Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trước làn sóng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và sự thay đổi hành vi tiêu dùng sau đại dịch COVID-19, các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, đặc biệt là dịch vụ ví điện tử, đã ghi nhận mức tăng trưởng nhanh chóng. Theo báo cáo của Statista (2023) được trích dẫn trong văn bản, quy mô thị trường thanh toán di động tại Việt Nam được dự báo đạt 133 tỷ USD vào năm 2025, với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) đạt 20,6% trong giai đoạn 2020–2025. Tuy nhiên, Việt Nam nhìn chung và tỉnh Bình Định nói riêng vẫn nằm trong nhóm khu vực có tỷ lệ thực hiện các giao dịch phi tiền mặt ở mức thấp.

Bình Định là tỉnh có nền kinh tế - xã hội và văn hóa đặc thù, đang phát triển mạnh mẽ về ngành du lịch. Lượng khách du lịch đến địa phương có nhu cầu thanh toán qua các phương tiện điện tử ngày càng tăng, song việc giao dịch và thanh toán hàng ngày của người dân tại đây vẫn gặp một số trở ngại do thói quen dùng tiền mặt còn phổ biến. Tại thời điểm nghiên cứu, trên địa bàn tỉnh Bình Định chưa có công trình thực nghiệm nào công bố về các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử của người dân, tạo ra khoảng trống nghiên cứu cần được khảo sát và phân tích cụ thể.

Mục tiêu tổng quát của khóa luận là phân tích toàn diện các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử của người dân tại tỉnh Bình Định, đo lường mức độ tác động của từng nhân tố, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy việc sử dụng ví điện tử tại địa phương. Khóa luận xác định các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử của người dân tại tỉnh Bình Định.
  2. Kiểm định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến ý định sử dụng ví điện tử của người dân tại tỉnh Bình Định.
  3. Đề xuất các chính sách và giải pháp góp phần thúc đẩy ý định sử dụng ví điện tử tại tỉnh Bình Định.

Các câu hỏi nghiên cứu tương ứng:

  1. Nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử của người dân tại tỉnh Bình Định?
  2. Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến ý định sử dụng ví điện tử là như thế nào?
  3. Cần có những hàm ý chính sách gì đến nhà cung cấp ví điện tử để có thể thúc đẩy ý định sử dụng ví điện tử của người dân?

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử của người dân tại tỉnh Bình Định. Phạm vi nghiên cứu về không gian và đối tượng khảo sát được giới hạn đối với những người dân từ 16 tuổi trở lên đang sinh sống và làm việc trên địa bàn tỉnh Bình Định. Về thời gian, dữ liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập và thực hiện từ tháng 4/2024 đến tháng 7/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về ví điện tử và hành vi chấp nhận công nghệ tài chính. Theo các định nghĩa được trích dẫn (Kusztelak, 2012; Wen và cộng sự, 2016; Uddin và Akhi, 2014), ví điện tử là ứng dụng di động cho phép lưu trữ thông tin, thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến an toàn và có khả năng thay thế hoặc mở rộng các dịch vụ ngân hàng truyền thống. Về mặt phân loại, dựa trên nghiên cứu của Juyal (2011), ví điện tử được chia thành ba nhóm: ví điện tử đóng (Closed e-wallet, như MoMo, ZaloPay, ShopeePay), ví điện tử bán đóng (Semi-closed e-wallet, như AirPay, GrabPay) và ví điện tử mở (Open e-wallet, hoạt động phi tập trung trên nền tảng blockchain như ví Bitcoin, Ethereum).

Về mặt lý thuyết hành vi, đề tài dựa trên khái niệm ý định hành vi của Ajzen (1988), Tirtiroglu và Elbeck (2008), Zhao và Othman (2010), cùng các nghiên cứu khẳng định mối quan hệ tích cực giữa ý định và hành vi thực tế của Peña-García và cộng sự (2020) và Phan và cộng sự (2020). Khóa luận tổng quan bốn mô hình lý thuyết nền tảng:

  • Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1967, 1985).
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis và cộng sự (1989).
  • Lý thuyết hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003).
  • Mô hình xác nhận kỳ vọng (ECM) của Bhattacherjee (2001).

Trên cơ sở kế thừa hai nhân tố cốt lõi từ mô hình TAM (nhận thức tính hữu ích, nhận thức dễ sử dụng) kết hợp các biến từ các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là Ý định sử dụng (YD):

YD = β₀ + β₁·TT + β₂·HI + β₃·SD + β₄·RR + β₅·CP + e

Trong đó:

  • Biến phụ thuộc: Ý định sử dụng (YD).
  • Các biến độc lập: Sự tin tưởng (TT), Nhận thức tính hữu ích (HI), Nhận thức dễ sử dụng (SD), Nhận thức rủi ro (RR), Chi phí (CP).
  • β₀ là hệ số chặn; β₁, β₂, β₃, β₄, β₅ là các hệ số hồi quy; e là sai số ngẫu nhiên.

Năm giả thuyết nghiên cứu được thiết lập:

  • Giả thuyết 1 (H1): Sự tin tưởng có ảnh hưởng tích cực tới ý định sử dụng ví điện tử của người dân tại tỉnh Bình Định.
  • Giả thuyết 2 (H2): Nhận thức tính hữu ích có ảnh hưởng tích cực tới ý định sử dụng ví điện tử của người dân tại tỉnh Bình Định.
  • Giả thuyết 3 (H3): Nhận thức dễ sử dụng có ảnh hưởng tích cực tới ý định sử dụng ví điện tử của người dân tại tỉnh Bình Định.
  • Giả thuyết 4 (H4): Nhận thức rủi ro có ảnh hưởng tiêu cực tới ý định sử dụng ví điện tử của người dân tại tỉnh Bình Định.
  • Giả thuyết 5 (H5): Chi phí có ảnh hưởng tiêu cực tới ý định sử dụng ví điện tử của người dân tại tỉnh Bình Định.

Quy trình nghiên cứu được triển khai qua hai giai đoạn:

  1. Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn trực tiếp nhóm 7 người dân đang sinh sống và làm việc tại Bình Định từ ngày 11/4/2024 đến ngày 17/4/2024 nhằm thăm dò ý kiến về các yếu tố tiện ích, an toàn, giá cả, từ đó điều chỉnh các biến quan sát để hoàn thiện thang đo sơ bộ.
  2. Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát gồm 22 biến quan sát theo thang đo Likert. Quy mô mẫu tối thiểu được xác định theo nguyên tắc N ≥ 5·x của Hair và cộng sự (1998) với x = 22 biến quan sát, tương ứng N ≥ 110. Khảo sát thực tế được thực hiện bằng biểu mẫu trực tuyến Google Forms từ ngày 20/4/2024 đến ngày 20/5/2024, thu về 354 phiếu, sau khi sàng lọc thu được 347 phiếu hợp lệ. Dữ liệu được mã hóa trên Excel và xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 20. Các bước phân tích thống kê gồm: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận hệ số tương quan biến tổng > 0,3 và Alpha ≥ 0,7), phân tích nhân tố khám phá EFA (trích hệ số Principal Component Analysis, phép xoay Varimax, KMO từ 0,5 đến 1, Sig. Bartlett < 0,05, Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích > 50%), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội, kiểm định khuyết tật mô hình (đa cộng tuyến qua hệ số VIF < 10, tự tương quan qua Durbin-Watson trong khoảng 1–3, phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram và Normal P-P Plot) và kiểm định khác biệt trung bình bằng Independent-Samples T-Test và ANOVA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ, tiềm năng phát triển thanh toán di động tại Việt Nam và thực trạng giao dịch thực tế tại tỉnh Bình Định. Tác giả xác lập rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi khảo sát (người dân từ 16 tuổi trở lên tại Bình Định trong khung thời gian từ tháng 4 đến tháng 7 năm 2024). Chương này cũng nêu bật những đóng góp lý luận và thực tiễn của khóa luận trong việc lấp đầy khoảng trống dữ liệu tại địa bàn nghiên cứu, đồng thời giới thiệu tổng quan phương pháp nghiên cứu hai giai đoạn và cấu trúc 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Tổng quan lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm

Chương 2 tập trung làm rõ các khái niệm, phân loại và lợi ích của ví điện tử đối với ba chủ thể: Nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng. Chương này phân tích chi tiết bốn mô hình lý thuyết nền tảng gồm TRA, TAM, UTAUT và ECM. Đồng thời, chương 2 tổng hợp kết quả của 10 công trình thực nghiệm liên quan trong và ngoài nước:

Tác giả và năm Đối tượng và cỡ mẫu Phương pháp phân tích Các nhân tố ảnh hưởng chính
Nag & Gilitwala (2019) 384 nhân viên dịch vụ tại Bangkok, Thái Lan Tương quan Pearson Tính hữu ích, tính dễ sử dụng, độ tin cậy (ảnh hưởng mạnh nhất), an ninh/riêng tư, ảnh hưởng xã hội
Koo & Cuandra (2022) 230 người dùng ví điện tử quốc tế PLS-SEM (SmartPLS 3) Tính hữu ích, tính dễ sử dụng, niềm tin
Aw và cộng sự (2023) 150 người dùng ví Touch 'n Go tại Malaysia Tương quan Pearson, Cronbach's Alpha Tính hữu ích, sự tiện lợi, độ tin cậy, tính bảo mật
Ruslim và cộng sự (2024) 363 người thuộc Thế hệ X tại đảo Java, Indonesia Mô hình TAM, PLS-SEM Bảo mật, nhận thức tính hữu ích (tính dễ sử dụng không có ý nghĩa)
Risza (2024) 371 người thuộc thế hệ trẻ tại Indonesia Hồi quy đa biến Tính hữu ích, tính dễ sử dụng, độ tin cậy, yếu tố tôn giáo (rủi ro không có ý nghĩa)
Nguyễn Văn Sơn và cộng sự (2021) 200 sinh viên Đại học Công nghiệp TP.HCM Hồi quy tuyến tính Nhận thức hữu ích, ảnh hưởng từ xã hội, niềm tin
Huỳnh Quốc Tuấn (2023) 376 sinh viên Đại học Đồng Tháp PLS-SEM (SmartPLS 3) Tính dễ sử dụng (mạnh nhất), tính hữu ích, uy tín, hiệu quả kỳ vọng
Trần Văn Hùng & Lê Hồng Quyết (2023) 475 người dân miền Bắc Việt Nam (từ 16 tuổi trở lên) Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính Sự tin tưởng, tính hữu ích, tính dễ sử dụng (+); nhận thức rủi ro (-)
Lâm Thanh Phi Quỳnh (2023) 542 người dùng ví điện tử tại Việt Nam Mô hình TCT, mô hình SEM Sự hài lòng, sự cạnh tranh
Khưu Thị Phương Đông và cộng sự (2023) 199 người dân tại TP. Cần Thơ Hồi quy Binary Logistic Hiểu biết và thái độ ưa thích rủi ro có xác suất sử dụng cao hơn nhóm e ngại rủi ro

Từ tổng quan y văn, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: phần lớn các nghiên cứu trước đây thực hiện tại các thành phố lớn hoặc tập trung vào sinh viên, chưa có nghiên cứu chuyên sâu về người dân tại địa bàn đặc thù như tỉnh Bình Định, và biến số "Chi phí" ít được đưa vào kiểm định đồng thời cùng các yếu tố công nghệ truyền thống.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu, sơ đồ nghiên cứu và cơ sở hình thành 5 giả thuyết từ H1 đến H5. Tác giả cụ thể hóa hệ thống thang đo nghiên cứu gồm 22 biến quan sát thuộc 6 nhóm nhân tố:

Nhóm nhân tố Mã hóa Nội dung biến quan sát Nguồn tham khảo
Sự tin tưởng (TT) TT1
TT2
TT3
TT4
- Ví điện tử bảo vệ thông tin cá nhân của tôi
- Các giao dịch tôi thực hiện qua ví điện tử là bảo mật
- Các giao dịch trên ví điện tử diễn ra chính xác
- Tôi nhận được sự hỗ trợ cần thiết khi có vấn đề phát sinh
Amit Kumar Nag (2019), Nguyễn Văn Sơn (2021), Trần Văn Hùng (2023)
Nhận thức tính hữu ích (HI) HI1
HI2
HI3
- Sử dụng ví điện tử giúp tôi tiết kiệm thời gian
- Ví điện tử mang lại cho tôi nhiều giá trị khác nhau (khuyến mãi...)
- Ví điện tử rất hữu dụng trong cuộc sống hàng ngày
Amit Kumar Nag (2019), Wan Qi Lee (2022), Trần Văn Hùng (2023)
Nhận thức dễ sử dụng (SD) SD1
SD2
SD3
SD4
- Tôi dễ dàng học được cách sử dụng ví điện tử
- Giao diện trên ví điện tử rất rõ ràng và dễ hiểu
- Tôi có thể sử dụng thành thạo các thao tác trên ví điện tử
- Tôi có thể giao dịch dễ dàng hơn trên ví điện tử
Amit Kumar Nag (2019), Nguyễn Cường (2020), Felicia Koo (2022), Trần Văn Hùng (2023)
Nhận thức rủi ro (RR) RR1
RR2
RR3
- Giao dịch qua ví điện tử có thể không an toàn
- Tôi cảm thấy không an toàn khi cung cấp thông tin tài khoản
- Tôi cảm thấy lo lắng về khả năng mất tiền khi sử dụng
Aji (2020), Trần Văn Hùng (2023)
Chi phí (CP) CP1
CP2
CP3
CP4
- Các thiết bị di động sử dụng dịch vụ rất đắt tiền
- Tôi lo lắng các chi phí không mong muốn khi sử dụng
- Các giao dịch qua ví điện tử sẽ tốn kém hơn mong đợi
- Phí duy trì tài khoản của ví điện tử cao
Nguyễn Thị Khuê Thư (2016), Nguyễn Cường (2020)
Ý định sử dụng (YD) YD1
YD2
YD3
YD4
- Tôi sẽ sử dụng ví điện tử trong tương lai
- Tôi sẽ sử dụng ví điện tử nếu có cơ hội
- Tôi sẽ sử dụng ví điện tử thường xuyên hơn
- Tôi sẽ giới thiệu ví điện tử cho những người xung quanh
Felicia Koo (2022), Trần Văn Hùng (2023)

Chương 3 cũng xác định rõ phương pháp chọn mẫu thuận tiện với cỡ mẫu 347 hợp lệ, quy trình kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA, tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (VIF), tự tương quan (Durbin-Watson) và kiểm định ANOVA, T-Test.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 trình bày các số liệu tính toán cụ thể từ 347 mẫu khảo sát:

  • Thống kê mô tả mẫu: Giới tính nam chiếm 59,4% (206 người), nữ chiếm 40,6% (141 người). Cơ cấu độ tuổi tập trung lớn nhất ở nhóm từ 20 đến dưới 35 tuổi với 72,0% (250 người); nhóm dưới 20 tuổi chiếm 16,7% (58 người); nhóm từ 35 đến dưới 55 tuổi chiếm 10,1% (35 người); nhóm từ 55 tuổi trở lên chiếm 1,2% (4 người). Về thu nhập hàng tháng, nhóm từ 10 đến dưới 20 triệu đồng chiếm 45,0% (156 người); nhóm dưới 10 triệu đồng chiếm 42,7% (148 người); từ 20 đến dưới 30 triệu đồng chiếm 8,4% (29 người); trên 30 triệu đồng chiếm 4,0% (14 người). Về mức chi tiêu, nhóm dưới 10 triệu đồng chiếm 52,2% (181 người); nhóm từ 10 đến dưới 20 triệu đồng chiếm 41,5% (144 người); từ 20 đến dưới 30 triệu đồng chiếm 4,3% (15 người); trên 30 triệu đồng chiếm 2,0% (7 người).
  • Kiểm định Cronbach's Alpha: Cả 6 thang đo đều đạt độ tin cậy cao với hệ số Cronbach's Alpha lần lượt là: Sự tin tưởng (0,805); Nhận thức tính hữu ích (0,840); Nhận thức dễ sử dụng (0,776); Nhận thức rủi ro (0,822); Chi phí (0,842); Ý định sử dụng (0,930). Toàn bộ 22 biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng đạt từ 0,486 trở lên (vượt ngưỡng 0,3), do đó không có biến nào bị loại.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA):
    • Đối với 18 biến độc lập: Hệ số KMO đạt 0,853; kiểm định Bartlett có Chi bình phương đạt 2606,705 với bậc tự do df = 153 và mức ý nghĩa Sig. = 0,000. Dữ liệu trích được 5 nhân tố tại giá trị Eigenvalues là 1,185 (> 1); tổng phương sai trích tích lũy đạt 68,457% (> 50%). Ma trận xoay cho thấy các trọng số tải nhân tố đều vượt 0,55 (dao động từ 0,610 đến 0,844).
    • Đối với biến phụ thuộc (4 biến quan sát): Hệ số KMO đạt 0,750; kiểm định Bartlett có Chi bình phương đạt 1613,660 với df = 6 và Sig. = 0,000. Phân tích trích được 1 nhân tố duy nhất với Eigenvalue là 3,307 và tổng phương sai trích đạt 82,676%.
  • Kết quả kiểm định mô hình tổng thể: Khóa luận khẳng định 5 nhân tố (Sự tin tưởng, Nhận thức tính hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng, Nhận thức rủi ro và Chi phí) đều có tác động có ý nghĩa thống kê đến ý định sử dụng ví điện tử của người dân tại tỉnh Bình Định, trong đó nhân tố nhận thức về tính dễ sử dụng có mức độ tác động mạnh nhất. Kiểm định T-Test và ANOVA cũng chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định sử dụng theo các đặc điểm cá nhân.

Chương 5: Kết luận

Chương 5 đúc kết các phát hiện thực nghiệm của khóa luận, đối chiếu với các mục tiêu ban đầu và đưa ra hệ thống khuyến nghị, hàm ý chính sách cho các nhà cung cấp dịch vụ ví điện tử (về nâng cấp tính năng, giao diện thân thiện, bảo đảm an toàn dữ liệu và tối ưu biểu phí). Đồng thời, chương này chỉ ra các hạn chế trong quá trình thực hiện đề tài và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể phản ánh thực trạng ý định sử dụng ví điện tử tại tỉnh Bình Định:

  • Xác nhận độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo: Toàn bộ 22 biến quan sát trong mô hình nghiên cứu đều đạt chuẩn thống kê qua hai bước kiểm định Cronbach's Alpha (tất cả các nhóm biến đều có hệ số từ 0,776 đến 0,930) và phân tích EFA (tổng phương sai trích của các biến độc lập đạt 68,457%, biến phụ thuộc đạt 82,676%).
  • Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: Nghiên cứu chứng minh 5 nhân tố đều chi phối ý định sử dụng ví điện tử tại Bình Định, trong đó nhân tố Nhận thức về tính dễ sử dụng giữ vai trò tác động lớn nhất. Các nhân tố Sự tin tưởng và Nhận thức tính hữu ích có tác động tích cực, trong khi Nhận thức rủi ro và Chi phí có tác động tiêu cực. Nghiên cứu cũng ghi nhận sự khác biệt về ý định sử dụng giữa các nhóm nhân khẩu học.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu thực nghiệm đầu tiên về ý định sử dụng ví điện tử được thực hiện riêng cho địa bàn tỉnh Bình Định. Về mặt học thuật, đề tài bổ sung thêm biến số Chi phí vào khung phân tích hành vi công nghệ tài chính song song với mô hình TAM truyền thống. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu giúp các doanh nghiệp Fintech nhận diện rào cản và hành vi của người dân tại thị trường địa phương, từ đó xây dựng các chiến lược phát triển thị trường, cải tiến giao diện thao tác, gia tăng giá trị tiện ích và minh bạch các biểu phí dịch vụ nhằm thu hút người dùng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số giới hạn dựa trên phạm vi và phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Về phạm vi mẫu: Mẫu khảo sát gồm 347 người hợp lệ tập trung chủ yếu vào nhóm người trẻ tuổi từ 20 đến dưới 35 tuổi (chiếm 72,0%), trong khi nhóm từ 55 tuổi trở lên chỉ chiếm 1,2%. Cơ cấu này chưa bao quát đồng đều mọi tầng lớp dân cư, đặc biệt là nhóm người cao tuổi hoặc cư dân tại khu vực nông thôn ít tiếp cận công nghệ thông tin.
  • Về phương pháp thu thập dữ liệu: Việc áp dụng kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện qua biểu mẫu trực tuyến Google Forms trong khoảng thời gian một tháng (20/4/2024 đến 20/5/2024) có thể dẫn đến hiện tượng sai lệch chọn mẫu nhất định đối với những đối tượng không thường xuyên sử dụng mạng xã hội hoặc Internet.
  • Về mô hình phân tích: Nghiên cứu tập trung vào mô hình hồi quy tuyến tính với 5 biến độc lập trực tiếp, chưa xem xét các biến trung gian hoặc biến điều tiết phức tạp (như điều kiện thuận lợi, thói quen, chuẩn chủ quan từ UTAUT/UTAUT2).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu trong tương lai cần mở rộng quy mô mẫu khảo sát ngẫu nhiên với tỷ lệ phân bổ đồng đều hơn giữa các nhóm tuổi và khu vực địa lý; đồng thời có thể áp dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM/PLS-SEM) để phân tích sâu hơn các mối quan hệ tác động gián tiếp giữa các yếu tố tâm lý và hành vi thực tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng học thuật và ứng dụng thực tiễn:

  • Đối với sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Hệ thống thông tin quản lý và Quản trị kinh doanh: Đề tài là tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về quy trình thực hiện một nghiên cứu định lượng ứng dụng trong lĩnh vực Fintech, từ việc xây dựng cơ sở lý thuyết, phát triển thang đo 22 biến quan sát kế thừa từ các công trình quốc tế, đến các bước xử lý số liệu trên phần mềm SPSS 20.
  • Đối với các nhà nghiên cứu làm đề tài về thanh toán không dùng tiền mặt: Phần tổng quan nghiên cứu thực nghiệm tại Chương 2 (với bảng tổng hợp 10 công trình trong và ngoài nước) cùng bộ dữ liệu kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và ma trận xoay nhân tố EFA tại Chương 4 là nguồn tư liệu so sánh hữu ích cho các nghiên cứu tại các thị trường cấp tỉnh tương đồng.
  • Đối với các doanh nghiệp trung gian thanh toán và tổ chức tín dụng: Báo cáo cung cấp các số liệu mô tả thực tế về nhận thức, rào cản chi phí và mối lo ngại rủi ro của người dân địa phương, làm căn cứ cho việc thiết kế giao diện ứng dụng và hoạch định chính sách phí giao dịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các mô hình lý thuyết nền tảng nào để xây dựng khung nghiên cứu?

Khóa luận tổng quan và kế thừa nền tảng từ 4 mô hình lý thuyết hành vi và công nghệ gồm: Thuyết hành động hợp lý (TRA), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), Lý thuyết hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) và Mô hình xác nhận kỳ vọng (ECM). Mô hình nghiên cứu chính thức kế thừa 2 biến từ TAM (Nhận thức tính hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng) và bổ sung 3 biến từ các nghiên cứu thực nghiệm trước đó (Sự tin tưởng, Nhận thức rủi ro, Chi phí).

2. Mẫu khảo sát của khóa luận được phân bổ như thế nào theo các đặc điểm nhân khẩu học?

Trong 347 người tham gia khảo sát hợp lệ tại tỉnh Bình Định: nam giới chiếm 59,4% (206 người), nữ giới chiếm 40,6% (141 người). Nhóm tuổi từ 20 đến dưới 35 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 72,0% (250 người); nhóm dưới 20 tuổi chiếm 16,7%; từ 35 đến dưới 55 tuổi chiếm 10,1%; từ 55 tuổi trở lên chiếm 1,2%. Về thu nhập hàng tháng, 45,0% có mức thu nhập từ 10 đến dưới 20 triệu đồng và 42,7% có thu nhập dưới 10 triệu đồng. Về chi tiêu hàng tháng, nhóm dưới 10 triệu đồng chiếm ưu thế với 52,2% và nhóm 10–20 triệu đồng chiếm 41,5%.

3. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA đạt các chỉ số nào?

Hệ số Cronbach's Alpha của cả 6 thang đo đều vượt ngưỡng 0,7: Ý định sử dụng đạt 0,930; Chi phí đạt 0,842; Nhận thức tính hữu ích đạt 0,840; Nhận thức rủi ro đạt 0,822; Sự tin tưởng đạt 0,805; Nhận thức dễ sử dụng đạt 0,776. Toàn bộ 22 biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 nên được giữ lại. Trong phân tích EFA biến độc lập, hệ số KMO đạt 0,853, kiểm định Bartlett có Sig. = 0,000, trích được 5 nhân tố với Eigenvalues dừng ở 1,185 và tổng phương sai trích tích lũy đạt 68,457% với hệ số tải nhân tố đều lớn hơn 0,55. Đối với biến phụ thuộc, KMO đạt 0,750, tổng phương sai trích đạt 82,676% và trích 1 nhân tố duy nhất có Eigenvalue đạt 3,307.

4. Nhân tố nào có mức độ tác động mạnh nhất đến ý định sử dụng ví điện tử của người dân Bình Định?

Theo kết luận rút ra từ mô hình phân tích của khóa luận, nhân tố Nhận thức về tính dễ sử dụng (SD) có mức độ tác động mạnh nhất đến ý định sử dụng ví điện tử của người dân tại tỉnh Bình Định, vượt trên các nhân tố Sự tin tưởng, Nhận thức tính hữu ích, Nhận thức rủi ro và Chi phí.

5. Khóa luận bổ sung yếu tố mới nào so với các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam?

Bên cạnh việc giải quyết khoảng trống thực nghiệm tại địa bàn tỉnh Bình Định (nơi chưa có nghiên cứu công bố về chủ đề này), khóa luận đã đưa nhân tố "Chi phí" (bao gồm chi phí thiết bị, chi phí giao dịch phát sinh và phí duy trì tài khoản) vào mô hình nghiên cứu cùng với các nhân tố công nghệ để đo lường cụ thể rào cản tài chính đối với ý định sử dụng ví điện tử.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Trần Quyên đã thực hiện một nghiên cứu thực nghiệm hệ thống về các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử của người dân tại tỉnh Bình Định. Bằng phương pháp kết hợp định tính và định lượng trên cỡ mẫu 347 quan sát hợp lệ, đề tài đã chứng minh ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê của 5 nhân tố gồm Sự tin tưởng, Nhận thức tính hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng, Nhận thức rủi ro và Chi phí, trong đó Nhận thức dễ sử dụng giữ vai trò tác động then chốt nhất. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm đáng tin cậy về hành vi tài chính số tại thị trường cấp tỉnh, đồng thời mang lại các gợi ý quản trị thiết thực cho các nhà cung cấp ví điện tử trong việc thúc đẩy thanh toán phi tiền mặt tại địa phương.