TRUONG DAI HOC KINH TE QUOC DAN KHOA KINH TE HOC Dé tai: CAC YEU TO ANH HUONG DEN THU HUT FDI Ở THANH PHO HA NOI Ho tén sinh vién : Dương Thanh Bích Lép : Kinh té hoc 58 : 11160578 Giáo viên hướng dẫn : TS. Ngô Tuan Anh Hà Nội, tháng 05/2020 MỤC LỤC 0/.--ss<<Ev+vedeeestrkkreeestrrkrrrrii Error! Bookmark not defined. Lý do lựa chon chủ đề nghiên cứu .----°--5°5 Error! Bookmark not defined. Mục tiêu nghiÊn CỨU.6 Error! Bookmark not defined.
Câu hỏi nghién CUU .8 Error! Bookmark not defined. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.----s---sssss Error! Bookmark not defined. Phương pháp nghiên CỨU.- << s5 5s e9 5s 5s se Error! Bookmark not defined. Dong góp và ý nghĩa nghiên cứu của dé tài.
Error! Bookmark not defined. CƠ SỞ LÝ THUYET VA TONG QUAN NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN.Error! Bookmark not defined. Tổng quan nghiên cứu .----s- << s<sesseessecsses Error! Bookmark not defined.-< 5° -scsscssersserstsseresersetrseersersssrsee Error! Bookmark not defined. Khái niệm và đặc điểm của FDI.--ccccccccesrersrersrees Error! Bookmark not defined.
Vai trò CUA F DÌ. «sưng tr Error! Bookmark not defined. Các nhân tổ ảnh hưởng đến thu hút FDI .-cc©5< Error! Bookmark not defined. THUC TRANG THU HUT DAU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO THÀNH PHO HÀ NỘI ".ẽẻẻẻẻẻẻốốốốốẽẽ Error! Bookmark not defined.
Khái quát về đặc điểm tự nhiên của thành phố Hà Nội. Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. Đặc điểm địa hình.
«Set 1tr rrey Error! Bookmark not defined. Tài nguyên thiên nhién. << ky Error! Bookmark not defined. Thực trạng thu hút FDI vào thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 — 2018Error! Bookmark not defined.
Các nhân tố ảnh hướng đến thu hút FDI ở Hà Nội. Error! Bookmark not defined. Quy mô thị trUOng. «<< vn krưy Error! Bookmark not defined.
Độ mở thwONg THẠÌ. 1Hnhiệt Error! Bookmark not defined. Cơ sở hạ tang -. Error! Bookmark not defined.
Chat lượng 1A0 ỘN. Sàn ng re, Error! Bookmark not defined. Môi trường AGU U0 oeccssescsessssessssssssseesssssssssssseessissssecsssessecssseeans Error! Bookmark not defined. GIẢI PHÁP THU HUT VON ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI FDI VÀO THANH PHO HA TNQOÌ.9 000009006 50 Error! Bookmark not defined.
Giải pháp cải thiện quy mô thị trường.-- -s-<- Error! Bookmark not defined. Giải pháp về hoạt động xuất nhập khẩu .--- Error! Bookmark not defined. Giải pháp nâng cao chất lượng cơ sở ha tầng. Error! Bookmark not defined.
Giải pháp cải thiện chất lượng nguồn nhân lực. Error! Bookmark not defined. Giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Error! Bookmark not defined.
Error! Bookmark not defined. TÀI LIEU THAM KHAO .2- 2-2 se s<ecs<esssessecsee Error! Bookmark not defined. DANH MỤC TỪ VIET TAT FDI: đầu tư trực tiếp nước ngoài ĐTNN: đầu tư nước ngoài GDP: tổng sản phẩm nội địa GRDP: tổng sản phẩm trên địa bàn TNG:: công ty xuyên quốc gia DN: doanh nghiệp KCN: khu công nghiệp KT — XH: kinh tế - xã hội BRICS: các nước Brazil, Nga, An D6, Trung Quốc, Nam Phi OECD: Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế WTO: Tổ chức Thương mại thế giới IMF: Quỹ tiền tệ Quốc tế R&D: nghiên cứu và phát triển UBND: ủy ban nhân dân PCI: chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh DANH MỤC BANG Bảng 1. Số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép qua các năm trên địa bàn thành phô Hà Nội.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép (Luỹ kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31/12/2018) Bảng 3. Đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2018 phân theo loại hình Bảng 4. Đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2018 phân theo ngành kinh tế Bảng 5. Đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2018 phân theo đối tác đầu tư chủ yếu Bang 6.
Tổng sản phẩm trên địa ban theo giá so sánh năm 2010 Bảng 7. Tốc độ tăng trưởng GRDP của Hà Nội trong giai đoạn 2010 — 2018 Bang 8. Cơ cau tong sản phẩm trên địa bàn Hà Nội phân theo khu vực kinh tế (%) Bang 9. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2010 — 2018 Bảng 10.
Khối lượng hang hóa vận chuyển và số lượt hành khách vận chuyên của thành phố Hà Nội năm 2010 — 2017 Bang 11. Chỉ số tiếp cận đất đai của thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 — 2018 Bảng 12. Chỉ số tính minh bạch của thành phó Hà Nội giai đoạn 2010 — 2018 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Biéu đồ tốc độ tăng trưởng GRDP của Hà Nội và tốc độ tăng trưởng GDP cả nước giai đoạn 2010 - 2018 Hình 2.
Biéu đồ tong kim ngạch xuất nhập khẩu của thành phố Ha Nội trong giai đoạn 2010 — 2018 Hình 3. Khối lượng hàng hóa vận chuyên năm 2010 — 2017 của thành phố Hà Nội (nghìn tấn) Hình 4. Số lượt hành khách vận chuyên năm 2010 — 2017 của thành phố Hà Nội (triệu lượt người) Hình 5. Lao động 15 tuổi trở lên có đào tạo (%) Hình 6.
Chỉ số dao tạo lao động của thành phố Hà Nội 2010 — 2018 (điểm số) Hình 7. Biéu đồ chỉ số tiếp cận đất dai của thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 — 2018 Hình 8. Biéu đồ chỉ số tính minh bạch của thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 — 2018 PHAN I. Lý do lựa chọn chủ đề nghiên cứu Từ sau thời điểm đổi mới đến nay, tăng trưởng kinh tế cùng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ một nước nông nghiệp lạc hậu lên một nước công nghiệp theo hướng hiện đại luôn là mục tiêu cấp thiết của nước ta.
Tuy nhiên, để đạt được những mục tiêu ké trên, ngoài yêu cầu về nguồn nhân lực va cơ sở hạ tang thi một lượng vốn lớn cũng là nhân tố không kém phần quan trọng. Và tất nhiên, trong bối cảnh Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng hiện nay, các nguồn vốn nước ngoài như vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA hay vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI đóng góp vai trò không nhỏ trong tiến trình phát triển kinh tế, nhất là kinh tế vùng, địa phương. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là nguồn vốn bổ sung quan trọng trong tong vốn đầu tư toàn xã hội, góp phần đáng ké thúc đây phát triển kinh tế, tăng năng lực, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Sau 30 năm thực hiện các chính sách mở cửa và thu hút nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nguồn vốn FDI đã có những đóng góp tích cực tạo ra những thành tựu về tăng trưởng và phát triển của nước ta.
Tính lũy kế đến ngày 31/12/2018, cả nước có 27.454 dự án còn hiệu lực với vốn đăng ký 340849,9 triệu USD. Dau tư nước ngoài (DTNN) là khu vực phát triển năng động nhất với tỷ lệ đóng góp của khu vực FDI trong GDP ngày càng tăng qua các năm: nếu năm 1992 tỷ lệ này là 2% thì đến năm 2005 đạt khoảng 15%, năm 2015 là trên 17% và đến năm 2018 là gần 20%. Trong xu hướng toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, Việt Nam lại là nước có chủ trương hợp tác, xúc tiễn đa thương với nhiêu quôc gia cũng như hội nhập ngày càng sâu rộng với quôc tê. Hà Nội là thủ đô của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hiện đã trở thành một trung tâm công nghiệp lớn, đóng vai trò đầu tàu của nền kinh tế đất nước, đã và đang tiếp tục chuyên dịch mạnh mẽ theo hướng hiện đại, công nghệ cao và phát triển bền vững.
Phát triển kinh tế là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Thủ đô Hà Nội. Thực hiện nhiệm vụ này, thời gian qua, thành phố đã chủ động thực hiện nhiều giải pháp nhằm huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cải thiện môi trường kinh doanh, đưa Thủ đô trở thành một trung tâm kinh tế năng động, có tốc độ tăng trưởng nhanh, đóng góp đáng ké cho ngân sách đất nước. Thành phố khang dinh vi thé cua mét dau tau kinh té, tao động lực phat triển Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng đồng bằng sông Hồng. Với mục tiêu xây dựng và phát triển Thủ đô trở thành một đô thị hiện đại, xứng tầm là một trong những trung tâm lớn của khu vực, có tăng trưởng GRDP bình quân dat từ 8,5% đến 9%/năm, thu nhập bình quân đầu người dat từ 6.800 USD/năm, thành phố can tong vốn đầu tư xã hội trong giai đoạn 2016 - 2020 ước tính từ 2,5 triệu tỷ đến 2,6 triệu tỷ đồng.
Trong đó, 20% sử dụng vốn ngân sách cho các dự án hạ tầng kỹ thuật khung, những dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội có tính chất lan tỏa, 80% vốn đầu tư còn lại được kêu gọi từ các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài. Vì vậy, trong ba năm gần đây, thành phố xây dựng các cơ chế, chính sách hỗ trợ để huy động các thành phan kinh tế tham gia đầu tư, giảm nguồn chi ngân sách, nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư, đưa Hà Nội trở thành điểm đến an toàn, thân thiện và hiệu quả đối với các nhà đầu tư. Trong thời gian qua việc thu hút và sử dụng FDI của thành phố Hà Nội luôn đạt mức cao so với cả nước, đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội của vùng, tuy nhiên cũng còn tồn tại những mặt hạn chế nhất định, chứa đựng những nhân tố thiếu bền vững. Vì vậy, van dé đặt ra trong thời gian tới là cần có các biện pháp thích hop dé thu hút FDI một cách hiệu quả, đồng thời hạn chế mặt tiêu cực dé phát triển bền vững kinh tế - xã hội.
Chính vì vậy tác giả đã lựa chọn dé tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút nguồn vốn FDI của thành phố Hà Nội”, nhằm tìm hiểu thực trạng, xác định các yếu tố có tác động đến khả năng thu hút FDI và đưa ra những giải pháp để thu hút tốt hơn nữa nguôồn vốn FDI dé phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững vai trò đầu tàu của nền kinh tê đât nước, tạo động lực phát triên cho các tỉnh, các vùng lân cận. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu, phân tích các nhân tố tự nhiên, luật pháp, kinh tế - xã hội,. các nhân tố được cho là ảnh hưởng đến thu hút FDI của thành phố Hà Nội, từ đó có những giải pháp dé thu hút hiệu quả hơn nữa nguồn vốn FDI. Câu hỏi nghiên cứu - Thực trạng những yếu tố có tác động đến thu hút FDI ở Hà Nội là gì? - Có thé dé ra những chính sách, giải pháp gi dé tiếp tục cải thiện và nâng cao chất lượng, hiệu quả thu hút FDI của thành phố Hà Nội? 1.