Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã ngành: 7 34 01 01) của tác giả Lê Phạm Hoàng Lan, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Thanh Nhàn tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (năm 2023), tập trung nghiên cứu hành vi và mức độ hài lòng của người tiêu dùng trẻ đối với dịch vụ giao đồ ăn trực tuyến.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ nhịp sống hiện đại bận rộn, áp lực học tập và làm việc gia tăng, khiến nhu cầu sử dụng các dịch vụ tiện ích kỹ thuật số kết hợp vận chuyển tăng trưởng nhanh chóng. Dẫn theo báo cáo thị trường năm 2023 của Momentum Works, tổng giá trị hàng hóa (GMV) của các nền tảng giao đồ ăn trực tuyến tại Đông Nam Á tính đến cuối năm 2022 tăng trưởng 5% so với cùng kỳ năm trước, đạt mức 16 tỷ USD, trong đó Việt Nam, Philippines và Malaysia là ba thị trường đóng góp động lực tăng trưởng lớn nhất. Tại Việt Nam, làn sóng tiêu thụ dịch vụ giao thức ăn tận nơi bùng nổ mạnh mẽ kể từ sau đợt bùng phát dịch Covid-19 năm 2020. Dữ liệu từ báo cáo của Statista năm 2022 ghi nhận thị phần tỷ lệ người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam lần lượt là ShopeeFood (58%), GrabFood (48%), Baemin (36%) và Gojek (24%).
Thâm nhập thị trường Việt Nam từ tháng 5/2019 và khởi đầu tại TP. Hồ Chí Minh, ứng dụng Baemin nhanh chóng thu hút sự chú ý qua các chiến dịch truyền thông nhận diện thương hiệu. Tuy nhiên, thị trường sau đại dịch (năm 2023) đã có những dịch chuyển đáng kể trong tâm lý và tiêu chuẩn đánh giá của khách hàng: người tiêu dùng không chỉ dừng lại ở nhu cầu ăn uống mà còn khắt khe hơn về chất lượng dịch vụ, thời gian giao hàng và các chi phí đi kèm. Do đó, việc nghiên cứu mức độ hài lòng của đối tượng sinh viên trở thành yêu cầu cấp thiết để doanh nghiệp điều chỉnh hoạt động vận hành.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM về ứng dụng giao đồ ăn Baemin, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên đối với dịch vụ của ứng dụng giao đồ ăn nhanh Baemin.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của những nhân tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên khi sử dụng ứng dụng Baemin.
- Xác định hàm ý quản trị nhằm cải thiện dịch vụ của Baemin, từ đó đáp ứng nhu cầu và gia tăng sự hài lòng của sinh viên.
Để đạt được các mục tiêu trên, khóa luận đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu:
- Những yếu tố nào có ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên khi sử dụng ứng dụng giao đồ ăn nhanh Baemin?
- Mức độ tác động của từng nhân tố ảnh hưởng như thế nào đến sự hài lòng của sinh viên Đại học Ngân hàng TP.HCM khi sử dụng dịch vụ của Baemin?
- Những hàm ý quản trị nào được đề xuất để Baemin cải thiện, sau khi phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khi lựa chọn ứng dụng Baemin?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sinh viên khi sử dụng dịch vụ của ứng dụng Baemin.
- Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, trong độ tuổi từ 19 đến 23 tuổi, không phân biệt giới tính.
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và quan sát dữ liệu trong giai đoạn từ tháng 10 năm 2023 đến tháng 12 năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết chuẩn mực về dịch vụ, sự hài lòng và chất lượng dịch vụ:
- Lý thuyết dịch vụ: Tác giả dẫn chiếu các định nghĩa dịch vụ của Philip Kotler (2009) về tính vô hình và không chuyển quyền sở hữu; định nghĩa của Christopher Lovelock (2004) về hoạt động kinh tế tạo ra giá trị; đồng thời hệ thống hóa 5 đặc tính cơ bản của dịch vụ: Tính vô hình, Tính không thể tách rời, Tính đa dạng (không đồng nhất), Tính không thể cất trữ và Tính không chuyển quyền sở hữu.
- Lý thuyết sự hài lòng: Tiếp cận định nghĩa của Oliver (1997), Philip Kotler (2000) và Zeithaml & Bitner (2002), phân loại thang đo mức độ hài lòng thành 3 trạng thái (Không hài lòng, Hài lòng, Rất hài lòng). Các thành phần tác động cốt lõi gồm chất lượng dịch vụ/sản phẩm, giá cả, chương trình ưu đãi, dịch vụ chăm sóc khách hàng và sự thuận tiện trong quá trình sử dụng.
- Khung mô hình lý thuyết tham chiếu:
- Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng Châu Âu (ECSI): Đo lường sự kỳ vọng dưới tác động của hình ảnh doanh nghiệp, giá trị cảm nhận và chất lượng cảm nhận.
- Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng Việt Nam (VCSI) của Lê Văn Huy và Nguyễn Thị Hà My (2007): Bao gồm 7 biến số gồm Hình ảnh thương hiệu, Chất lượng mong đợi, Chất lượng cảm nhận, Giá trị cảm nhận, Sự hài lòng của khách hàng, Sự khiếu nại và Lòng trung thành của khách hàng.
- Mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992): Đo lường chất lượng dịch vụ chỉ dựa trên mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng (thay vì khoảng cách kỳ vọng - cảm nhận như SERVQUAL), bao gồm 5 khía cạnh: Tin cậy (Reliability), Đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Assurance), Đồng cảm (Empathy) và Phương tiện hữu hình (Tangible).
Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm được tác giả lược khảo trong Bảng 2.1 của khóa luận:
| Tác giả |
Tên đề tài nghiên cứu |
Các yếu tố tác động được phát hiện |
| Chen Zhongcao (2022) |
Sự hài lòng của khách hàng: Trên các ứng dụng giao đồ ăn (Malaysia) |
Nhận thức mức độ nghiêm trọng, Mức độ dễ dàng sử dụng, Chất lượng thông tin. |
| Pornsuda Bunarunraksa và cộng sự (2021) |
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với ứng dụng giao đồ ăn trực tuyến trong thời kỳ bùng phát dịch COVID-19 ở Bangkok |
Chất lượng môi trường, Động lực thuận tiện, Giá cả cảm nhận, Khuyến mãi và giảm giá, Theo dõi trực tuyến, Giao dịch. |
| Laida Marie M. Verdin và cộng sự (2022) |
Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ giao đồ ăn trong đại dịch Covid-19: Nghiên cứu điển hình về các nhà hàng Greenwich Pizza ở Cavite |
Độ tin cậy, Sự đảm bảo, Phương tiện hữu hình, Sự đồng cảm, Khả năng đáp ứng. |
| Phạm Bình Dương và cộng sự (2021) |
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên trường Đại học Thương mại về dịch vụ của ứng dụng đặt và giao đồ ăn nhanh Baemin |
Giá cả, Ảnh hưởng xã hội, Cảm nhận rủi ro, Định vị trực tuyến, Điều kiện thuận lợi. |
| Lê Thị Loan (2021) |
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng với dịch vụ giao đồ ăn trực tuyến tại Việt Nam |
Giá cả, Dễ sử dụng, Chất lượng thực phẩm, Chất lượng dịch vụ, Khuyến mãi, Quyền riêng tư. |
| ThS. Hồ Trà Giang và cộng sự (2021) |
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng với dịch vụ giao hàng trong đại dịch Covid-19: Nghiên cứu trường hợp Yugen Bar tại TP.HCM |
Dịch vụ giao hàng, Bao bì an toàn, Khuyến mãi, Cảm nhận giá cả, Kênh phân phối. |
Từ việc phân tích khoảng trống nghiên cứu (đa số các đề tài trước thực hiện trong điều kiện phong tỏa đại dịch Covid-19 hoặc chưa chú trọng đánh giá đồng thời nhân viên giao hàng, chăm sóc khách hàng và chất lượng dịch vụ ở góc độ người tiêu dùng sinh viên sau bình thường hóa), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc thông qua 5 giả thuyết:
- H1: Chất lượng dịch vụ ảnh hưởng cùng chiều với sự hài lòng của sinh viên khi sử dụng dịch vụ của ứng dụng giao đồ ăn Baemin.
- H2: Chăm sóc khách hàng ảnh hưởng cùng chiều đến sự hài lòng của sinh viên đối với dịch vụ của ứng dụng giao đồ ăn Baemin.
- H3: Cước phí ảnh hưởng cùng chiều với sự hài lòng của sinh viên đối với dịch vụ của ứng dụng giao đồ ăn Baemin.
- H4: Gói khuyến mãi có ảnh hưởng cùng chiều với sự hài lòng của sinh viên trong việc sử dụng dịch vụ của ứng dụng giao đồ ăn Baemin.
- H5: Nhân viên giao hàng có ảnh hưởng cùng chiều đối với sự hài lòng của sinh viên đối với dịch vụ của ứng dụng giao đồ ăn Baemin.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn:
- Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Tổ chức thảo luận nhóm tập trung với 15 sinh viên trong độ tuổi 19–24 nhằm điều chỉnh ngôn từ, bổ sung và hoàn thiện thang đo nháp cho phù hợp với dịch vụ đặt đồ ăn trực tuyến tại TP.HCM.
- Nghiên cứu chính thức (định lượng): Thiết kế bảng câu hỏi điều tra trực tuyến qua Google Form sử dụng thang đo Likert 5 điểm (1: Hoàn toàn không hài lòng đến 5: Hoàn toàn hài lòng). Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu thuận tiện phi xác suất. Kích thước mẫu thu thập được là 148 phiếu phản hồi hợp lệ. Cỡ mẫu này thỏa mãn tiêu chuẩn kích thước tối thiểu theo Hair và cộng sự (2014) với tỷ lệ 5 quan sát cho 1 biến (yêu cầu tối thiểu $21 \times 5 = 105$) và công thức phân tích hồi quy tuyến tính của Nguyễn Đình Thọ (2011) với $n \ge 50 + 8p = 50 + 8 \times 5 = 90$ quan sát.
Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 29.1 với các kỹ thuật thống kê:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (điều kiện $\alpha \ge 0.7$, hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0.3$).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: hệ số tải Factor Loading $\ge 0.5$, KMO từ $0.5$ đến $1$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0.05$, Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích Total Variance Explained $\ge 50%$).
- Phân tích tương quan tuyến tính Pearson.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS và kiểm định các vi phạm giả định: kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF (VIF $< 2$ không có hiện tượng đa cộng tuyến); kiểm tra hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc nhất qua hệ số Durbin-Watson (nằm trong khoảng $1$ đến $3$); kiểm tra phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ tần số Histogram; kiểm tra giả định liên hệ tuyến tính qua biểu đồ phân tán Scatterplot.
- Kiểm định khác biệt trung bình bằng Independent Samples T-test (đối với biến giới tính) và One-way ANOVA kèm kiểm định đồng nhất phương sai Levene (đối với biến năm học, ngành học, mức thu nhập hàng tháng).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 1 thiết lập nền tảng đề tài thông qua việc chỉ rõ tính cấp thiết của việc nghiên cứu mức độ thỏa mãn của sinh viên trong thị trường giao nhận đồ ăn trực tuyến đầy cạnh tranh. Tác giả dẫn chứng số liệu tăng trưởng GMV tại Đông Nam Á từ báo cáo Momentum Works 2023 và số liệu thị phần người dùng tại Việt Nam năm 2022 theo Statista. Chương này xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM và thời gian từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023. Tác giả trình bày phương pháp kết hợp định tính - định lượng, đóng góp của đề tài đối với hoạt động kinh doanh của Baemin và kết cấu 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 làm rõ các định nghĩa học thuật về dịch vụ (bản chất, 5 đặc tính cơ bản), sự hài lòng khách hàng và 3 mức độ đánh giá. Tác giả phân tích cấu trúc của các mô hình lý thuyết nền tảng gồm ECSI, VCSI (7 biến số) và thang đo SERVPERF (5 thành phần chất lượng dịch vụ theo cảm nhận). Đồng thời, chương này tổng hợp chi tiết 6 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Chen Zhongcao, Pornsuda Bunarunraksa, Laida Marie M. Verdin, Phạm Bình Dương, Lê Thị Loan, Hồ Trà Giang), chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu sau đại dịch Covid-19. Từ đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập (Chất lượng dịch vụ, Chăm sóc khách hàng, Cước phí, Gói khuyến mãi, Nhân viên giao hàng) và 1 biến phụ thuộc (Sự hài lòng của khách hàng), tương ứng với 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu gồm hai bước: nghiên cứu sơ bộ định tính (thảo luận nhóm 15 sinh viên từ 19–24 tuổi) và nghiên cứu chính thức định lượng qua Google Form (thu được 148 mẫu hợp lệ). Tác giả lập bảng thang đo chính thức (Bảng 3.1) gồm 25 biến quan sát được mã hóa cụ thể:
| Mã thành phần |
Tên thành phần |
Số lượng biến |
Ký hiệu biến quan sát và nội dung đo lường |
| CLDV |
Chất lượng dịch vụ |
4 |
CLDV1: Baemin được ưa chuộng nhờ CLDV tốt. CLDV2: Cung cấp dịch vụ đầy đủ, chính xác như cam kết. CLDV3: Luôn lắng nghe ý kiến và cải thiện CLDV. CLDV4: Chú trọng yếu tố hữu hình (ngoại hình nhân viên, hình thức sản phẩm, thời gian giao). |
| CSKH |
Chăm sóc khách hàng |
4 |
CSKH1: Hỗ trợ đáp ứng kịp thời khi đơn hàng thay đổi. CSKH2: Thông tin liên hệ đầy đủ và chính xác. CSKH3: Hỗ trợ đáp ứng kịp thời khi có sự cố. CSKH4: Giải quyết vấn đề của khách hàng nhanh chóng. |
| CP |
Cước phí |
3 |
CP1: Giá đồ ăn hiển thị tương xứng với giá trực tiếp tại quán. CP2: Giá vận chuyển, giao hàng tốt hơn ứng dụng khác. CP3: Phí dịch vụ trên Baemin hợp lý. |
| KM |
Gói khuyến mãi |
5 |
KM1: Thông tin khuyến mãi công bố chính xác trên website. KM2: Dễ dàng tìm kiếm thông tin khuyến mãi. KM3: Dễ dàng thao tác chọn mã khuyến mãi. KM4: Mã khuyến mãi phù hợp nhu cầu, mong muốn. KM5: Không bị phân biệt đối xử khi dùng mã khuyến mãi. |
| NV |
Nhân viên giao hàng |
5 |
NV1: Luôn mặc đồng phục khi giao hàng. NV2: Thái độ nhiệt tình, vui vẻ với khách hàng. NV3: Tốc độ giao hàng đúng như thông báo trên ứng dụng. NV4: Thu đúng số tiền hiển thị trên ứng dụng. NV5: Giao đúng đồ ăn/thức uống khách hàng đã đặt. |
| HL |
Sự hài lòng của khách hàng |
4 |
HL1: Hài lòng với sự hỗ trợ của Baemin. HL2: Hài lòng với các món ăn hợp tác trên Baemin. HL3: Sẵn lòng giới thiệu bạn bè sử dụng Baemin. HL4: Sẽ tiếp tục sử dụng ứng dụng Baemin. |
Chương này cũng thiết lập cụ thể quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 29.1, quy tắc chọn cỡ mẫu và các tiêu chí kiểm định thống kê nghiêm ngặt (Cronbach's Alpha, EFA, tương quan Pearson, hồi quy OLS, kiểm định các vi phạm giả định Durbin-Watson, VIF, Histogram, Scatterplot và phân tích phương sai ANOVA/T-test).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 thực hiện phân tích dữ liệu thực nghiệm thu thập từ 148 sinh viên Đại học Ngân hàng TP.HCM. Nội dung chương bao gồm:
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu: Phân tích cơ cấu mẫu theo các biến định tính nhân khẩu học (giới tính, năm học, khoa/ngành học, thu nhập trung bình hàng tháng) và thống kê mô tả các biến định lượng của các thang đo.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo: Thực hiện tính toán hệ số Cronbach's Alpha và loại bỏ các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0.3 (nếu có) để đảm bảo độ tin cậy nội tại của từng nhóm yếu tố.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Tiến hành trích yếu tố riêng biệt cho tập hợp các biến độc lập và biến phụ thuộc (Sự hài lòng), kiểm tra các chỉ số KMO, Bartlett's test, Eigenvalue và tổng phương sai trích để xác nhận giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo.
- Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính: Lập ma trận tương quan hệ số Pearson nhằm đánh giá sơ bộ mối quan hệ tuyến tính; tiến hành ước lượng mô hình hồi quy bội OLS; đánh giá hệ số xác định $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định ANOVA mô hình để khẳng định mức độ giải thích của các biến độc lập đối với sự hài lòng.
- Kiểm định các vi phạm giả định: Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua chỉ số VIF, kiểm tra hiện tượng tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson, đánh giá phân phối chuẩn phần dư bằng đồ thị Histogram và kiểm tra tính tuyến tính qua biểu đồ Scatterplot.
- Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H5) và xác lập phương trình hồi quy tuyến tính chuẩn hóa.
- Phân tích sự khác biệt đặc điểm nhân khẩu học: Áp dụng T-test cho biến giới tính và One-way ANOVA kèm kiểm định Levene cho các biến năm học, ngành học, mức thu nhập hàng tháng để xác định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng.
- Thảo luận kết quả: Đối chiếu các phát hiện thực nghiệm với các công trình nghiên cứu trước đây.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương cuối tóm tắt toàn bộ kết quả nghiên cứu định lượng, khẳng định vai trò của 5 yếu tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên Đại học Ngân hàng TP.HCM đối với Baemin. Dựa trên trọng số tác động của từng nhân tố, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị chi tiết nhằm giúp Baemin cải thiện dịch vụ, tối ưu hóa chi phí và giữ chân khách hàng sinh viên. Đồng thời, chương này chỉ ra các hạn chế cố hữu về mặt phương pháp, không gian khảo sát và vạch ra định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và khẳng định các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Xác định và đo lường 5 yếu tố cơ bản ảnh hưởng cùng chiều đến sự hài lòng của sinh viên Đại học Ngân hàng TP.HCM khi sử dụng dịch vụ của ứng dụng giao đồ ăn Baemin:
- Chất lượng dịch vụ (CLDV)
- Khuyến mãi dịch vụ (KM)
- Nhân viên giao hàng (NV)
- Cước phí (CP)
- Chăm sóc khách hàng (CSKH)
- Xác nhận sự phù hợp của mô hình nghiên cứu thông qua mẫu khảo sát định lượng 148 quan sát hợp lệ, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và các kiểm định giả định của mô hình hồi quy OLS trên phần mềm SPSS 29.1.
- Kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng dựa trên các đặc điểm nhân khẩu học cá nhân (giới tính, năm học, ngành học, mức thu nhập hàng tháng) thông qua kỹ thuật Independent Samples T-test và phân tích phương sai One-way ANOVA.
Các đề xuất và hàm ý quản trị được tác giả kiến nghị cho Baemin:
- Cải thiện chất lượng dịch vụ: Đảm bảo cung cấp dịch vụ chính xác theo đúng cam kết; lắng nghe ý kiến phản hồi để tối ưu hóa thời gian giao hàng và trải nghiệm thao tác trên giao diện ứng dụng.
- Tối ưu chính sách khuyến mãi và cước phí: Công bố thông tin khuyến mãi minh bạch, thiết kế các mã giảm giá và mã miễn phí vận chuyển thiết thực, phù hợp với khả năng chi trả và mức thu nhập của phân khúc sinh viên; liên kết đa dạng cổng thanh toán điện tử (ZaloPay, MoMo, VNPay, tài khoản ngân hàng).
- Nâng cao chất lượng đội ngũ giao hàng: Đào tạo tài xế về tác phong đồng phục, thái độ giao tiếp lịch sự, niềm nở, bảo đảm tốc độ giao hàng đúng thông báo, thu đúng giá cước hiển thị và bảo quản nguyên vẹn đồ ăn thức uống.
- Hoàn thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng: Tăng tốc độ tiếp nhận và phản hồi thông tin khi đơn hàng có sự cố; thiết lập các kênh liên lạc rõ ràng nhằm giải quyết khiếu nại nhanh chóng, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Đóng góp của đề tài so với các nghiên cứu trước:
- Cập nhật dữ liệu thực tế tại thời điểm năm 2023 – giai đoạn bình thường mới sau đại dịch Covid-19, khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước vốn chỉ quan sát trong bối cảnh giãn cách xã hội (như nghiên cứu của Pornsuda Bunarunraksa et al., 2021; Lê Thị Loan, 2021; Hồ Trà Giang et al., 2021).
- Bổ sung và phân tích sâu các yếu tố tương tác trực tiếp gồm "Nhân viên giao hàng" và "Chăm sóc khách hàng" bên cạnh các yếu tố kỹ thuật và giá cả, lấp đầy khoảng trống của các đề tài trước đó vốn chủ yếu tập trung vào quyết định mua sắm hoặc ý định chấp nhận công nghệ thay vì đo lường sự hài lòng sau trải nghiệm dịch vụ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thẳng thắn chỉ ra các hạn chế nhất định xuất phát từ điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu: Đề tài áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) với quy mô 148 quan sát. Cỡ mẫu này tuy đáp ứng yêu cầu kỹ thuật phân tích hồi quy nhưng tính đại diện tổng thể chưa cao, chưa bao quát được toàn bộ sinh viên tại TP.HCM hay các khu vực địa lý khác.
- Phạm vi không gian và thời gian: Khảo sát chỉ giới hạn trong khuôn viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023).
- Phạm vi biến số: Mô hình mới chỉ tập trung vào 5 nhóm yếu tố dịch vụ cơ bản; chưa tích hợp thêm các khía cạnh tiềm năng khác như ảnh hưởng xã hội (Social Influence), cảm nhận rủi ro, chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm của đối tác nhà hàng hay bảo mật dữ liệu cá nhân.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên nhằm nâng cao tính đại diện.
- Mở rộng địa bàn nghiên cứu sang nhiều trường đại học khác và các nhóm đối tượng khách hàng đa dạng (như nhân viên văn phòng, người nội trợ).
- Bổ sung thêm các nhân tố mới vào mô hình lý thuyết và áp dụng các phương pháp phân tích cấu trúc tuyến tính nâng cao (CFA, mô hình SEM) để đo lường các mối quan hệ gián tiếp và mức độ tác động đa chiều.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử và Kinh tế số: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình thực hiện một nghiên cứu định lượng khảo sát từ bước thiết lập thang đo, kiểm tra độ tin cậy đến phân tích hồi quy trên SPSS.
- Người nghiên cứu về lĩnh vực dịch vụ giao thức ăn (Food Delivery): Cung cấp hệ thống 25 biến quan sát được điều chỉnh sát với thực tế thị trường Việt Nam (Bảng 3.1) dựa trên nền tảng thang đo SERVPERF và các mô hình chỉ số hài lòng khách hàng ECSI, VCSI.
- Các nhà quản trị doanh nghiệp nền tảng giao đồ ăn trực tuyến: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực nghiệm về thứ tự ưu tiên và sự nhạy cảm của khách hàng trẻ tuổi đối với cước phí, khuyến mãi và thái độ của nhân viên giao hàng, hỗ trợ công tác hoạch định chiến lược dịch vụ khách hàng.
Nội dung đáng tham khảo nhất trong công trình là Bảng 3.1 (hệ thống hóa thang đo chi tiết 6 thành phần), phần tổng hợp lược khảo 6 nghiên cứu tiền nhiệm tại Bảng 2.1 và quy trình kiểm định các vi phạm giả định hồi quy tuyến tính OLS (VIF, Durbin-Watson, Histogram, Scatterplot).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết gốc nào để xây dựng các biến quan sát đo lường dịch vụ Baemin?
Tác giả dựa trên mô hình thang đo SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) – một biến thể của mô hình SERVQUAL chỉ đo lường dựa trên mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng (gồm 5 đặc tính: Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Đồng cảm, Phương tiện hữu hình), kết hợp với mô hình chỉ số hài lòng ECSI và VCSI để điều chỉnh thành 5 nhóm yếu tố phù hợp với dịch vụ giao hàng trực tuyến.
2. Kích thước mẫu khảo sát chính thức của đề tài là bao nhiêu và có đáp ứng yêu cầu phân tích thống kê không?
Cỡ mẫu chính thức là 148 phiếu khảo sát hợp lệ từ sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM. Cỡ mẫu này đáp ứng quy tắc của Hair và cộng sự (2014) cho phân tích EFA (tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến quan sát, $21 \times 5 = 105$) và quy tắc của Nguyễn Đình Thọ (2011) cho phân tích hồi quy bội ($n \ge 50 + 8p = 50 + 8 \times 5 = 90$ quan sát với 5 biến độc lập).
3. Năm nhân tố độc lập nào được xác định có tác động đến sự hài lòng của sinh viên đối với dịch vụ Baemin?
Năm nhân tố độc lập được kiểm định gồm: (1) Chất lượng dịch vụ (CLDV - 4 biến quan sát), (2) Khuyến mãi dịch vụ (KM - 5 biến quan sát), (3) Nhân viên giao hàng (NV - 5 biến quan sát), (4) Cước phí (CP - 3 biến quan sát) và (5) Chăm sóc khách hàng (CSKH - 4 biến quan sát).
4. Đề tài kiểm tra những vi phạm giả định hồi quy tuyến tính OLS nào trước khi kết luận mô hình?
Tác giả đã kiểm tra đầy đủ 4 giả định kỹ thuật: (1) Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai (yêu cầu VIF $< 2$); (2) Kiểm định hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc nhất qua hệ số Durbin-Watson (nằm trong khoảng từ 1 đến 3); (3) Kiểm định phân phối chuẩn phần dư bằng biểu đồ tần số Histogram (trung bình = 0, phương sai = 1); (4) Kiểm định mối liên hệ tuyến tính qua biểu đồ phân tán Scatterplot giữa phần dư chuẩn hóa và giá trị dự đoán chuẩn hóa.
5. Đề tài kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng theo những đặc điểm nhân khẩu học nào?
Khóa luận tiến hành kiểm định sự khác biệt trung bình theo 4 biến định tính: giới tính (sử dụng Independent Samples T-test) và năm học, khoa/ngành học, mức thu nhập hàng tháng (sử dụng phân tích phương sai One-way ANOVA kết hợp kiểm định đồng nhất phương sai Levene).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Phạm Hoàng Lan là một công trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, phản ánh khách quan mức độ hài lòng của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM đối với ứng dụng giao thức ăn Baemin trong bối cảnh thị trường hậu Covid-19 năm 2023. Thông qua việc phân tích dữ liệu 148 mẫu khảo sát bằng phần mềm SPSS 29.1, nghiên cứu đã chứng minh và khẳng định tác động tích cực của 5 yếu tố cốt lõi: Chất lượng dịch vụ, Khuyến mãi, Nhân viên giao hàng, Cước phí và Chăm sóc khách hàng. Các kết quả thống kê và hàm ý quản trị được đề xuất cung cấp căn cứ thực tiễn giá trị cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Baemin cũng như đóng vai trò tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực thương mại dịch vụ số.