Chương 1: Tổng quan đề tài 4 Trình bày các nguyên do chọn đề tài, xác định được hướng nghiên cứu cụ thể, các câu hỏi nghiên cứu, phương pháp và phạm vi nghiên cứu. Tóm lại chương này sẽ là nhũng lý do, lý luận mà tác giả căn cứ vào để quyết định chọn đề tài nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chương 2 tập hợp các định nghĩa khái niệm và lý thuyết về các thuật ngữ liên quan đến đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phương thức thanh toán điện tử trong mua sắm của sinh viên”. Bên cạnh đó, phần này còn trình bày các giả thuyết và giải thích mô hình trong nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương này trình bày các bước cụ thể khi thực hiện nghiên cứu, cách thiết kế mẫu, xây dựng thang đo, bảng câu hỏi, thu thập và xử lý dữ liệu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 4 được thực hiện sau khi đã thu được kết quả khảo sát và phân tích SPSS. Chương 4 tập trung vào phân tích kết quả dự trên Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA), Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính. Từ đó đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến QĐSD phương thức TTĐT của sinh viên.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị Chương 5 tóm lược các kết quả đã được phân tích và đề xuất các khuyến nghị mang ý nghĩa quản trị góp phần bổ trợ thêm cho những đề tài tiếp theo, đồng thời cũng chỉ ra những hạn chế của nghiên cứu. 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Khái niệm liên quan 2.1 Thanh toán điện tử (E-payment) "Hệ thống thanh toán điện tử cơ bản là nơi các giao dịch tiền tệ hoặc tiền có giá trị điện tử được thực hiện thông qua cơ chế giao diện điện tử, ví dụ như thiết bị di động” (Kim và cộng sự, 2010). "Thanh toán điện tử là bất kỳ hình thức chuyển tiền nào được thực hiện thông qua các thiết bị điện tử" (Kalakota và Whinston, 1996). "Thanh toán điện tử có thể được qua hệ thống chuyển tiền điện tử, các hệ thống thanh toán bù trừ liên ngân hàng và hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử tài chính" (Parker và Swatman, 2002).
Cũng có thể hiểu, dịch vụ TTĐT là tất cả các dịch vụ đóng vai trò trung gian giúp hỗ trợ khách hàng thanh toán bằng các thiết bị điện thoại di động cá nhân mà không nhất thiết phải cần tiền mặt bên người (Lerner, 2013; Abrahão, Moriguchi, & Andrade, 2016; European Payments Council, 2017). Theo (Weir et al., 2006; Lim, 2008) "Thanh toán điện tử được định nghĩa là việc thanh toán được thực hiện từ người mua đến người bán thông qua dịch vụ thanh toán điện tử". Ở một góc nhìn khác, "Thanh toán điện tử là một phương tiện thanh được áp dụng để thực hiện thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ được mua trực tuyến hoặc trong các siêu thị và trung tâm mua sắm" (Adeoti & Osotimehin, 2012). Ngoài ra, theo nghiên cứu của (Gan & Scheelings, 1999) "Thanh toán được thực hiện thông qua phương tiện điện tử được liên kết trực tiếp với tài khoản tiền gửi hoặc tín dụng được gọi là thanh toán điện tử".
Khái niệm quyết định Quyết định là quá trình nhận thức của con người và dẫn đến việc đưa ra những lựa chọn hoặc cũng chính là một quá trình hoạt động với những khả năng thay thế. 6 Việc ra quyết định chính là việc mà bạn phải lựa chọn những giá trị thay thế, dựa trên những giá trị và sở thích của người ra quyết định. Quyết định là hành động chọn lựa giữa các phương án có sẵn để đạt được mục tiêu nhất định. Nó bao gồm các bước như thu thập thông tin, phân tích, đánh giá các lựa chọn, và sau đó chọn ra phương án phù hợp nhất dựa trên các tiêu chí như hiệu quả, khả năng thực hiện, chi phí, rủi ro và những giá trị cá nhân.
Lợi ích khi áp dụng thanh toán điện tử Tiện lợi và đơn giản: Khách hàng không cần thiết phải mang theo tiền mặt khi ra ngoài, điều này giúp hạn chế được các rủi ro và cho phép người sử dụng dịch vụ thanh toán một cách trực tiếp nhất qua điện thoại di động bằng cách quét hoặc nhập mã vạch. An toàn và bảo mật: Với các phương thức bảo mật tiên tiến cam kết đảm bảo tính an toàn của thông tin cá nhân và tài khoản ngân hàng của người tiêu dùng. TTĐT có tính bảo mật cao hơn khi sử dụng thẻ tín. Kiểm tra và quản lý tài khoản dễ dàng: Có thể kiểm tra được các lần đăng nhập tài khoản, tra soát các lịch sử giao dịch đồng thời dễ dàng kiểm soát dòng tiển ra vào và số dư tài khoản.
Tính linh hoạt và tiết kiệm chi phí: Chi phí sẽ được tiết kiệm bởi ví điện tử cho các khoản phí liên quan đến giao dịch tài chính truyền thống như phí chuyển khoản, phí rút tiền và phí giao dịch. Tích hợp nhiều tính năng: Ví điện tử còn tích hợp nhiều tính năng khác như ví tiền ảo, tích lũy điểm thưởng, mua vé xem phim, tìm khách sạn hoặc đặt vé máy bay.2 Các lý thuyết liên quan 2.1 Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB) Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior- TPB) được Icek Ajzen (1991) phát triển từ Thuyết Hành động Hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action). Lý thuyết giải thích về mối quan hệ giữa những niềm tin và hành vi của người dùng gồm ba yếu tố quan trọng quyết định: Chuẩn chủ quan, Thái độ cá nhân 7 đối với hành vi và Nhận thức kiểm soát hành vi. Tác giả cho rằng hành vi đưa ra quyết định của khách hàng sẽ bị ảnh hưởng bởi ba yếu tố trên, khi thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan cùng với kiểm soát hành vi càng tích cực thì chủ thể càng dễ đưa ra thực hiện hành động hơn.
Nhận thức của chủ thể về hành vi của mình giúp họ tự tin hơn vào khả năng của mình, điều này tích cực ảnh hưởng đến ý định thực hiện hành vi của họ. Thái độ Chuẩn chủ quan Ý định Hành vi Nhận thức hành vi kiểm soát Hình 2. 1 Lý thuyết hành động có kế hoạch (TPB) Nguồn: Icek Ajzen (1991) 2.2 Thuyết nhận thức rủi ro (Theory of Perceived Risk -TPR) Lý thuyết được phát triển bởi Bauer năm 1960, Bauer đưa ra ý kiến rằng luôn có rủi ro trong lúc sử dụng công nghệ bao gồm: Nhận thức rủi về giao dịch trực tuyến (Perceived Risk in the Context with Online Transaction – PRT) và Nhận thức rủi ro về sản phẩm, dịch vụ ( Perceived Risk with Product/ Service – PRP). Lý thyết nhận thức rủi ro của Bauer thường được vận dụng cao trong các chủ đề về quyết định áp dụng công nghệ trong đời sống.
Bhimani (1996) đã chỉ ra những thất thoát trong việc tiếp nhận các dịch vụ từ thương mại điện tử như: lộ mật khẩu, bị hack thông tin, lạm dụng thông tin, thất thoát tài chính,… Dễ hiểu là khả năng nhận biết rủi ro trong lúc thực hiện các giao dịch online tăng cao sẽ làm hạn chế hành vi đưa ra hành động sử dụng công nghệ từ người tiêu dùng và ngược lại. 8 Nhận thức rủi ro về giao dịch trực tuyến (PRT) Hành vi Nhận thức rủi ro về sản phẩm, dịch vụ (PRP) Hình 2. 2 Thuyết nhận thức rủi ro (TPR) Nguồn: Bauer (1960) 2.3 Tổng quan nghiên cứu liên quan 2.1 Các nghiên cứu trong nước Theo Hồng và các cộng sự (2023) đã thực hiện phân tích hành vi đưa ra quyết định sử dụng TTĐT của chủ thể ở độ tuổi trung niên tại VN. Nội dung chính nhằm xác minh sự liên kết giữa Niềm tin của người tiêu dùng, Chuẩn chủ quan và Nhận thức kiểm soát hành vi đến quyết định sử dụng phương thức TTĐT trong hành vi tiêu dùng ở VN.
Để hoàn thiện được đề tài nghiên cứu này, nhóm thực hiện đã sử dụng kết hợp phân tích định tính cùng với phân tích định lượng để thực hiện bước kiểm định các giả thuyết. Thông qua khảo sát 295 người tiêu dùng ở độ tuổi trung niên đang công tác tại các doanh nghiệp và các tổ chức khác nhau, các nhà thực hiện đã sử dụng kết quả Phân tích nhân tố (EFA), Phân tích CFA và thực hiện kiểm định thông qua Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để chứng minh rằng cả ba nhân tố trên đều ảnh hưởng mạnh mẽ đến quyết định áp dụng TTĐT của các chủ thể, trong đó Niềm tin là nhân tố ảnh hưởng tích cực nhất. Kết quả mà các nhà nghiên cứu phân tích đưuọc cho thấy ý kiến tương đồng với phát hiện trong nghiên cứu trước đó của Deloiite (2020). Nhóm tác giả cũng đề xuất nhiều ý kiến khác nhau nhằm khuyến khích người tiêu dùng trung niên sử dụng phương thức TTĐT, điều quan trọng là gia tăng sự trải nghiệm của họ, tạo cơ hội và thời gian để họ được tiếp xúc phương phương thức TTĐT thay vì cách truyền thống.
9 Theo Anh và các cộng sự (2023) tập trung vào các nhân tố ảnh hưởng đáng kể đến việc đưa ra hành động cụ thể trong việc áp dụng thanh toán trực tuyến của thế hệ GenZ tại Hà Nội. Kết quả được kết luận cho thấy các nhân tố như Hiệu quả kỳ vọng, Nỗ lực kỳ vọng, Ảnh hưởng trực tiếp từ xã hội, Điều kiện thuận lợi, Niềm tin vào nhà bán lẻ, Thói quen sử dụng tiền mặt, Tiện ích bổ sung đều phản ánh đến quyết định sử dụng TTĐT trên sàn thương mại điện tử. Bài luận đã sử dụng mẫu khảo sát gồm 315 đối tượng, sau khi tiến hành sàng lọc dữ liệu thu được 284 mẫu trả lời hợp lệ. Các quy trình phân tích gồm thống kê mô tả dể có cái nhìn tổng quan về các biến, Kiểm tra độ chắc chắn, đáng tin tưởng của các biến quan sát, phân tích EFA.
Kết quả nhấn mạnh rằng nhân tố “Tiện ích bổ sung” có thúc đẩy hành động tích cực nhất đến quyết định sử dụng phương thức TTĐT trong thị trường thương mại điện tử. Các nhân tố như Ảnh hưởng trực tiếp từ xã hội, Hiệu quả kỳ vọng, Niềm tin đới với các nhà bán hàng đều có phản ứng tích cực đáng kể đến quyết định sử dụng phương thức. Ngược lại, Thói quen sử dụng tiền mặt có tác động tiêu cực đến quyết định này. Quỳnh và cộng sự (2021) tập trung vào các yếu tố tác động đến trực tiếp đến hành động áp dụng thanh toán di động vào chi tiêu đời sống hằng ngày của sinh viên ĐHNH TP.