Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu khoa học được phân tích là luận án tiến sĩ kinh tế với các thông tin tổng quan sau:
- Tên đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của khách hàng trong quá trình cung ứng dịch vụ chuyên môn – Nghiên cứu lĩnh vực dịch vụ tư vấn marketing ở Việt Nam.
- Tác giả: Lê Phạm Khánh Hòa.
- Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Marketing).
- Mã số chuyên ngành: 9340101.
- Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội (năm 2023).
- Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Viết Lâm và TS. Nguyễn Ngọc Quang.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Phát triển nền kinh tế tri thức là định hướng chiến lược dài hạn được Đảng và Nhà nước Việt Nam xác định từ Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX và tiếp tục đẩy mạnh trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Công nghiệp 4.0). Trong cấu trúc kinh tế tri thức, dịch vụ chuyên môn (professional services) giữ vai trò then chốt. Cùng với sự bùng nổ của Digital Marketing, dịch vụ tư vấn marketing do các doanh nghiệp truyền thông (agency) cung cấp đã có tốc độ tăng trưởng nhanh. Theo số liệu từ Statista (2021) được trích dẫn trong luận án, doanh thu digital marketing tại Việt Nam năm 2021 đạt 339 triệu USD với tốc độ tăng trưởng 16,8%/năm (trong đó quảng cáo trên công cụ tìm kiếm chiếm 146 triệu USD). Trang thông tin Brands Vietnam thống kê có gần 200 agency đăng ký hồ sơ đang cung ứng hơn 10 chủng loại dịch vụ tư vấn và thực thi truyền thông marketing.
Về mặt bản chất dịch vụ, theo Zeithaml (1981, 1985) và Lovelock (1983, 2004), dịch vụ mang các đặc tính: vô hình (intangibility), phi chuẩn hóa (nonstandardization), không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng (inseparability), không thể lưu trữ (perishability) và tính không đồng nhất (heterogeneity). Sự tham gia của khách hàng (STGKH) là cơ chế giải quyết các đặc tính trên thông qua việc phối hợp, chia sẻ thông tin để tạo ra các gói giải pháp "may đo" (customized/tailored). Tuy nhiên, STGKH cũng là "con dao hai lưỡi" vì sự tham gia không hiệu quả hoặc can thiệp quá sâu có thể gây tốn kém chi phí và tạo áp lực, căng thẳng cho nhân viên cung ứng dịch vụ trực tiếp (Hsieh, 2005).
Về mặt học thuật, tổng hợp của Mustak và cộng sự (2016) trên 181 bài báo cho thấy các nghiên cứu thực nghiệm chiếm 62,4%, trong đó nghiên cứu bối cảnh dịch vụ tiêu dùng (B2C) chiếm 75,1%, trong khi nghiên cứu thực nghiệm trong dịch vụ doanh nghiệp (B2B) chỉ chiếm 7,2%. Luận án xác định 3 khoảng trống nghiên cứu chính:
- Thiếu sự thống nhất về các chiều (dimensions) đo lường khái niệm STGKH trong bối cảnh dịch vụ chuyên môn doanh nghiệp.
- Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây chủ yếu dựa trên cơ chế biến khách hàng thành nhân viên từ góc nhìn năng suất của nhà cung cấp dịch vụ, chưa đặt khách hàng vào vị trí trung tâm để xem xét các khía cạnh tâm lý (như nhận thức kiểm soát) và các đặc tính chuyên môn đa chiều (sự rõ ràng về quy trình, sự rõ ràng về mục đích, kiến thức chuyên môn).
- Thiếu vắng các nghiên cứu thực nghiệm phân tích tác động tiêu cực hoặc các yếu tố cản trở STGKH nhằm hoàn thiện mô hình quản trị hành vi tham gia.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 4 mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp và đề xuất cách thức đo lường khái niệm sự tham gia của khách hàng trong quá trình cung ứng dịch vụ chuyên môn.
- Tổng hợp và đề xuất các nhân tố ảnh hưởng, qua đó xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của khách hàng trong quá trình cung ứng dịch vụ chuyên môn phù hợp trong điều kiện của Việt Nam.
- Kiểm định tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của khách hàng trong quá trình cung cấp dịch vụ tư vấn marketing, một dạng điển hình của dịch vụ chuyên môn, bằng kết quả nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam.
- Đề xuất giải pháp quản trị sự tham gia của khách hàng trong các dịch vụ chuyên môn doanh nghiệp dựa trên những yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của khách hàng trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn marketing.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Trong bối cảnh dịch vụ chuyên môn doanh nghiệp, STGKH được đo lường bằng những thành phần (chiều) nào?
- Trong các yếu tố ảnh hưởng được phân tích từ các nghiên cứu trước, những yếu tố nào ảnh hưởng đến STGKH trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn marketing?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố có ý nghĩa gì cho người làm marketing cũng như nhà quản trị các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tư vấn marketing?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của khách hàng trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn marketing dành cho khách hàng doanh nghiệp.
- Phạm vi quy trình dịch vụ: Tiếp cận STGKH ở 2 giai đoạn chính gồm mô tả dịch vụ và sản xuất dịch vụ (theo khung của Van Raaij và Pruyn, 1998; Uzkurt, 2010).
- Phạm vi ngành dịch vụ: Dịch vụ tư vấn marketing bao gồm tư vấn chiến lược, kế hoạch, chương trình truyền thông marketing; tư vấn xây dựng thương hiệu; thiết kế sản phẩm truyền thông; thực thi hoạt động truyền thông.
- Đối tượng khảo sát và đơn vị phân tích: Người có vai trò quan trọng trong việc ra quyết định mua và sử dụng dịch vụ tư vấn marketing tại các doanh nghiệp (key informant), đại diện cho các tổ chức khách hàng.
- Phạm vi không gian: Khu vực thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thực địa vào tháng 12 năm 2020, phản ánh hoạt động sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp trong giai đoạn 2019–2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu chính trong y văn
Tiến trình phát triển của các nghiên cứu về STGKH và dịch vụ chuyên môn được tác giả tổng thuật qua các mốc thời gian:
- Giai đoạn 1970–1980: Khởi nguồn từ các công trình nghiên cứu về năng suất dịch vụ của Lovelock và Young (1979), Chase (1978). Silpakit (1985) đặt nền tảng cho việc nghiên cứu tương tác dịch vụ. Mills, Chase và Margulies (1983), Mills và Morris (1986), Bowen (1986) phát triển cách tiếp cận xem khách hàng như nhân viên bán phần (partial employee) dựa trên bộ ba yếu tố: Sự rõ ràng về vai (role clarity), Khả năng (ability) và Động cơ (motivation).
- Giai đoạn 1990: Các nghiên cứu mở rộng cơ chế xã hội hóa khách hàng (customer socialization) (Kelley, Donnelly và Skinner, 1990, 1992; Bowers và Martin, 1990). Các kết quả của STGKH được khám phá gồm: chất lượng dịch vụ cảm nhận (Dabholkar, 1990), sự hài lòng (Kellogg, 1997; Bendapudi và Leone, 2003), sự trung thành (Ennew và Binks, 1999). Các khía cạnh tâm lý như Thuyết quy gán và Nhận thức kiểm soát được nghiên cứu bởi Averill (1973), Hui và Bateson (1991), Bitner (1997), Van Raaij và Pruyn (1998), Lengnick-Hall và cộng sự (1996, 2000).
- Giai đoạn 2000: Chuyển dịch trọng tâm sang đồng sáng tạo giá trị (value co-creation) và đồng sản xuất (co-production) khởi xướng bởi Prahalad và Ramaswamy (2004), Vargo và Lusch (2004, 2015). Nghiên cứu về STGKH trong dịch vụ chuyên môn doanh nghiệp và dịch vụ tri thức phát triển với Bettencourt (2002), Eisingerich (2006), Auh và cộng sự (2007), Chan và cộng sự (2010), Aarikka-Stenroos và Jaakkola (2012).
- Giai đoạn 2010 đến nay: Phát triển các thang đo đa chiều cho STGKH (Yi và Gong, 2013; Chen và Raab, 2014); các nghiên cứu tổng quan hệ thống và phân định ranh giới khái niệm (Mustak và cộng sự, 2013, 2016; Dong và Sivakumar, 2015, 2017); nghiên cứu thực nghiệm trong bối cảnh B2B dịch vụ tri thức cao (Wang, Wu và Yang, 2013; Yang và He, 2018). Tại Việt Nam, một số nghiên cứu tiền tố STGKH được thực hiện trong lĩnh vực bán lẻ, y tế, giáo dục (Olsen và Huỳnh Thị Xuân Mai, 2013; Lê Nguyên Hậu, 2015, 2016).
| Tác giả (Năm) |
Số lượng chiều đo lường |
Các thành phần/chiều cụ thể của khái niệm STGKH |
| Cermak (1994) |
Đơn chiều (1 biến quan sát) |
Mức độ tham gia thực sự (thời gian và nỗ lực đầu tư) |
| Yi (2011) |
Đơn chiều (2 biến quan sát) |
Thực hiện nhiệm vụ được yêu cầu; hoàn thành trách nhiệm khách hàng |
| Auh và cộng sự (2007) |
Đơn chiều (3 biến quan sát) |
Cố gắng phối hợp; làm cho công việc tư vấn dễ dàng hơn; chuẩn bị trước |
| Groth (2005) |
Đơn chiều (5 biến quan sát) |
Thực hiện nhiệm vụ; hỗ trợ tổ chức; đáp ứng vai trò kỳ vọng |
| Kelley và cộng sự (1990) |
Hai chiều (nghiên cứu lý thuyết) |
Chất lượng kỹ thuật (cái khách hàng làm); Chất lượng chức năng (cách khách hàng làm) |
| Ennew và Binks (1999) |
Ba chiều (nghiên cứu thực nghiệm) |
Chia sẻ thông tin; Hành vi trách nhiệm; Tương tác cá nhân |
| Chen và Raab (2014) |
Ba chiều (nghiên cứu thực nghiệm) |
Tham gia thông tin; Tham gia hành động; Tham gia thái độ |
| Kellogg và cộng sự (1997) |
Bốn chiều (nghiên cứu thực nghiệm) |
Chuẩn bị; Xây dựng quan hệ; Trao đổi thông tin; Can thiệp |
| Uzkurt (2010) |
Bốn chiều (nghiên cứu lý thuyết) |
Trao đổi thông tin; Tham gia hành vi; Tham gia cảm xúc/tương tác; Sẵn sàng/có khả năng |
| Yi và Gong (2013) |
Bốn chiều (nghiên cứu thực nghiệm) |
Tìm kiếm thông tin; Chia sẻ thông tin; Hành vi trách nhiệm; Tương tác cá nhân |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án định vị nghiên cứu vào mảng dịch vụ chuyên môn B2B (tư vấn marketing) tại Việt Nam. Nghiên cứu tích hợp cách tiếp cận "biến khách hàng thành nhân viên" với lý thuyết tâm lý hành vi (nhận thức kiểm soát) và lý thuyết vai mở rộng (chia tách sự rõ ràng về vai thành quy trình và mục đích), qua đó giải quyết sự thiếu hụt bằng chứng thực nghiệm về tác động đa chiều và tác động trái chiều của các tiền tố lên từng thành phần hành vi tham gia.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng nền tảng phân tích dựa trên sự kết hợp của 4 lý thuyết cốt lõi và các lý thuyết bổ trợ:
- Lý thuyết biến khách hàng thành nhân viên (Partial Employee Theory) và Xã hội hóa tổ chức (Organizational Socialization): Được phát triển bởi Mills và cộng sự (1983), Bowen (1986), Kelley và cộng sự (1990, 1992), Lengnick-Hall và cộng sự (2000), Bettencourt và cộng sự (2002), Guo và cộng sự (2013). Khung lý thuyết này phân tích 3 tiền tố định hướng hành vi của khách hàng: Sự rõ ràng về vai (Role clarity), Động cơ (Motivation) và Khả năng (Ability).
- Thuyết quy gán (Attribution Theory) và Nhận thức kiểm soát (Perceived Control): Dựa trên nghiên cứu của Kelley (1973), Averill (1973), Hui và Bateson (1991), Van Raaij và Pruyn (1998), Namasivayam (2004), Joosten và cộng sự (2016). Khách hàng tham gia vào dịch vụ để tìm kiếm sự kiểm soát nhằm giảm bớt rủi ro và bất định. Nhận thức kiểm soát gồm 3 loại: kiểm soát hành vi, kiểm soát nhận thức và kiểm soát quyết định; phân định giữa điểm kiểm soát bên trong (internal locus) và bên ngoài (external locus).
- Lý thuyết marketing quan hệ (Relationship Marketing Theory): Kế thừa từ Berry (1983), Dwyer và cộng sự (1987), Morgan và Hunt (1994), Palmatier và cộng sự (2006). Khung lý thuyết tập trung vào tương tác cặp đôi dài hạn, trong đó Niềm tin (Trust) và Cam kết (Commitment) dẫn dắt hành vi Phối hợp (Cooperation). Luận án cũng tiếp thu các nghiên cứu trong quan hệ client - agency của Duhan và Sandvik (2009), Marasco và Masiello (2013), Chu và cộng sự (2019).
- Lý thuyết vai (Role Theory): Dựa trên Solomon và cộng sự (1985), Biddle (1986), Sawyer (1992), Beard (1996, 1999). Lý thuyết giải thích các chuẩn mực hành vi thông qua kịch bản vai (role script), sự mơ hồ về vai (role ambiguity), và phân hóa Sự rõ ràng về vai thành 2 chiều độc lập: Sự rõ ràng về mục đích (Goal clarity) và Sự rõ ràng về quy trình (Process clarity).
- Các lý thuyết bổ trợ: Lý thuyết đại diện (Moshavi và Mills, 1999) giải thích sự bất cân xứng thông tin; Giả thuyết kịch nghệ (Dramaturgical metaphor); Lý thuyết vốn xã hội (Yi và cộng sự, 2011); Lý thuyết đồng sáng tạo giá trị (Vargo và Lusch, 2015).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả áp dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng) thông qua quy trình 3 bước:
- Bước 1 - Nghiên cứu tại bàn (Desk research): Tổng hợp khoảng 40 công trình học thuật trên Google Scholar, ProQuest, Emerald Insight để phân loại các nhóm nghiên cứu (khung khái niệm, nghiên cứu thực nghiệm, phát triển thang đo) và hình thành mô hình giả thuyết sơ bộ gồm 9 biến độc lập và 4 biến phụ thuộc.
- Bước 2 - Nghiên cứu định tính: Thực hiện theo phương pháp lý thuyết trong thực tế (theories-in-use của Zeithaml, 2018, 2019). Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 7 chuyên gia là CEO và nhà quản lý cấp cao có trên 10 năm kinh nghiệm tại các agency ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh nhằm điều chỉnh mô hình, kiểm tra câu chữ và chuẩn hóa bảng hỏi khảo sát.
- Bước 3 - Nghiên cứu định lượng: Tiến hành qua 2 giai đoạn:
- Khảo sát thử nghiệm: Thực hiện trên mẫu nhỏ 30 người là cựu sinh viên marketing đang công tác tại các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ agency.
- Khảo sát chính thức: Thu thập dữ liệu thông qua bảng hỏi tự điền trực tiếp với mẫu thuận tiện gồm 212 người đại diện cho 212 doanh nghiệp tại Hà Nội đã và đang sử dụng dịch vụ của các agency trong giai đoạn 2019–2020. Đối tượng được chọn chủ yếu là học viên cao học Thạc sĩ Quản trị kinh doanh tại Viện Đào tạo Sau đại học, Viện Quản trị kinh doanh (Đại học Kinh tế Quốc dân) và Viện Quản trị và Công nghệ (Đại học FPT).
Nguồn dữ liệu và công cụ phân tích
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo ngành (Statista, Brands Vietnam) và y văn nghiên cứu; dữ liệu sơ cấp định tính (7 chuyên gia) và sơ cấp định lượng (212 bảng hỏi hợp lệ).
- Phần mềm xử lý: SPSS phiên bản 23.0 và AMOS phiên bản 24.0.
- Kỹ thuật phân tích: Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chọn lọc được 12 đo lường đạt chuẩn); Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) xác định 11 nhân tố đạt độ tin cậy tổng hợp (CR) và phương sai trích trung bình (AVE); Mô hình hóa phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu chung về nghiên cứu
Chương 1 thiết lập khung tổng thể của luận án. Tác giả trình bày bối cảnh kinh tế tri thức và sự phát triển của ngành dịch vụ tư vấn marketing tại Việt Nam. Chương này làm rõ tính cấp thiết của việc nghiên cứu STGKH trong bối cảnh B2B, xác lập 4 mục tiêu nghiên cứu, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu tại địa bàn Hà Nội trong tháng 12/2020 và đối tượng phân tích là đại diện doanh nghiệp sử dụng dịch vụ. Đồng thời, tác giả phác thảo quy trình nghiên cứu 3 bước và tóm lược các đóng góp mới của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của khách hàng trong quá trình cung ứng dịch vụ chuyên môn
Chương 2 cung cấp hệ thống cơ sở lý thuyết chi tiết:
- Phân tích bản chất dịch vụ chuyên môn qua 3 mô hình tương tác của Nikolova và Devinney (2007) (mô hình chuyên gia, mô hình chỉ trích, mô hình chuyển đổi tri thức); các tiêu chí phân loại dịch vụ của Lovelock (1983) và 4 điều kiện nghề nghiệp chuyên môn của Gummesson (1979).
- Tổng hợp các mô hình quy trình cung ứng dịch vụ chuyên môn từ Bettencourt (2002), Tuli (2007), Aarikka-Stenroos và Jaakkola (2012).
- Khái quát các dòng lý thuyết nền tảng: Lý thuyết biến khách hàng thành nhân viên, Thuyết quy gán và Nhận thức kiểm soát, Lý thuyết marketing quan hệ, Lý thuyết vai.
- Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm và thang đo STGKH (đơn chiều và đa chiều).
- Xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu với 9 biến độc lập và các chiều đo lường STGKH, từ đó thiết lập các giả thuyết nghiên cứu thực nghiệm.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế phương pháp luận:
- Quy trình phỏng vấn sâu 7 chuyên gia agency (mô tả mẫu định tính, tiêu chí lựa chọn chuyên gia trên 10 năm kinh nghiệm) và kết quả hiệu chỉnh bảng hỏi khảo sát.
- Thiết kế mẫu định lượng: khảo sát thử nghiệm quy mô 30 mẫu và khảo sát chính thức 212 mẫu đại diện doanh nghiệp tại Hà Nội.
- Hệ thống hóa các câu hỏi khảo sát cho từng khái niệm nghiên cứu trong mô hình.
- Trình bày quy trình xử lý dữ liệu qua các bước kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, CFA và SEM trên phần mềm SPSS 23.0 và AMOS 24.0.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 công bố kết quả xử lý dữ liệu định lượng:
- Phân tích Cronbach's Alpha: Đánh giá độ tin cậy nội tại của các thang đo trong mô hình, xác định 12 thang đo đạt yêu cầu thống kê.
- Phân tích EFA: Rút trích các nhân tố chính, phân tích tổng phương sai trích và ma trận hệ số tải của các biến quan sát.
- Phân tích CFA: Kiểm định mô hình đo lường với 11 nhân tố; kết quả chứng minh các thang đo đạt độ tin cậy tổng hợp (CR) và giá trị phân biệt (AVE).
- Kiểm định mô hình cấu trúc (SEM): Khẳng định khái niệm STGKH trong bối cảnh nghiên cứu gồm 2 chiều ("Chia sẻ thông tin" và "Tương tác cá nhân"). Xác định 4 yếu tố tác động trực tiếp thông qua 5 giả thuyết có ý nghĩa thống kê:
- Nhận thức kiểm soát tác động dương mạnh nhất đến Tương tác cá nhân (hệ số .05).
- Sự rõ ràng về mục đích tác động cùng chiều đến Chia sẻ thông tin (hệ số .05).
- Sự rõ ràng về quy trình tác động ngược chiều đến Tương tác cá nhân (hệ số -. ).
- Kiến thức chuyên môn tác động cùng chiều đến Tương tác cá nhân (hệ số .09).
- Kiến thức chuyên môn tác động cùng chiều đến Chia sẻ thông tin (hệ số . ).
Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và khuyến nghị
Chương 5 diễn giải các phát hiện thực nghiệm và đề xuất ứng dụng:
- Thảo luận cơ chế tác động của 4 yếu tố tiền tố lên 2 chiều hành vi STGKH, giải thích nguyên nhân Sự rõ ràng về quy trình làm giảm tương tác cá nhân không cần thiết.
- Đề xuất hàm ý quản trị cho các agency: hoàn thiện công cụ bản mô tả nhu cầu (brief), cơ chế trao quyền nâng cao nhận thức kiểm soát của khách hàng, và giải pháp trao đổi nâng cao kiến thức chuyên môn giữa hai bên.
- Nêu rõ các giới hạn nghiên cứu về kích thước mẫu thuận tiện và bối cảnh dịch bệnh COVID-19, đồng thời định hướng các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và đo lường
- Đo lường khái niệm STGKH: Luận án khẳng định trong bối cảnh dịch vụ chuyên môn doanh nghiệp (tư vấn marketing), STGKH là khái niệm hành vi phản ánh đa chiều bao gồm 2 thành phần chính: Chia sẻ thông tin và Tương tác cá nhân. Kết quả này củng cố các nghiên cứu phát triển thang đo của Yi và Gong (2013), Chen và Raab (2014), đồng thời làm rõ bản chất thông tin và tương tác của dịch vụ chuyên môn.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng và tính chất tác động: Luận án chứng minh tác động của 4 yếu tố tiền tố lên STGKH:
- Nhận thức kiểm soát có tác động cùng chiều mạnh nhất (.05) đến Tương tác cá nhân, khẳng định vai trò của yếu tố tâm lý và cơ chế trao quyền trong tương tác dịch vụ.
- Sự rõ ràng về vai thể hiện tính chất đa chiều với tác động trái ngược: Sự rõ ràng về mục đích tác động cùng chiều (.05) đến Chia sẻ thông tin, trong khi Sự rõ ràng về quy trình tác động ngược chiều (-.) đến Tương tác cá nhân.
- Kiến thức chuyên môn của khách hàng tác động cùng chiều đến cả 2 chiều: Tương tác cá nhân (.09) và Chia sẻ thông tin (.).
- Cụ thể hóa mô hình "Vai – Động cơ/Cơ hội – Khả năng": Luận án đóng góp vào việc điều chỉnh cách tiếp cận biến khách hàng thành nhân viên trong dịch vụ chuyên môn B2B: Sự rõ ràng về vai được cụ thể hóa thành Quy trình và Mục đích; Cơ hội/Động cơ cụ thể hóa bằng Nhận thức kiểm soát; Khả năng cụ thể hóa bằng Kiến thức chuyên môn.
Kiến nghị và giải pháp quản trị thực tiễn
Dựa trên mô hình quản trị STGKH của Mustak (2016), tác giả đề xuất các giải pháp cho doanh nghiệp agency:
- Chuẩn hóa bản mô tả nhu cầu của khách hàng (brief): Việc nâng cao sự rõ ràng về quy trình thông qua bản brief chuẩn hóa giúp giảm thiểu các tương tác cá nhân phát sinh không cần thiết, từ đó giảm chi phí vận hành và giảm áp lực, căng thẳng cho nhân viên cung ứng trực tiếp.
- Trao quyền và gia tăng nhận thức kiểm soát: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cần chủ động chia sẻ thông tin, minh bạch hóa các mốc tiến độ và cung cấp các lựa chọn quyết định cho khách hàng nhằm nâng cao nhận thức kiểm soát, qua đó thúc đẩy tương tác tích cực từ phía khách hàng.
- Tăng cường chia sẻ kiến thức chuyên môn: Xây dựng cơ chế trao đổi, đào tạo kiến thức marketing cho đại diện doanh nghiệp khách hàng nhằm nâng cao chất lượng chia sẻ thông tin và khả năng phối hợp công việc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Kích thước và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu định lượng sử dụng mẫu thuận tiện với quy mô 212 đơn vị phân tích, chủ yếu là học viên cao học quản trị kinh doanh tại Hà Nội, hạn chế mức độ đại diện tổng thể.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tập trung tại địa bàn Hà Nội – nơi có quy mô, tốc độ phát triển và tính đa dạng dịch vụ agency thấp hơn so với thị trường TP. Hồ Chí Minh.
- Góc nhìn nghiên cứu đơn tuyến: Khảo sát chỉ tiếp cận người cung cấp thông tin đại diện phía doanh nghiệp khách hàng (key informant), chưa thực hiện thiết kế nghiên cứu dạng cặp đôi (dyadic) đồng thời từ cả nhân viên agency và khách hàng.
- Bối cảnh thời gian: Dữ liệu thu thập vào tháng 12/2020 chịu ảnh hưởng nhất định từ điều kiện bất thường của đại dịch COVID-19.
Hướng nghiên cứu tương lai
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các trung tâm kinh tế lớn khác, đặc biệt là TP. Hồ Chí Minh, và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất với quy mô lớn hơn.
- Thực hiện thiết kế nghiên cứu cặp đôi (dyadic interaction) thu thập dữ liệu song song từ cả hai phía (client và agency) để đánh giá toàn diện các tương tác dịch vụ.
- Kiểm định và mở rộng mô hình nghiên cứu sang các loại hình dịch vụ chuyên môn doanh nghiệp khác như tư vấn luật, kiểm toán, tư vấn quản trị chiến lược hoặc dịch vụ công nghệ thông tin.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Marketing: Tài liệu tham khảo về quy trình nghiên cứu hỗn hợp chuẩn mực (kết hợp nghiên cứu tại bàn, phỏng vấn sâu 7 chuyên gia agency và khảo sát định lượng 212 mẫu xử lý bằng SPSS/AMOS qua các bước Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM). Đồng thời, cung cấp khung tổng hợp y văn về hành vi khách hàng trong dịch vụ B2B.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu quản trị dịch vụ: Nguồn tư liệu tham khảo về cách tích hợp Lý thuyết biến khách hàng thành nhân viên, Lý thuyết vai, Thuyết quy gán và Lý thuyết marketing quan hệ trong phân tích dịch vụ tri thức cao.
- Nhà quản trị doanh nghiệp tư vấn marketing (agency) và người phụ trách marketing doanh nghiệp (client): Cung cấp cơ sở khoa học để thiết kế quy trình brief chuẩn hóa, xây dựng cơ chế trao quyền kiểm soát và quản trị tương tác dịch vụ nhằm tối ưu hóa năng suất và chất lượng hợp tác.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định sự tham gia của khách hàng (STGKH) trong dịch vụ tư vấn marketing gồm những thành phần nào?
Kết quả kiểm định thực nghiệm của luận án khẳng định STGKH trong bối cảnh dịch vụ chuyên môn doanh nghiệp tại Việt Nam là một khái niệm hành vi phản ánh đa chiều gồm 2 thành phần chính: Chia sẻ thông tin (cung cấp thông tin nhu cầu, dữ liệu kinh doanh) và Tương tác cá nhân (giao tiếp, phối hợp trực tiếp giữa đại diện khách hàng và nhân viên agency).
2. Bốn yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến STGKH được xác định trong mô hình cấu trúc là gì?
Mô hình cấu trúc tuyến tính xác định 4 yếu tố tác động trực tiếp gồm:
- Nhận thức kiểm soát (tác động cùng chiều mạnh nhất đến Tương tác cá nhân với hệ số .05).
- Sự rõ ràng về mục đích (tác động cùng chiều đến Chia sẻ thông tin với hệ số .05).
- Sự rõ ràng về quy trình (tác động ngược chiều đến Tương tác cá nhân với hệ số -. ).
- Kiến thức chuyên môn (tác động cùng chiều đến cả Tương tác cá nhân với hệ số .09 và Chia sẻ thông tin với hệ số . ).
3. Tại sao "Sự rõ ràng về quy trình" lại tác động ngược chiều đến "Tương tác cá nhân"?
Khi quy trình cung ứng dịch vụ và các bước thực hiện được chuẩn hóa, minh bạch và quy định rõ ràng (thông qua các công cụ như bản brief), khách hàng đã nắm chắc lộ trình triển khai nên không cần phải can thiệp hay duy trì các giao tiếp cá nhân phát sinh liên tục. Điều này giúp giảm bớt các trao đổi dư thừa, hạn chế xung đột và giảm áp lực vận hành cho nhân viên phục vụ trực tiếp.
4. Quy mô và đối tượng mẫu trong nghiên cứu định tính và định lượng của luận án được thiết kế ra sao?
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu 7 chuyên gia là CEO và nhà quản lý cấp cao có trên 10 năm kinh nghiệm tại các agency ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu định lượng: Giai đoạn thử nghiệm khảo sát 30 người (cựu sinh viên marketing); giai đoạn chính thức khảo sát 212 người đại diện cho 212 doanh nghiệp tại Hà Nội đã sử dụng dịch vụ tư vấn marketing (chủ yếu là học viên cao học Thạc sĩ QTKD tại NEU và ĐH FPT).
5. Bộ ba yếu tố "Vai – Động cơ – Khả năng" được luận án cụ thể hóa như thế nào cho dịch vụ chuyên môn?
Luận án đã điều chỉnh bộ ba yếu tố truyền thống:
- Sự rõ ràng về vai được tách thành 2 chiều độc lập: Sự rõ ràng về quy trình (process clarity) và Sự rõ ràng về mục đích (goal clarity).
- Cơ hội/Động cơ được cụ thể hóa bằng Nhận thức kiểm soát (perceived control) – nhu cầu tâm lý làm chủ quy trình và kết quả.
- Khả năng được cụ thể hóa bằng Kiến thức chuyên môn (expertise knowledge) của khách hàng.
Kết luận
Luận án của tác giả Lê Phạm Khánh Hòa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn marketing tại Việt Nam. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích mô hình phương trình cấu trúc (SEM) trên mẫu 212 doanh nghiệp tại Hà Nội, công trình đã xác lập 2 chiều đo lường của sự tham gia (Chia sẻ thông tin và Tương tác cá nhân) cùng 4 yếu tố tác động trực tiếp (Sự rõ ràng về quy trình, Sự rõ ràng về mục đích, Nhận thức kiểm soát, Kiến thức chuyên môn). Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học giúp các doanh nghiệp agency hoàn thiện công cụ bản mô tả nhu cầu (brief), cơ chế trao quyền và nâng cao năng lực phối hợp với khách hàng doanh nghiệp.