Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh Việt Nam được xếp vào nhóm các nền kinh tế số tăng trưởng nhanh nhất khu vực Đông Nam Á, thanh toán điện tử (TTĐT) nổi lên như một xu hướng tất yếu, đặc biệt được thúc đẩy mạnh mẽ trong và sau giai đoạn đại dịch Covid-19. Theo báo cáo của Statista (2022), số người dùng thương mại kỹ thuật số tại Việt Nam đạt 51,8 triệu người vào năm 2021, với dự báo tăng lên 70,9 triệu vào năm 2025. Cùng giai đoạn đó, số người dùng thanh toán qua POS di động dự kiến tăng từ 28,6 triệu lên xấp xỉ 34,6 triệu. Báo cáo của Visa (2022) về thái độ thanh toán của người tiêu dùng cũng ghi nhận tỷ lệ người Việt Nam sử dụng thẻ hoặc ví điện tử gia tăng đáng kể ở mọi độ tuổi. Thế hệ Gen Z — nhóm dân số sử dụng internet rộng rãi và tiếp cận công nghệ từ sớm — được xác định là lực lượng chủ đạo thúc đẩy tăng trưởng này.
Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đó chủ yếu tập trung vào nhóm trung niên, GenZ nói chung hoặc các đối tượng người tiêu dùng rộng, chưa có nghiên cứu chuyên biệt về nhóm sinh viên — đối tượng có tần suất sử dụng thiết bị điện tử cao nhất và thể hiện hành vi chấp nhận công nghệ nhanh nhất. Đây là khoảng trống nghiên cứu mà khóa luận này hướng đến lấp đầy.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm ba nhiệm vụ cụ thể:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng phương thức TTĐT trong mua sắm của sinh viên.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định sử dụng phương thức TTĐT.
- Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm đẩy mạnh hành vi dẫn đến quyết định sử dụng phương thức TTĐT trong mua sắm.
Câu hỏi nghiên cứu tương ứng gồm: (1) Yếu tố nào tác động đến quyết định sử dụng TTĐT trong mua sắm của sinh viên? (2) Mức độ tác động của từng yếu tố đến quyết định đó ra sao? (3) Hàm ý quản trị nào cần được đề xuất để nâng cao quyết định sử dụng TTĐT?
Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng phương thức TTĐT trong mua sắm của sinh viên. Phạm vi không gian giới hạn tại hai trường đại học: Đại học Ngân hàng TP. HCM và Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu từ tháng 05/2024 đến tháng 06/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận trên ba mô hình và lý thuyết chủ đạo:
- Mô hình Chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM) của Davis (1989) và TAM2 của Venkatesh & Davis (2000): giải thích tác động của tính hữu ích và tính dễ sử dụng đến hành vi chấp nhận công nghệ.
- Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB) của Icek Ajzen (1991), phát triển từ Thuyết Hành động Hợp lý (TRA): xác định ba yếu tố quyết định hành vi gồm thái độ cá nhân, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi.
- Lý thuyết nhận thức rủi ro (Theory of Perceived Risk – TPR) của Bauer (1960): phân biệt hai dạng rủi ro gồm Nhận thức rủi ro về giao dịch trực tuyến (PRT) và Nhận thức rủi ro về sản phẩm/dịch vụ (PRP), từ đó lý giải tác động tiêu cực của nhận thức rủi ro đến quyết định sử dụng công nghệ.
Từ ba nền tảng lý thuyết trên, kết hợp với lược khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước (Hồng và cộng sự, 2023; Anh và cộng sự, 2023; Quỳnh và cộng sự, 2021; Kim và cộng sự, 2010; Abrahão và cộng sự, 2016; Ming-Yen và cộng sự, 2013; Senali và cộng sự, 2023), tác giả đề xuất mô hình gồm năm biến độc lập: Tính hữu ích (THI), Tính dễ sử dụng (TDSD), Tính an toàn bảo mật (TATBM), Niềm tin (NT) và Tính rủi ro (TRR), tác động đến biến phụ thuộc là Quyết định sử dụng (QĐSD) phương thức TTĐT.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng. Giai đoạn định tính được tiến hành thông qua tổng hợp tài liệu, xây dựng cơ sở lý luận và thiết lập thang đo. Giai đoạn định lượng thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi tự điền, gửi qua email đến sinh viên hai trường, với kích thước mẫu thu về 302 phiếu hợp lệ (từ 306 phiếu gốc, loại 4 phiếu không đạt tiêu chuẩn). Dữ liệu được phân tích qua chuỗi phương pháp tuần tự: kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA), Phân tích tương quan Pearson và Phân tích hồi quy tuyến tính bội (MLR), thực hiện bằng phần mềm SPSS 20.0. Thang đo áp dụng là Likert 5 điểm (theo Likert, 1932) với 23 biến quan sát phân bố cho 6 nhân tố.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu sơ cấp thu thập từ sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. HCM và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM, đáp ứng tiêu chí: đã từng sử dụng TTĐT, hoàn tất toàn bộ câu hỏi khảo sát và đang là sinh viên đại học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương này trình bày bối cảnh ra đời của đề tài trong xu thế phát triển kinh tế số tại Việt Nam, đặc biệt nhấn mạnh vai trò của thế hệ trẻ và tác động của Covid-19 đến thay đổi hành vi thanh toán. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, ba mục tiêu cụ thể, ba câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp tiếp cận và đóng góp kỳ vọng của đề tài cả về mặt thực tiễn lẫn khoa học.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương này hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về TTĐT theo nhiều định nghĩa khác nhau (Kim và cộng sự, 2010; Kalakota và Whinston, 1996; Parker và Swatman, 2002; Adeoti và Osotimehin, 2012; Gan và Scheelings, 1999) và các lợi ích của TTĐT như tiện lợi, an toàn, quản lý tài khoản, tiết kiệm chi phí và tích hợp đa tính năng. Chương trình bày hai lý thuyết nền là TPB và TPR, sau đó tổng hợp lược khảo từ bảy nghiên cứu (ba trong nước, bốn ngoài nước) trong bảng so sánh, làm rõ khoảng trống nghiên cứu về nhóm sinh viên. Từ đó, tác giả xây dựng năm giả thuyết (H1–H5) và đề xuất mô hình nghiên cứu chính thức.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương trình bày quy trình nghiên cứu gồm 10 bước tuần tự, từ xác định đề tài đến kết luận. Tác giả mô tả chi tiết cách xây dựng thang đo Likert 5 điểm với 23 biến quan sát cho 6 nhân tố, cách thiết kế bảng câu hỏi hai phần (thông tin nhân khẩu học và thang đo Likert), phương pháp chọn mẫu thuận tiện qua email, và các tiêu chí chọn lọc mẫu. Chương cũng giải thích ngưỡng đánh giá của từng công cụ phân tích: Cronbach's Alpha ≥ 0,6; KMO trong khoảng 0,5–1; Sig của Bartlett < 0,05; tổng phương sai trích ≥ 50%; Eigenvalue > 1; hệ số tải ≥ 0,5; VIF < 10; DW trong khoảng 1–3.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương phân tích toàn bộ kết quả từ 302 mẫu hợp lệ. Về đặc điểm mẫu, nữ chiếm 54%, nam 46%; nhóm thu nhập từ 3–5 triệu đồng/tháng chiếm tỷ lệ cao nhất (60,6%); 88,4% sử dụng kết hợp cả liên kết ngân hàng lẫn ví điện tử; mục đích mua sắm chiếm 64,6%.
Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha cho thấy tất cả sáu thang đo đều đạt ngưỡng chấp nhận, trong đó QĐSD có hệ số cao nhất (0,782 theo bảng tóm tắt, 0,838 theo đề cập trong phần thảo luận), tiếp theo là TRR (0,761), TDSD (0,704), NT (0,662), THI (0,618) và TATBM (0,550). Hệ số tương quan biến tổng của tất cả biến quan sát đều lớn hơn 0,3.
Kết quả EFA cho biến độc lập: KMO = 0,810 (vượt ngưỡng 0,5); kiểm định Bartlett có Sig = 0,000; 19 biến quan sát được gom thành 5 nhân tố; tổng phương sai trích đạt 61,273%; Eigenvalue = 1,283 > 1; tất cả hệ số tải đều ≥ 0,5. EFA cho biến phụ thuộc: KMO = 0,786; Sig = 0,000; Eigenvalue = 2,690 > 1; tổng phương sai trích đạt 67,251%; bốn biến QĐSD1–QĐSD4 đều hội tụ về một nhân tố duy nhất.
Kết quả hồi quy và kiểm định giả thuyết được tổng hợp như sau:
| Giả thuyết |
Nhân tố |
Chiều tác động |
Kết quả kiểm định |
| H1 |
Tính hữu ích (THI) |
Cùng chiều (+) |
Chấp nhận |
| H2 |
Tính dễ sử dụng (TDSD) |
Cùng chiều (+) |
Chấp nhận |
| H3 |
Tính an toàn, bảo mật (TATBM) |
Cùng chiều (+) |
Chấp nhận |
| H4 |
Niềm tin (NT) |
Cùng chiều (+) — tác động mạnh nhất |
Chấp nhận |
| H5 |
Tính rủi ro (TRR) |
Ngược chiều (−) |
Chấp nhận |
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương tổng kết kết quả nghiên cứu và chuyển hóa thành các hàm ý quản trị tập trung vào ba nhóm nhân tố trọng yếu: Tính an toàn bảo mật, Tính hữu ích và Tính rủi ro. Đây là ba nhân tố được xác định có ý nghĩa thực tiễn cao nhất trong việc thiết kế chiến lược phát triển dịch vụ TTĐT hướng đến nhóm sinh viên. Chương cũng chỉ ra các hạn chế còn tồn tại và gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
Mô hình hồi quy tuyến tính bội xác nhận cả năm giả thuyết đều được chấp nhận. Trong đó, Niềm tin (NT) được xác định là nhân tố có tác động mạnh nhất (cùng chiều) đến quyết định sử dụng TTĐT. Ba nhân tố Tính hữu ích, Tính dễ sử dụng và Tính an toàn bảo mật cũng có ảnh hưởng tích cực có ý nghĩa thống kê. Duy nhất nhân tố Tính rủi ro (TRR) có tác động ngược chiều, phù hợp với lý thuyết TPR của Bauer (1960). Mô hình EFA cho biến độc lập giải thích được 61,273% sự biến thiên của dữ liệu; mô hình EFA cho biến phụ thuộc giải thích được 67,251%.
Về đặc điểm hành vi mẫu nghiên cứu: 88,4% sinh viên sử dụng kết hợp cả liên kết ngân hàng lẫn ví điện tử; 64,6% sử dụng TTĐT chủ yếu cho mục đích mua sắm; nhóm thu nhập 3–5 triệu đồng/tháng chiếm tỷ lệ lớn nhất (60,6%).
Giải pháp và hàm ý quản trị
Tác giả đề xuất hàm ý quản trị theo ba hướng chính:
- Tính an toàn bảo mật: các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ TTĐT cần liên tục nâng cấp hệ thống bảo mật, minh bạch hóa chính sách bảo vệ thông tin cá nhân người dùng.
- Tính hữu ích: chú trọng thiết kế sản phẩm mang lại giá trị thực tiễn rõ ràng, hỗ trợ tiết kiệm thời gian và theo dõi chi tiêu dễ dàng cho người dùng.
- Tính rủi ro: giảm thiểu nhận thức rủi ro thông qua các cam kết bảo hiểm giao dịch, quy trình xác thực đơn giản và cơ chế hoàn tiền minh bạch.
Đóng góp so với nghiên cứu trước
Về đóng góp thực tiễn, nghiên cứu cung cấp cho doanh nghiệp cơ sở để nhận diện và ưu tiên các yếu tố quan trọng nhất tác động đến quyết định sử dụng TTĐT của khách hàng trẻ, từ đó hoạch định chiến lược phát triển dịch vụ phù hợp trong bối cảnh kinh tế số.
Về đóng góp khoa học, nghiên cứu bổ sung thêm cơ sở lý thuyết về TTĐT tập trung riêng vào nhóm sinh viên — đối tượng chưa được các nghiên cứu trước khai thác chuyên biệt, trong khi đây là nhóm có tần suất sử dụng công nghệ cao và ảnh hưởng đáng kể đến xu hướng tiêu dùng số tương lai.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự nhận một số hạn chế: phạm vi không gian chỉ giới hạn ở hai trường đại học tại TP. HCM, do đó mức độ đại diện cho toàn bộ sinh viên Việt Nam còn chưa cao. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện (qua email) có thể tạo ra sai lệch lựa chọn. Ngoài ra, một số chỉ số Cronbach's Alpha của các thang đo như TATBM (0,550) và THI (0,618) chỉ vừa đạt ngưỡng chấp nhận tối thiểu, phản ánh mức độ đồng nhất nội tại chưa cao.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả gợi mở: mở rộng phạm vi địa lý sang các tỉnh thành khác và tăng cỡ mẫu để nâng cao tính đại diện; bổ sung thêm các biến như chương trình khuyến mãi, ảnh hưởng từ xã hội hoặc thói quen sử dụng tiền mặt vốn được các nghiên cứu song hành (Anh và cộng sự, 2023; Quỳnh và cộng sự, 2021) xác nhận có ý nghĩa; đồng thời có thể áp dụng các mô hình phân tích nâng cao như SEM (Mô hình cấu trúc tuyến tính) hoặc CFA để kiểm định độ tin cậy hội tụ và phân biệt của thang đo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận này có giá trị tham khảo cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing và Tài chính – Ngân hàng đang thực hiện đề tài về hành vi người tiêu dùng, chấp nhận công nghệ hoặc thanh toán số. Phần trình bày chi tiết quy trình phân tích định lượng (Cronbach's Alpha → EFA → Pearson → hồi quy) cùng bảng thang đo chính thức 23 biến quan sát (Bảng 3.1) là tài liệu thực hành có thể tham chiếu trực tiếp.
- Người nghiên cứu về hành vi số của nhóm dân số trẻ (Gen Z, sinh viên) có thể tham khảo phần lược khảo tổng hợp bảy nghiên cứu trong và ngoài nước (Bảng 2.1) để nắm bắt dòng nghiên cứu liên quan về TTĐT.
- Doanh nghiệp Fintech và tổ chức tín dụng muốn hiểu hành vi và rào cản chấp nhận TTĐT trong nhóm sinh viên có thể tham khảo phần hàm ý quản trị tại Chương 5 và các số liệu thống kê mô tả tại Chương 4.
- Giảng viên hướng dẫn có thể dùng đề tài như một ví dụ minh họa quy trình nghiên cứu định lượng chuẩn mực cho môn phương pháp nghiên cứu.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao tác giả chọn nhóm sinh viên làm đối tượng nghiên cứu thay vì người tiêu dùng nói chung?
Tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu từ việc phần lớn nghiên cứu trước đó tập trung vào người tiêu dùng trung niên hoặc GenZ nói chung. Nhóm sinh viên được lựa chọn vì đây là đối tượng có tần suất sử dụng thiết bị điện tử cao nhất, có khả năng tiếp nhận công nghệ nhanh và ngày càng trở thành lực lượng tiêu dùng chủ đạo trong nền kinh tế số.
2. Trong năm nhân tố được kiểm định, nhân tố nào có tác động mạnh nhất và nhân tố nào có tác động tiêu cực đến quyết định sử dụng TTĐT?
Kết quả hồi quy xác nhận Niềm tin (NT) là nhân tố có tác động dương mạnh nhất đến quyết định sử dụng TTĐT, nhất quán với phát hiện của Hồng và cộng sự (2023) và Deloitte (2020). Ngược lại, Tính rủi ro (TRR) là nhân tố duy nhất có tác động âm, đúng với giả thuyết H5 được xây dựng dựa trên lý thuyết TPR của Bauer (1960).
3. Cỡ mẫu 302 được xác định và lý giải như thế nào?
Theo Hair và cộng sự (2014), cỡ mẫu tối thiểu cho EFA cần ít nhất 50, khuyến nghị từ 100 trở lên, và tỷ lệ tối thiểu là 5 phiếu hợp lệ cho mỗi biến quan sát. Với 26 biến, cần ít nhất 130 phiếu. Theo công thức của Tabachnick và Fidell (2007) cho hồi quy bội (n ≥ 8 × p + 50), với 5 biến độc lập cần ít nhất 90 mẫu. Cỡ mẫu thực tế 302 phiếu hợp lệ đáp ứng vượt mức cả hai tiêu chí trên.
4. Tỷ lệ sinh viên kết hợp sử dụng cả liên kết ngân hàng lẫn ví điện tử là bao nhiêu, và điều này phản ánh điều gì?
88,4% sinh viên trong mẫu (267/302 người) sử dụng kết hợp cả hai hình thức liên kết ngân hàng và ví điện tử. Con số này cho thấy hành vi thanh toán của sinh viên không mang tính độc quyền với một phương tiện duy nhất; thay vào đó, họ linh hoạt chọn phương thức phù hợp nhất cho từng giao dịch.
5. Kết quả kiểm định EFA cho biến độc lập đạt tiêu chuẩn như thế nào?
Kết quả EFA cho 19 biến quan sát thuộc 5 nhân tố độc lập đạt: KMO = 0,810 (vượt ngưỡng 0,5); kiểm định Bartlett Sig = 0,000 (< 0,05); tổng phương sai trích = 61,273% (vượt ngưỡng 50%); hệ số Eigenvalue = 1,283 (> 1); tất cả hệ số tải nhân tố đều ≥ 0,5 theo ngưỡng tác giả lựa chọn. Không có biến quan sát nào bị loại khỏi mô hình sau phân tích EFA.
Kết luận
Khóa luận "Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng phương thức thanh toán điện tử trong mua sắm của sinh viên" của Nguyễn Thị Hoàng Yến (Trường Đại học Ngân hàng TP. HCM, 2024) là nghiên cứu định lượng khảo sát dựa trên mẫu 302 sinh viên, áp dụng chuỗi phân tích Cronbach's Alpha – EFA – Pearson – hồi quy tuyến tính bội bằng SPSS 20.0. Kết quả xác nhận năm nhân tố (Tính hữu ích, Tính dễ sử dụng, Tính an toàn bảo mật, Niềm tin, Tính rủi ro) đều có tác động có ý nghĩa thống kê đến quyết định sử dụng TTĐT, trong đó Niềm tin là nhân tố ảnh hưởng dương mạnh nhất và Tính rủi ro là nhân tố duy nhất có chiều tác động âm. Nghiên cứu lấp đầy khoảng trống về nhóm sinh viên vốn chưa được khai thác chuyên biệt trong dòng tài liệu về TTĐT tại Việt Nam, đồng thời cung cấp hàm ý quản trị thiết thực cho doanh nghiệp Fintech và tổ chức tín dụng trong việc hoạch định chiến lược mở rộng tệp người dùng trẻ.