiểu rõ động cơ tiêu dùng của phân khúc khách hàng trẻ tại đô thị lớn, tác giả Nguyễn Ngọc Hiền Thư đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh với đề tài "Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định đặt thức ăn trực tuyến qua ứng dụng Baemin của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh".

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định đặt thức ăn trực tuyến qua ứng dụng Baemin của sinh viên tại TP.HCM, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị phù hợp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định đặt thức ăn trực tuyến qua ứng dụng Baemin của sinh viên ở TP.HCM.
    2. Đo lường và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến ý định đặt thức ăn trực tuyến qua ứng dụng Baemin của sinh viên ở TP.HCM.
    3. Đề xuất một số hàm ý quản trị dựa trên kết quả nghiên cứu nhằm gia tăng số lượng sinh viên sử dụng ứng dụng Baemin.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định đặt thức ăn trực tuyến qua ứng dụng Baemin của sinh viên ở TP.HCM?
  2. Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến ý định đặt thức ăn trực tuyến qua ứng dụng Baemin của sinh viên ở TP.HCM như thế nào?
  3. Những hàm ý quản trị nào giúp thúc đẩy số lượng sinh viên ở TP.HCM sử dụng ứng dụng Baemin để đặt thức ăn trực tuyến gia tăng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định đặt thức ăn trực tuyến qua ứng dụng Baemin của sinh viên tại TP.HCM.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn TP.HCM có ý định hoặc đang sử dụng ứng dụng Baemin.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát sơ bộ và chính thức được thu thập trực tuyến từ ngày 10/10/2022 đến ngày 22/10/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nền tảng

Khóa luận xây dựng cơ sở lý luận dựa trên việc kế thừa và kết hợp các lý thuyết hành vi người tiêu dùng và mô hình chấp nhận công nghệ:

  1. Lý thuyết hành vi và ý định của người tiêu dùng: Dựa trên các quan điểm của James và cộng sự (1993), Solomon và cộng sự (2006), Lãn, Hương và Hà (2010), cùng lý thuyết tiếp thị của Philip Kotler (2001) và định nghĩa ý định hành vi của Ajzen (1975), Tirtiroglu & Elbeck (2008), Zhao & Othman (2010), Latupeirissa và cộng sự (2020).
  2. Khái niệm Dịch vụ giao thức ăn trực tuyến (OFD): Theo Li, Mirosa và Bremer (2020), OFD là quá trình thực phẩm đặt hàng trực tuyến được chuẩn bị và vận chuyển đến tay người tiêu dùng thông qua ứng dụng di động hoặc website.
  3. Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB): Do Ajzen và Fishbein (1975) và Ajzen (2002) phát triển, giải thích hành vi qua ba nhân tố: Thái độ, Chuẩn chủ quan (Ảnh hưởng xã hội) và Nhận thức kiểm soát hành vi.
  4. Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM): Do Davis (1989, 1993) đề xuất, xác định hai tiền tố cốt lõi chi phối thái độ và ý định sử dụng hệ thống thông tin mới là Nhận thức về sự hữu ích (Perceived Usefulness) và Nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use).
  5. Mô hình kỳ vọng - cảm nhận (Expectation - Confirmation Model): Của Oliver (1980), nghiên cứu mức độ thỏa mãn dựa trên việc so sánh kỳ vọng ban đầu và cảm nhận thực tế sau trải nghiệm.

Các công trình nghiên cứu tiền đề và khoảng trống nghiên cứu

  • Nghiên cứu trong nước: Trang, Long và Khánh (2021) về ứng dụng giao đồ ăn tại TP.HCM; Phương Thảo và Triệu Tuấn (2021) tại Thái Nguyên; Hân, Cường và Tài (2022) tại TP.HCM; Phương Thảo và Quí Long (2021).
  • Nghiên cứu quốc tế: Elango và cộng sự (2018) tại Bangkok (Thái Lan); San và Dastane (2020); Cho, Bonn và Li (2019); Roh và Park (2019); Ray và Bala (2021).
  • Khoảng trống nghiên cứu: Mặc dù các nghiên cứu về ứng dụng đặt đồ ăn đã xuất hiện, bối cảnh hành vi của sinh viên TP.HCM đối với thương hiệu Baemin sau đại dịch Covid-19 vẫn cần được đánh giá lại bằng mô hình thực nghiệm cập nhật.

Giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất

Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động trực tiếp đến 1 biến phụ thuộc thông qua 5 giả thuyết:

  • H1: Nhận thức về sự hữu ích có ảnh hưởng tích cực (+) đến ý định đặt thức ăn trực tuyến qua ứng dụng Baemin của sinh viên ở TP.HCM.
  • H2: Nhận thức tính dễ sử dụng có ảnh hưởng tích cực (+) đến ý định đặt thức ăn trực tuyến qua ứng dụng Baemin của sinh viên ở TP.HCM.
  • H3: Ảnh hưởng của xã hội có ảnh hưởng tích cực (+) đến ý định đặt thức ăn trực tuyến qua ứng dụng Baemin của sinh viên ở TP.HCM.
  • H4: Nhận thức về độ tin cậy có ảnh hưởng tích cực (+) đến ý định đặt thức ăn trực tuyến qua ứng dụng Baemin của sinh viên ở TP.HCM.
  • H5: Cảm nhận về giá có ảnh hưởng tích cực (+) đến ý định đặt thức ăn trực tuyến qua ứng dụng Baemin của sinh viên ở TP.HCM.

Thiết kế thang đo

Nghiên cứu sử dụng thang đo khoảng Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Bình thường; 4: Đồng ý; 5: Hoàn toàn đồng ý) với 25 biến quan sát:

Mã hóa Biến quan sát Nguồn tham khảo gốc
Nhận thức về sự hữu ích Rahmaningtyas & Suryantini (2017); Yeo và cộng sự (2017)
HI1 Tiết kiệm thời gian di chuyển
HI2 Tiết kiệm chi phí hơn so với phương pháp truyền thống
HI3 Đa dạng phương thức thanh toán
HI4 Hiệu quả và hữu ích trong việc tìm kiếm thông tin và so sánh sản phẩm
HI5 Hữu ích khi có thể đặt nhiều đơn hàng cùng lúc
Nhận thức tính dễ sử dụng Ray và cộng sự (2019); Roh và Park (2019); Verma (2020); Rahmaningtyas và cộng sự (2017); Nguyễn Thị Hồng Hạnh và cộng sự (2020)
DD1 Giao diện đơn giản, dễ nhìn, dễ sử dụng
DD2 Quy trình đặt đồ ăn đơn giản, dễ dàng áp dụng mã khuyến mãi
DD3 Dễ dàng và thuận tiện trong việc thanh toán
DD4 Thật dễ dàng theo dõi thông báo về chương trình khuyến mãi, thông tin đơn hàng
Ảnh hưởng của xã hội Nathalie Peña-García và cộng sự (2020); Wang và Somogyi (2018); Đoàn Thị Thu Trang (2020); Nguyễn Thị Kiều Trang và cộng sự (2021)
AHXH1 Những người có ảnh hưởng đến tôi đều cho rằng sử dụng Baemin là ý tưởng tốt
AHXH2 Việc mua thức ăn trực tuyến phù hợp với xu hướng hiện tại
AHXH3 Người thân, bạn bè và đồng nghiệp của tôi đều đang sử dụng Baemin
Nhận thức về độ tin cậy Rahmaningtyas và cộng sự (2017)
TC1 Việc thanh toán trực tuyến qua Baemin đáng tin cậy
TC2 Thông tin nhà hàng và chất lượng sản phẩm đáng tin cậy
TC3 Đóng gói cẩn thận và giao hàng đúng thời gian
TC4 Ứng dụng chạy nhanh nên tôi không phải tốn nhiều thời gian thao tác
Cảm nhận về giá Rahmaningtyas và cộng sự (2017)
GC1 Chi phí chi trả khi dùng Baemin hợp lý
GC2 Các phí phải trả khi đặt đồ ăn ở ứng dụng Baemin ít hơn so với các ứng dụng khác
GC3 Phí giao hàng rẻ hơn và ổn định vào giờ cao điểm hơn so với các ứng dụng khác
GC4 Nhận được nhiều lợi ích hơn nhờ các chương trình khuyến mãi đa tầng hấp dẫn
Ý định đặt thức ăn trực tuyến Cho và cộng sự (2019); Ray và cộng sự (2019); Roh và Park (2019); Nguyễn Thị Hồng Hạnh và cộng sự (2020)
YĐ1 Tôi hài lòng về dịch vụ và chất lượng sản phẩm khi đặt qua Baemin
YĐ2 Lựa chọn sử dụng ứng dụng Baemin của tôi là một lựa chọn sáng suốt
YĐ3 Việc sử dụng Baemin rất hữu ích nên tôi sẽ tiếp tục đặt đồ ăn qua ứng dụng
YĐ4 Tôi có ý định sẽ đặt đồ ăn trực tuyến qua ứng dụng Baemin trong tương lai
YĐ5 Tôi sẽ giới thiệu cho người khác sử dụng ứng dụng Baemin

Phương pháp chọn mẫu và phân tích dữ liệu

  • Xác định cỡ mẫu: Theo Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu cho EFA là $N \ge 5 \times m$ ($5 \times 25 = 125$ mẫu). Theo Tabachnick và Fidell (1996), phân tích hồi quy cần $N \ge 50 + 8 \times m$ ($50 + 8 \times 5 = 90$ mẫu). Cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là 125.
  • Phương pháp thu mẫu: Lấy mẫu phi xác suất (kết hợp lấy mẫu thuận tiện và lấy mẫu theo định mức). Tổng số phiếu phát ra và thu về là 220, sau khi làm sạch loại bỏ phiếu không hợp lệ còn lại 207 mẫu chính thức.
  • Quy trình phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện:
    1. Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và hành vi của mẫu.
    2. Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0,7$; hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Components và phép xoay Varimax (KMO $\ge 0,5$; Sig Bartlett $< 0,05$; Factor loading $\ge 0,5$; Eigenvalue $> 1$; tổng phương sai trích $> 50%$).
    4. Phân tích tương quan tuyến tính Pearson ($r$, mức ý nghĩa Sig $< 0,05$).
    5. Phân tích hồi quy tuyến tính bội, đánh giá độ phù hợp qua $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định ANOVA ($F$), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm định tự tương quan qua Durbin-Watson và kiểm tra giả định phân phối chuẩn của phần dư (Histogram, Normal P-P Plot, Scatter Plot).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Chương 1 thiết lập nền tảng đề tài thông qua việc phân tích bối cảnh chuyển đổi số trong ngành F&B và sự thay đổi hành vi tiêu dùng của giới trẻ tại TP.HCM. Tác giả trình bày tính cấp thiết của nghiên cứu đối với ứng dụng Baemin – thương hiệu đang đứng thứ 3 tại thị trường Việt Nam (sau GrabFood và ShopeeFood). Chương này xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (TP.HCM) và thời gian thực hiện (tháng 10/2022), tóm lược phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng và cấu trúc 5 chương của khóa luận.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 2 hệ thống hóa các lý thuyết học thuật về hành vi người tiêu dùng, ý định sử dụng công nghệ và đặc thù dịch vụ OFD. Tác giả phân tích sâu ba khung lý thuyết nền tảng gồm TPB (Ajzen & Fishbein, 1975), TAM (Davis, 1989) và Mô hình kỳ vọng - cảm nhận (Oliver, 1980). Dựa trên tổng quan 9 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu và thiết lập mô hình gồm 5 nhân tố độc lập: (1) Nhận thức về sự hữu ích, (2) Nhận thức tính dễ sử dụng, (3) Ảnh hưởng của xã hội, (4) Nhận thức về độ tin cậy, (5) Cảm nhận về giá, cùng 5 giả thuyết nghiên cứu tương ứng tác động lên Ý định đặt thức ăn trực tuyến qua Baemin.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu hai bước:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn chuyên gia và giảng viên có chuyên môn, thường xuyên sử dụng Baemin để hiệu chỉnh thang đo sơ bộ.
  • Nghiên cứu định lượng: Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát Likert 5 bậc với 25 biến quan sát. Xác định cỡ mẫu lý thuyết (tối thiểu 125 mẫu) và phương pháp lấy mẫu thuận tiện/định mức. Thiết lập các tiêu chuẩn thống kê dùng trong kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO, Bartlett, Eigenvalues, Variance Explained), phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính OLS kèm các kiểm định giả định vi phạm mô hình.

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích định lượng trên 207 mẫu sinh viên hợp lệ tại TP.HCM:

  • Thống kê mô tả mẫu chi tiết theo 5 tiêu chí nhân khẩu và hành vi đặt món.
  • Kiểm định Cronbach's Alpha: Tất cả 6 thang đo đều đạt độ tin cậy cao ($\alpha > 0,7$). Thang đo Nhận thức về sự hữu ích đạt $\alpha = 0,824$; Cảm nhận về giá đạt $\alpha = 0,813$; Ý định đặt hàng đạt $\alpha = 0,864$.
  • Phân tích EFA: Sau 2 lần phân tích, loại bỏ 3 biến quan sát không đạt yêu cầu hội tụ/phân biệt (HI4, DD4, HI5). EFA lần 2 giữ lại 17 biến độc lập, trích thành 5 nhóm nhân tố với KMO = 0,820, Sig Bartlett = 0,000, tổng phương sai trích đạt 67,754% tại Eigenvalues > 1.
  • Phân tích tương quan và hồi quy kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

Chương 5 đúc kết các phát hiện thực nghiệm, xác định các nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến ý định đặt món qua Baemin. Tác giả xây dựng hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị tập trung vào 3 trụ cột: (1) Nâng cao nhận thức về sự hữu ích của ứng dụng, (2) Tối ưu hóa chiến lược giá và chính sách khuyến mãi, (3) Củng cố nhận thức về độ tin cậy của dịch vụ và hệ thống giao hàng. Cuối chương nêu rõ các giới hạn nghiên cứu và khuyến nghị định hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu ($N = 207$)

Tiêu chí Phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 48 23,2
Nữ 159 76,8
Trình độ học vấn Năm nhất 22 10,6
Năm hai 28 13,5
Năm ba 65 31,4
Năm tư 92 44,4
Thu nhập bình quân/tháng Dưới 3 triệu VND 99 47,8
Từ 3 – 6 triệu VND 77 37,2
Trên 6 triệu VND 31 15,0
Chi phí chi trả qua Baemin/tháng Dưới 500.000 VND 173 83,6
Từ 500.000 – 1 triệu VND 29 14,0
Trên 1 triệu VND 5 2,4
Tần suất sử dụng Baemin 1 – 2 lần/tuần 94 45,4
3 – 4 lần/tuần 86 41,5
Từ 5 lần/tuần trở lên 27 13,1
Tổng cộng 207 100,0

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha)

Thang đo Số biến quan sát ban đầu Hệ số Cronbach's Alpha Tương quan biến - tổng nhỏ nhất Biến bị loại
Nhận thức về sự hữu ích 5 0,824 0,547 (HI4) Không
Nhận thức tính dễ sử dụng 4 0,735 0,437 (DD4) Không
Ảnh hưởng của xã hội 3 0,750 0,544 (AHXH1) Không
Nhận thức về độ tin cậy 4 0,760 0,479 (TC1) Không
Cảm nhận về giá 4 0,813 0,577 (GC4) Không
Ý định đặt thức ăn trực tuyến 5 0,864 0,604 (YĐ5) Không

Tất cả các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3 và không có biến nào làm tăng Alpha nếu loại bỏ ở bước này. Toàn bộ 25 biến quan sát được đưa vào phân tích EFA.

Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)

  • EFA lần 1 (20 biến độc lập): KMO = 0,837; Sig Bartlett = 0,000.
    • Biến HI4 bị loại do hệ số tải ở 2 nhân tố đều $< 0,5$ (0,451 và 0,482).
    • Biến DD4 và HI5 bị loại do tải lên 2 nhân tố đồng thời với mức chênh lệch hệ số tải $< 0,3$ (hệ số tải tối đa của DD4 là 0,515; HI5 là 0,509).
  • EFA lần 2 (17 biến độc lập còn lại):
Chỉ số kiểm định EFA Giá trị đạt được Tiêu chuẩn đánh giá Kết luận
Hệ số KMO 0,820 $0,5 < \text{KMO} < 1,0$ Dữ liệu rất phù hợp
Kiểm định Bartlett's $\text{Sig} = 0,000$ $\text{Sig} < 0,05$ Các biến có tương quan với nhau
Số lượng nhân tố trích 5 nhân tố Eigenvalues $> 1$ Thỏa mãn (5,328; 2,115; 1,812; 1,169; 1,094)
Tổng phương sai trích 67,754% $> 50%$ 5 nhân tố giải thích được 67,754% biến thiên dữ liệu

Kết quả nghiên cứu chính và kết luận giả thuyết

Nghiên cứu khẳng định các nhân tố: Nhận thức về sự hữu ích, Cảm nhận về giá và Nhận thức về độ tin cậy có tác động tích cực đến ý định đặt thức ăn trực tuyến qua ứng dụng Baemin của sinh viên tại TP.HCM.

Hệ thống hàm ý quản trị đề xuất

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đề xuất ba nhóm hàm ý quản trị:

  1. Về yếu tố "Nhận thức về sự hữu ích":
    • Tối ưu thuật toán tìm kiếm và đề xuất quán ăn theo vị trí địa lý thực tế để rút ngắn thời gian giao hàng.
    • Tích hợp thêm các phương thức thanh toán điện tử không tiền mặt đa dạng, mở rộng liên kết với các ví điện tử phổ biến.
    • Cải tiến tính năng hỗ trợ đặt nhiều đơn hàng cùng lúc hoặc đặt đơn nhóm cho sinh viên tại các ký túc xá, trường học.
  2. Về yếu tố "Cảm nhận về giá":
    • Thiết kế các chương trình khuyến mãi theo hình thức giảm giá đa tầng (kết hợp mã giảm giá món ăn, mã miễn phí vận chuyển và ưu đãi từ ví thanh toán).
    • Ổn định và tối ưu mức phí giao hàng trong các khung giờ cao điểm (giờ nghỉ trưa, bữa tối) để phù hợp với ngân sách của sinh viên (thu nhập dưới 6 triệu VND/tháng).
    • Cung cấp các gói combo bữa ăn trưa đồng giá tiết kiệm dành riêng cho học sinh, sinh viên.
  3. Về yếu tố "Nhận thức về độ tin cậy":
    • Nâng cấp quy chuẩn đóng gói thực phẩm (tem niêm phong, giữ nhiệt) và chuẩn hóa quy trình giao hàng đúng giờ.
    • Kiểm soát chặt chẽ thông tin vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng món ăn và thực đơn của các đối tác quán ăn hiển thị trên app.
    • Tối ưu hóa hiệu năng ứng dụng, hạn chế lỗi tải trang hoặc gián đoạn thao tác khi đặt hàng vào khung giờ lưu lượng truy cập cao.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Kiểm chứng sự phù hợp của mô hình TAM và TPB trong bối cảnh thị trường dịch vụ OFD tại một đô thị đang phát triển ở Việt Nam, làm rõ mức độ tác động của các yếu tố nhận thức đến nhóm khách hàng trẻ.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực nghiệm về hành vi tiêu dùng của sinh viên tại TP.HCM (tần suất, mức chi tiêu, độ nhạy cảm về giá và kỳ vọng tiện ích), cung cấp luận cứ khoa học để ban điều hành Baemin xây dựng chiến lược tiếp thị và giữ chân khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế chính:

  • Hạn chế về cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện và định mức) với quy mô 207 mẫu hợp lệ, do đó tính đại diện cho toàn thể sinh viên tại TP.HCM chưa đạt mức tuyệt đối.
  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Khảo sát chỉ giới hạn trong nhóm đối tượng sinh viên tại khu vực TP.HCM trong khoảng thời gian tháng 10/2022; chưa bao quát các nhóm khách hàng tiềm năng khác như nhân viên văn phòng, người nội trợ hoặc mở rộng sang các đô thị lớn khác (Hà Nội, Đà Nẵng).
  • Hạn chế về phạm vi thương hiệu: Nghiên cứu chỉ tập trung đánh giá trên ứng dụng Baemin, chưa tiến hành so sánh đối chuẩn trực tiếp với các ứng dụng cạnh tranh cùng ngành (GrabFood, ShopeeFood, GoFood).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu bằng phương pháp chọn mẫu xác suất để tăng tính tổng quát hóa cho mô hình.
  • Thực hiện các nghiên cứu so sánh đa nhóm giữa các đối thủ cạnh tranh trên thị trường giao đồ ăn trực tuyến.
  • Bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết mới (như sự gắn kết thương hiệu, rủi ro cảm nhận về dịch bệnh hoặc chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng học thuật: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử và Kinh tế số đang thực hiện đồ án, khóa luận về hành vi người tiêu dùng trên nền tảng ứng dụng di động.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Quy trình kiểm định thống kê đa biến chặt chẽ trên SPSS từ Cronbach's Alpha đến 2 lần lọc nhân tố EFA và xử lý loại biến không đạt chuẩn.
    • Bộ thang đo chuẩn hóa 25 biến quan sát được dịch thuật và điều chỉnh từ các nghiên cứu quốc tế có uy tín (Davis, Ajzen, Oliver, Cho et al., Rahmaningtyas et al.).
  • Đối tượng doanh nghiệp: Cung cấp số liệu khảo sát thực tế về hành vi đặt món của sinh viên (83,6% chi tiêu dưới 500.000 VND/tháng cho việc đặt app; 86,9% đặt từ 1–4 lần/tuần), hỗ trợ các nhà quản trị nền tảng OFD xây dựng chính sách định giá và khuyến mãi trúng phân khúc.

Câu hỏi thường gặp

1. Cỡ mẫu khảo sát thực tế của khóa luận là bao nhiêu và được thu thập trong thời gian nào?

Khảo sát phát ra và thu về 220 bảng hỏi trực tuyến trong khoảng thời gian từ ngày 10/10/2022 đến ngày 22/10/2022. Sau quá trình sàng lọc và làm sạch dữ liệu, cỡ mẫu chính thức đưa vào phân tích định lượng là 207 mẫu sinh viên hợp lệ tại TP.HCM (vượt cỡ mẫu tối thiểu theo lý thuyết là 125 mẫu).

2. Những biến quan sát nào đã bị loại bỏ trong quá trình phân tích EFA lần 1 và lý do là gì?

Có 3 biến quan sát bị loại bỏ sau EFA lần 1:

  • Biến HI4 (Hiệu quả và hữu ích trong việc tìm kiếm thông tin và so sánh sản phẩm) bị loại do có hệ số tải ở cả 2 nhân tố đều nhỏ hơn 0,5 (0,451 và 0,482).
  • Biến DD4 (Dễ dàng theo dõi thông báo khuyến mãi và đơn hàng) và HI5 (Hữu ích khi có thể đặt nhiều đơn hàng cùng lúc) bị loại do tải lên 2 nhân tố khác nhau với mức chênh lệch hệ số tải nhỏ hơn 0,3 (hệ số tải tối đa lần lượt là 0,515 và 0,509).

3. Kết quả đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha của các thang đo đạt giá trị như thế nào?

Tất cả 6 thang đo đều đạt độ tin cậy cao ($\alpha > 0,7$):

  • Thang đo Ý định đặt thức ăn trực tuyến (biến phụ thuộc) đạt hệ số cao nhất: $\alpha = 0,864$.
  • Thang đo Nhận thức về sự hữu ích: $\alpha = 0,824$.
  • Thang đo Cảm nhận về giá: $\alpha = 0,813$.
  • Thang đo Nhận thức về độ tin cậy: $\alpha = 0,760$.
  • Thang đo Ảnh hưởng của xã hội: $\alpha = 0,750$.
  • Thang đo Nhận thức tính dễ sử dụng: $\alpha = 0,735$.

4. Đặc điểm nhân khẩu học nổi bật của mẫu khảo sát 207 sinh viên là gì?

  • Giới tính: Nữ giới chiếm đa số với 76,8% (159 người), nam giới chiếm 23,2% (48 người).
  • Năm học: Sinh viên năm tư chiếm tỷ lệ cao nhất với 44,4% (92 người), tiếp theo là năm ba (31,4%), năm hai (13,5%) và năm nhất (10,6%).
  • Thu nhập & Chi tiêu: 47,8% sinh viên có thu nhập dưới 3 triệu VND/tháng và 37,2% từ 3–6 triệu VND/tháng. Tương ứng, 83,6% sinh viên chi trả dưới 500.000 VND/tháng cho việc đặt đồ ăn qua Baemin.
  • Tần suất: 45,4% đặt 1–2 lần/tuần và 41,5% đặt 3–4 lần/tuần.

5. Kết quả phân tích EFA lần 2 của 17 biến độc lập đạt các chỉ số thống kê cụ thể nào?

Kết quả EFA lần 2 ghi nhận hệ số KMO = 0,820 ($> 0,5$), kiểm định Bartlett đạt ý nghĩa thống kê ($\text{Sig} = 0,000 < 0,05$). Mô hình trích được 5 nhân tố tại giá trị Eigenvalues $> 1$ (từ 1,094 đến 5,328), với tổng phương sai trích đạt 67,754% ($> 50%$).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Hiền Thư đã nghiên cứu thực nghiệm các yếu tố tác động đến ý định đặt thức ăn trực tuyến qua ứng dụng Baemin của sinh viên tại TP.HCM trên cỡ mẫu 207 sinh viên. Kết quả phân tích định lượng chỉ ra rằng nhận thức về sự hữu ích, cảm nhận về giá và nhận thức về độ tin cậy là những nhân tố quan trọng chi phối ý định tiêu dùng của sinh viên. Công trình cung cấp hệ thống thang đo đạt chuẩn độ tin cậy học thuật và đề xuất các hàm ý quản trị thực tiễn giúp doanh nghiệp dịch vụ giao thức ăn tối ưu hóa tiện ích ứng dụng, chính sách định giá và chất lượng giao nhận.