Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng với công việc sau khi ra trường của cựu sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội" do sinh viên Nguyễn Thị Lan thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đào Cẩm Thủy tại Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2023).

Lý do chọn đề tài xuất phát từ sự dịch chuyển của các yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế sang nguồn nhân lực chất lượng cao. Theo số liệu từ Báo Dân sinh được tác giả trích dẫn, Việt Nam đang đối mặt với thách thức lớn khi lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật chỉ chiếm khoảng 20% lực lượng lao động. Trong bối cảnh thiếu hụt nhân lực có trình độ, việc giữ chân nhân viên nòng cốt giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí tuyển dụng, đào tạo, hạn chế sai sót và tạo dựng niềm tin nội bộ. Về phía sinh viên tốt nghiệp, số liệu khảo sát việc làm tại Việt Nam cho thấy khoảng 70% sinh viên lo lắng về cơ hội việc làm; hơn một nửa rơi vào tình trạng thất nghiệp hoặc làm việc trái ngành đào tạo. Đồng thời, khảo sát từ JobStreet chỉ ra rằng nhân sự mới tốt nghiệp cần nắm rõ vị trí thực tế của bản thân để có kỳ vọng mức lương phù hợp với năng lực khi chưa có kinh nghiệm. Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 290/QĐ-TTg ngày 06/03/2007 của Thủ tướng Chính phủ, có nguồn gốc từ Khoa Kinh tế Chính trị thuộc Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội (từ năm 1974), với định hướng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Việc tìm hiểu mức độ hài lòng công việc của cựu sinh viên sau khi ra trường là vấn đề cấp thiết nhằm hỗ trợ các nhà quản trị doanh nghiệp và cơ sở đào tạo.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:

  • Tìm hiểu và đánh giá mức độ ảnh hưởng của một số nhân tố đến sự hài lòng với công việc sau khi ra trường của cựu sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu sự thỏa mãn công việc nói chung và sự thỏa mãn theo từng nhân tố của sự thỏa mãn công việc của sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội.
  2. Xác định trọng số (độ mạnh) của từng nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc sau khi ra trường của sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội.
  3. Đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao mức độ thỏa mãn về công việc của sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của cựu sinh viên tại Đại học Quốc gia Hà Nội đối với công việc sau khi ra trường?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng của cựu sinh viên tại Đại học Quốc gia Hà Nội đối với công việc sau khi ra trường như thế nào?
  3. Giải pháp để tăng mức độ hài lòng của cựu sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội đối với công việc sau khi ra trường là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng trong công việc của cựu sinh viên mới ra trường từ 1 đến 3 năm tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Cựu sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội đã tốt nghiệp từ 1 đến 3 năm.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực hiện trong năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết nền tảng mà tác giả sử dụng gồm 4 lý thuyết hành vi tổ chức và quản trị nhân sự:

  • Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Phân cấp nhu cầu con người thành 5 bậc hình kim tự tháp, từ nhu cầu cơ bản (sinh lý, an toàn) đến nhu cầu bậc cao (xã hội/giao tiếp, kính trọng, hoàn thiện bản thân).
  • Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959): Phân loại các yếu tố tác động thành hai nhóm độc lập gồm nhân tố duy trì (phương pháp giám sát, hệ thống thu nhập, quan hệ đồng nghiệp, chính sách công ty, điều kiện làm việc) và nhân tố động viên (sự thách thức của công việc, cơ hội thăng tiến, ý nghĩa công việc, sự trân trọng thành tích).
  • Thuyết công bằng của J. Stacy Adams: Nhân viên so sánh tỷ lệ giữa cống hiến cá nhân với đãi ngộ nhận được, đồng thời đối chiếu tỷ lệ này với đồng nghiệp xung quanh (công bằng cá nhân và công bằng xã hội) để xác lập thái độ làm việc.
  • Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom: Động lực hành vi được xác định qua công thức $\text{Động lực} = \text{Giá trị} \times \text{Kỳ vọng} \times \text{Tính công cụ}$.

Các mô hình đo lường sự hài lòng được đối sánh gồm: Mô hình 10 yếu tố của Foreman Facts (1946); Thang đo Minnesota Satisfaction Questionnaire (MSQ) của Weiss, Dawis, England & Lofquist (1967) gồm 20 yếu tố; Thang đo Job Descriptive Index (JDI) của Smith và cộng sự (1969) gồm 5 yếu tố; Mô hình Schemerhon (1993); và Thang đo Job Satisfaction Survey (JSS) của Spector (1997) gồm 9 yếu tố.

Từ việc tổng hợp các mô hình, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc với 6 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H6) đều tác động dương:

  • Bản chất công việc (CV) (H1)
  • Điều kiện làm việc (DK) (H2)
  • Thu nhập (TN) (H3)
  • Đồng nghiệp (DN) (H4)
  • Lãnh đạo (LD) (H5)
  • Đào tạo và cơ hội thăng tiến (DT) (H6)
  • Biến phụ thuộc: Sự hài lòng trong công việc (HL).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Thiết kế nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn: Nghiên cứu sơ bộ (định tính thông qua phỏng vấn thuận tiện cựu sinh viên tốt nghiệp 1-3 năm để hiệu chỉnh thang đo) và nghiên cứu chính thức (định lượng thông qua khảo sát bảng hỏi).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ sách báo, tạp chí chuyên ngành; dữ liệu sơ cấp thu thập qua bảng hỏi trực tuyến bằng Google Forms trên các kênh mạng xã hội. Thang đo sử dụng là thang Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để làm sạch dữ liệu, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (điều kiện: Corrected Item - Total Correlation > 0,3; Cronbach's Alpha > 0,6), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện: Factor loading > 0,5; $0,5 < \text{KMO} < 1$; Sig. Bartlett < 0,05; Tổng phương sai trích > 50%), phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội theo phương trình:

$$HL = \beta_0 + \beta_1 \times CV + \beta_2 \times DK + \beta_3 \times TN + \beta_4 \times DN + \beta_5 \times LD + \beta_6 \times DT + e_i$$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về sự hài lòng trong công việc

Chương này tập trung tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế, hệ thống hóa các định nghĩa và lý thuyết nền tảng. Các nghiên cứu quốc tế được phân tích gồm: Francis Wing-Lin Lee & Chris Sum-Yee Wong (2009) tại Hồng Kông với 8 nhân tố; Venkatesh (2018) với 4 nhóm nhân tố; Radhika Kapur (2018); và Brian Hill (2019). Tại Việt Nam, tác giả tổng thuật các nghiên cứu của: Trần Kim Dung (2005) phát triển mô hình JDI bổ sung 2 nhân tố phúc lợi và điều kiện làm việc; Hà Nam Khánh Giao & Võ Thị Mai Phương (2011) tại Tân Hiệp Phát; Đào Trung Kiên, Phạm Văn Mạnh & Vũ Đức Nga (2013) khảo sát nhân viên văn phòng tại Hà Nội; Phan Thanh Hải (2018) khảo sát nhân viên kiểm toán; Đoàn Thị Thúy Hải & Nguyễn Thị Ngọc Mai (2020) tại Công ty Chứng khoán FPT; và Nguyễn Thị Anh cùng cộng sự (2020) khảo sát sinh viên điều dưỡng sau tốt nghiệp.

Tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào nhân viên thế hệ Gen Y hoặc lao động có thâm niên, chưa đi sâu khảo sát đối tượng cựu sinh viên mới tốt nghiệp trong giai đoạn chuyển giao từ môi trường đào tạo sang thị trường lao động. Về khái niệm, tác giả tổng hợp định nghĩa sự hài lòng từ Locke (1976), Weiss (2002), Robbins (2002), Spector (1997), Ellickson & Logsdon (2001) và định nghĩa cựu sinh viên (alumnus). Trên cơ sở đó, tác giả luận giải chi tiết 6 nhân tố cấu thành mô hình nghiên cứu đề xuất và thiết lập các giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thang đo

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu gồm các bước: Nghiên cứu sơ bộ $\rightarrow$ Thiết kế bảng hỏi $\rightarrow$ Khảo sát chính thức $\rightarrow$ Kiểm định Cronbach's Alpha $\rightarrow$ Phân tích EFA $\rightarrow$ Phân tích tương quan và hồi quy.

Hệ thống thang đo gồm 29 biến quan sát đo lường 6 biến độc lập và 3 biến quan sát đo lường biến phụ thuộc, được kế thừa từ các công trình trước:

Nhân tố Mã biến Nội dung biến quan sát Nguồn kế thừa
Bản chất công việc CV1 - CV4 CV1: Phù hợp chuyên môn; CV2: Phù hợp kỹ năng; CV3: Quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng; CV4: Không phải thường xuyên làm ngoài giờ. Hà Nam Khánh Giao & Võ Thị Mai Phương (2011)
Điều kiện làm việc DK1 - DK4 DK1: Cung cấp đầy đủ trang thiết bị; DK2: Bầu không khí thoải mái, không căng thẳng; DK3: Không gian làm việc sạch sẽ, thoáng mát; DK4: Thời gian làm việc hợp lý. Trần Kim Dung (2005)
Thu nhập TN1 - TN5 TN1: Lương tương xứng kết quả làm việc; TN2: Chính sách tăng lương hợp lý; TN3: Phân phối công bằng lương, thưởng, phụ cấp; TN4: Mức lương phù hợp mặt bằng chung; TN5: Trả lương đúng hạn. Đào Trung Kiên và cộng sự (2013)
Đồng nghiệp DN1 - DN5 DN1: Đồng nghiệp sẵn sàng hỗ trợ; DN2: Đồng nghiệp thân thiện, dễ gần; DN3: Đồng nghiệp đáng tin cậy; DN4: Phối hợp tốt trong công việc; DN5: Mọi người đoàn kết, ít xích mích. Spector (1997)
Lãnh đạo LD1 - LD5 LD1: Có tầm nhìn chiến lược; LD2: Thể hiện nguyên tắc rõ ràng; LD3: Hỗ trợ nhân viên khi cần; LD4: Ghi nhận đóng góp ý kiến; LD5: Quan tâm, đối xử công bằng. Đào Trung Kiên và cộng sự (2013)
Đào tạo và cơ hội thăng tiến DT1 - DT6 DT1: Được đào tạo kỹ năng cần thiết; DT2: Có chương trình nâng cao trình độ; DT3: Đảm bảo tính công bằng trong thăng tiến; DT4: Biết rõ điều kiện thăng tiến; DT5: Có nhiều cơ hội thăng tiến; DT6: Thăng tiến dựa trên năng lực. Đào Trung Kiên và cộng sự (2013)
Sự hài lòng HL1 - HL3 HL1: Mong muốn gắn bó lâu dài cùng công ty; HL2: Cảm thấy tự tin khi giới thiệu về công ty; HL3: Hài lòng với công việc hiện tại. Tác giả tổng hợp

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Theo công thức kích thước mẫu tối thiểu của Hair và cộng sự với 29 biến quan sát ($n = 29 \times 5 = 145$), tác giả đã phát ra 285 phiếu khảo sát qua Google Forms, thu về 276 phiếu hợp lệ (loại 9 phiếu không hợp lệ).

Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu ($N = 276$):

Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Số lượng quan sát Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 118 42,8%
Nữ 158 57,2%
Thời gian tốt nghiệp Ra trường 1 năm 21 7,6%
Ra trường 2 năm 207 75,0%
Ra trường 3 năm 48 17,4%
Thu nhập Từ 5 đến 10 triệu đồng 26 9,2%

Nội dung chương trình bày quy trình kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc, kiểm định ma trận tương quan Pearson, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến và ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của 6 nhân tố đến biến phụ thuộc Sự hài lòng.

Chương 4: Thảo luận kết quả và kiến nghị

Trên cơ sở phân tích định lượng, tác giả thảo luận kết quả nghiên cứu và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng công việc của cựu sinh viên, tập trung vào 3 khía cạnh:

  • Giải pháp về Bản chất công việc: Bố trí công việc phù hợp với năng lực và chuyên ngành đào tạo; giao quyền hạn đi đôi với trách nhiệm rõ ràng; tạo điều kiện cho nhân sự trẻ thử sức với các công việc kích thích tư duy mà không lạm dụng thời gian làm thêm ngoài giờ.
  • Giải pháp về Điều kiện làm việc: Đảm bảo trang thiết bị làm việc thiết yếu, xây dựng môi trường văn phòng thông thoáng, duy trì bầu không khí làm việc thoải mái, giải tỏa áp lực tâm lý và kiểm soát thời gian làm việc hợp lý.
  • Giải pháp về Đào tạo và cơ hội thăng tiến: Thiết kế chương trình đào tạo hội nhập và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp thường xuyên; minh bạch hóa tiêu chuẩn và lộ trình thăng tiến dựa trên năng lực thực tế và sự cạnh tranh công bằng.

Chương này cũng chỉ ra các hạn chế của công trình và đề xuất định hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu:

  • Xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo gồm 29 biến quan sát cho 6 nhân tố ảnh hưởng và 3 biến quan sát cho mức độ hài lòng công việc của cựu sinh viên.
  • Khảo sát thực tế cỡ mẫu 276 cựu sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội đã tốt nghiệp từ 1 đến 3 năm, làm rõ thực trạng phân bổ về giới tính (nữ chiếm 57,2%, nam chiếm 42,8%), thâm niên ra trường (nhóm ra trường 2 năm chiếm đa số với 75,0%) và nhóm thu nhập từ 5-10 triệu đồng chiếm 9,2%.
  • Thiết lập mô hình hồi quy kiểm định tác động đồng thời của 6 nhân tố: Bản chất công việc, Điều kiện làm việc, Thu nhập, Đồng nghiệp, Lãnh đạo, Đào tạo và cơ hội thăng tiến.

Giải pháp và kiến nghị:

  • Khuyến nghị doanh nghiệp chú trọng điều chỉnh chính sách giao việc, môi trường vật chất và minh bạch hóa cơ hội thăng tiến cho nhân sự mới tốt nghiệp.
  • Khuyến nghị nhà trường cập nhật chương trình đào tạo sát với nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động để gia tăng độ tương thích nghề nghiệp cho sinh viên khi ra trường.

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về sự hài lòng trong công việc của phân khúc lao động mới tốt nghiệp (1-3 năm), khắc phục khoảng trống nghiên cứu của các công trình trước vốn chỉ tập trung vào nhân viên thâm niên hoặc thế hệ Gen Y nói chung.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp thông tin tham khảo có căn cứ khoa học cho các nhà quản trị doanh nghiệp trong việc thiết kế chính sách tuyển dụng, sử dụng và giữ chân nguồn nhân lực trẻ từ Đại học Quốc gia Hà Nội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có thể làm hạn chế tính đại diện cho toàn bộ cựu sinh viên của các đơn vị thành viên trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Mẫu khảo sát có sự chênh lệch lớn về thời gian tốt nghiệp khi nhóm ra trường 2 năm chiếm tới 75,0%, trong khi nhóm 1 năm (7,6%) và 3 năm (17,4%) chiếm tỷ trọng thấp.
  • Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi 6 nhân tố của mô hình đề xuất và thực hiện trên địa bàn khảo sát thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội trong năm 2023.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang cựu sinh viên của các trường đại học khác trên địa bàn Hà Nội và toàn quốc để gia tăng tính khái quát hóa của mô hình.
  • Sử dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên xác suất nhằm nâng cao tính đại diện của mẫu dữ liệu.
  • Xem xét bổ sung các biến điều tiết hoặc biến kiểm soát thuộc về đặc điểm nhân khẩu học (loại hình doanh nghiệp, ngành nghề đào tạo, mức độ làm việc đúng chuyên ngành).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực, Kinh tế lao động: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc một đề tài nghiên cứu định lượng khảo sát, từ phương pháp thiết kế bảng hỏi, kiểm định thang đo đến xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20.
  • Các nhà quản trị nhân sự và nhà tuyển dụng doanh nghiệp: Giúp hiểu rõ kỳ vọng và mức độ thỏa mãn của sinh viên mới tốt nghiệp để xây dựng chính sách đãi ngộ, chế độ đào tạo và môi trường làm việc phù hợp nhằm hạn chế tình trạng nhảy việc ở nhân sự trẻ.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp thang đo 29 biến quan sát kế thừa từ các công trình chuẩn mực (JDI, MSQ, Spector, Trần Kim Dung) và quy trình chuẩn hóa từ nghiên cứu định tính sơ bộ sang nghiên cứu định lượng chính thức.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận xác định quy mô mẫu nghiên cứu tối thiểu theo nguyên tắc nào và mẫu thực tế đạt bao nhiêu?
Quy mô mẫu tối thiểu được xác định dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ 5 quan sát cho 1 biến đo lường ($n = 29 \times 5 = 145$). Dữ liệu khảo sát thực tế thu về 285 phiếu, sau khi sàng lọc thu được 276 phiếu hợp lệ (loại bỏ 9 phiếu không hợp lệ) để đưa vào xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.

2. Cơ cấu phân bổ về giới tính và thời gian tốt nghiệp của mẫu khảo sát có đặc điểm gì?
Trong tổng số 276 quan sát hợp lệ:

  • Về giới tính: Nữ giới chiếm 57,2% (158 người), nam giới chiếm 42,8% (118 người).
  • Về thời gian tốt nghiệp: Nhóm cựu sinh viên ra trường 2 năm chiếm tỷ lệ áp đảo với 75,0% (207 người); nhóm ra trường 3 năm chiếm 17,4% (48 người); nhóm ra trường 1 năm chiếm 7,6% (21 người).

3. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhân tố độc lập nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập tác động đến biến phụ thuộc Sự hài lòng trong công việc (HL), bao gồm: Bản chất công việc (CV), Điều kiện làm việc (DK), Thu nhập (TN), Đồng nghiệp (DN), Lãnh đạo (LD), Đào tạo và cơ hội thăng tiến (DT). Cả 6 giả thuyết (H1 đến H6) đều giả định mối quan hệ tác động thuận chiều.

4. Thang đo biến phụ thuộc "Sự hài lòng trong công việc" gồm những chỉ báo nào?
Biến phụ thuộc Sự hài lòng được đo lường bằng 3 biến quan sát:

  • HL1: Mong muốn gắn bó lâu dài cùng công ty.
  • HL2: Cảm thấy tự tin khi giới thiệu về công ty của mình.
  • HL3: Nhìn chung cảm thấy hài lòng với công việc hiện tại.

5. Khóa luận kế thừa thang đo từ những công trình tiêu biểu nào tại Việt Nam?
Tác giả đã kế thừa hệ thống thang đo từ các nghiên cứu thực nghiệm trong nước gồm: Thang đo của Trần Kim Dung (2005) đối với biến Điều kiện làm việc; thang đo của Hà Nam Khánh Giao & Võ Thị Mai Phương (2011) đối với biến Bản chất công việc; và thang đo của Đào Trung Kiên cùng cộng sự (2013) đối với các biến Thu nhập, Lãnh đạo, Đào tạo và cơ hội thăng tiến.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Lan đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết hành vi tổ chức và các mô hình đo lường sự thỏa mãn nghề nghiệp để xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của cựu sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội. Thông qua khảo sát 276 cựu sinh viên ra trường từ 1 đến 3 năm và xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20, công trình đã kiểm định hệ thống thang đo và cung cấp các phát hiện thực nghiệm về thực trạng việc làm của cử nhân trẻ. Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực tiễn để tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm về bản chất công việc, điều kiện làm việc, đào tạo và cơ hội thăng tiến, đóng góp tài liệu tham khảo cho công tác quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp sử dụng lao động.