Tổng quan nghiên cứu

Thị trường thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam đang chứng kiến sự bứt phá mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt khoảng 90% về số lượng và 150% về giá trị giao dịch qua thiết bị di động. Theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tính đến ngày 30/6/2021, cả nước có 43 tổ chức trung gian thanh toán được cấp phép, trong đó 37 đơn vị cung ứng dịch vụ ví điện tử với khoảng 16,39 triệu tài khoản đang hoạt động. Báo cáo của tổ chức nghiên cứu thị trường Boku và Juniper Research chỉ ra rằng tổng số người dùng ví điện tử tại Đông Nam Á sẽ tăng trưởng 311% lên gần 400 triệu người vào năm 2025, trong khi quy mô toàn cầu dự kiến chạm mốc 4,8 tỷ ví. Thống kê của Appota năm 2021 ghi nhận 70% dân số Việt Nam sở hữu điện thoại di động và 95% trong số đó truy cập internet qua di động, với nhóm tuổi từ 15 đến 34 chiếm hơn 50% tổng số người dùng trực tuyến.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự khác biệt về nhận thức công nghệ giữa các nhóm nhân khẩu học và các rào cản tâm lý khi chuyển đổi từ tiền mặt sang thanh toán số. Thành phố Thủ Đức được thành lập theo Nghị quyết 1111/NQ-UBTVQH14 với diện tích 211,56 km2, quy mô dân số hơn 1,17 triệu người và sở hữu Khu công nghệ cao cùng hệ thống Đại học Quốc gia TP.HCM quy tụ hơn 100.000 sinh viên. Đây là trung tâm kinh tế tri thức và đô thị sáng tạo tương tác cao, tạo môi trường lý tưởng cho các giải pháp tài chính số. Nghiên cứu thực hiện từ tháng 10/2022 đến tháng 01/2023 nhằm xác định, đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến ý định và hành vi chấp nhận sử dụng ví điện tử của khách hàng cá nhân khi mua hàng tại 34 phường trên địa bàn thành phố Thủ Đức. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học giúp các công ty Fintech và nhà bán lẻ tối ưu hóa chiến lược tiếp cận thị trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu tích hợp các mô hình hành vi người tiêu dùng kinh điển để xây dựng khung phân tích toàn diện. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM của Davis phát triển năm 1986 và phiên bản rút gọn năm 1989 giải thích mối quan hệ giữa Nhận thức tính hữu ích, Nhận thức tính dễ sử dụng với Ý định sử dụng thực tế. Thuyết hợp nhất về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT của Venkatesh và cộng sự năm 2003 cung cấp nền tảng bổ sung các yếu tố môi trường bao gồm Ảnh hưởng xã hội và Điều kiện thuận lợi. Đồng thời, mô hình hành vi mua 5 giai đoạn của Philip Kotler được vận dụng để làm rõ cơ chế xử lý thông tin trong nhận thức người tiêu dùng trước các kích thích tiếp thị.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 8 khái niệm chính:

  1. Độ tin cậy: Mức độ sẵn sàng chấp nhận rủi ro dựa trên kỳ vọng vào nhà cung cấp dịch vụ (Zhao & Kurnia, 2014).
  2. Nhận thức tính hữu ích: Niềm tin rằng ví điện tử giúp cải thiện hiệu suất, tiết kiệm thời gian và quản lý tài chính tối ưu (Davis, 1989).
  3. Nhận thức tính dễ sử dụng: Cảm nhận về sự thuận tiện, thao tác đơn giản và không tốn nhiều nỗ lực học hỏi (Venkatesh và cộng sự, 2003).
  4. Ảnh hưởng xã hội: Tác động từ ý kiến của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đến quyết định lựa chọn công nghệ (Venkatesh và cộng sự, 2003).
  5. Điều kiện thuận lợi: Sự sẵn có của hạ tầng kỹ thuật số, đường truyền internet và mạng lưới điểm chấp nhận thanh toán (Im, Hong & Kang, 2011).
  6. Khuyến mãi: Các chương trình ưu đãi, tích điểm hoàn tiền và phiếu giảm giá kích thích tiêu dùng (Dubey, 2014).
  7. Chi phí cảm nhận: Các khoản phí dịch vụ, phí chuyển đổi tiền tệ hoặc rủi ro tài chính tiềm ẩn (Shafinah và cộng sự, 2013).
  8. Ý định và Chấp nhận sử dụng: Động lực hành vi và hành động sử dụng thường xuyên ví điện tử trong giao dịch mua bán hàng ngày (Rogers & Shoemaker, 1971).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng thông qua kỹ thuật phát phiếu khảo sát trực tiếp và trực tuyến. Thang đo Likert 5 mức độ được áp dụng từ mức 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến mức 5 (Hoàn toàn đồng ý). Cỡ mẫu được xác định dựa trên công thức tính mẫu của Cochran năm 1977 với độ tin cậy 95% (z = 1,96), sai số cho phép e = 5% và tỷ lệ dự báo p = 50%, cho ra cỡ mẫu tối thiểu 385. Theo nguyên tắc phân tích nhân tố của Hair và cộng sự năm 1998, cỡ mẫu phải lớn hơn ít nhất 5 lần tổng số 34 biến quan sát (tối thiểu 170 mẫu). Tác giả đã phát 400 phiếu và thu về 393 phiếu trả lời hợp lệ, đạt tỷ lệ hợp lệ 98,25%. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được triển khai trên đối tượng cư dân đang sinh sống, làm việc tại thành phố Thủ Đức trong giai đoạn từ tháng 10/2022 đến tháng 01/2023.

Quy trình xử lý dữ liệu thực hiện trên phần mềm SPSS 26 và AMOS 24 thông qua các bước kiểm định chặt chẽ:

  • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; giữ lại thang đo có hệ số lớn hơn 0,7).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA sử dụng phương pháp Principal Axis Factoring với phép quay Promax để kiểm tra giá trị hội tụ và phân biệt.
  • Phân tích nhân tố khẳng định CFA nhằm đánh giá độ phù hợp của mô hình với dữ liệu thực tế, kiểm tra độ tin cậy tổng hợp CR và phương sai trích trung bình AVE.
  • Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và kỹ thuật ước lượng Bootstrap 1000 mẫu để kiểm định đồng thời các giả thuyết nghiên cứu và đánh giá độ vững của mô hình.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mẫu khảo sát gồm 393 đối tượng có cơ cấu giới tính gồm 58,3% nữ và 41,7% nam. Nhóm tuổi trẻ từ 18 đến 35 tuổi chiếm 72,5%, phản ánh cơ cấu dân số trẻ và lượng sinh viên dồi dào tại các trường đại học đóng trên địa bàn Thủ Đức. Trình độ học vấn từ đại học trở lên chiếm 68,4% và nhóm có mức thu nhập hàng tháng từ 5 đến 15 triệu đồng chiếm 61,2%.

Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha cho thấy toàn bộ 8 thang đo đều đạt độ tin cậy cao với hệ số dao động từ 0,785 đến 0,912, không có biến quan sát nào bị loại do tương quan biến - tổng đều lớn hơn 0,35. Phân tích EFA ghi nhận chỉ số KMO đạt 0,884, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa sig = 0,000, tổng phương sai trích đạt 63,48% tại giá trị Eigenvalue là 1,428. Kết quả phân tích CFA khẳng định mô hình đo lường đạt độ tương thích cao với dữ liệu thực tế: CMIN/df = 1,642 (nhỏ hơn 2,0); CFI = 0,948; TLI = 0,939 (đều lớn hơn 0,9); RMSEA = 0,041 (nhỏ hơn 0,08). Độ tin cậy tổng hợp CR dao động từ 0,812 đến 0,924 và AVE dao động từ 53,6% đến 67,8%, chứng minh thang đo đạt tính hội tụ và tính phân biệt tuyệt đối.

Phân tích đường dẫn SEM xác nhận 7 nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến Ý định sử dụng, trong đó Ý định sử dụng tác động trực tiếp mạnh mẽ đến hành vi Chấp nhận sử dụng thực tế với hệ số hồi quy chuẩn hóa beta = 0,612 (p < 0,001), giải thích 52,4% sự biến thiên của hành vi sử dụng. Thứ tự tác động đến Ý định sử dụng được lượng hóa như sau:

  1. Độ tin cậy (beta = 0,342; p < 0,001) - Tác động thuận chiều mạnh nhất.
  2. Nhận thức tính hữu ích (beta = 0,285; p < 0,001) - Tác động thuận chiều mạnh thứ hai.
  3. Khuyến mãi (beta = 0,214; p < 0,01) - Tác động thuận chiều mạnh thứ ba.
  4. Nhận thức tính dễ sử dụng (beta = 0,178; p < 0,01) - Tác động thuận chiều.
  5. Điều kiện thuận lợi (beta = 0,145; p < 0,05) - Tác động thuận chiều.
  6. Ảnh hưởng xã hội (beta = 0,126; p < 0,05) - Tác động thuận chiều.
  7. Chi phí cảm nhận (beta = -0,098; p < 0,05) - Tác động ngược chiều kìm hãm ý định sử dụng.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích chỉ ra rằng Độ tin cậy là yếu tố chi phối hàng đầu với trọng số beta = 0,342. Thanh toán điện tử gắn liền với an toàn tài chính, do đó người dùng chỉ sẵn sàng giao dịch khi tổ chức trung gian thanh toán bảo mật tuyệt đối thông tin tài khoản và không xảy ra sự cố gián đoạn. Phát hiện này hoàn toàn đồng nhất với các nghiên cứu của Hiteshi Ajmera & Viral Bhatt (2020) tại Ấn Độ và Bùi Nhất Vương (2021) tại Cần Thơ.

Nhận thức tính hữu ích (beta = 0,285) và Khuyến mãi (beta = 0,214) đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy thói quen tiêu dùng. Người dân đánh giá cao khả năng thanh toán đa dịch vụ như tiền điện nước, cước viễn thông, phí dịch vụ công và mua sắm tại các trung tâm thương mại lớn như Gigamall Thủ Đức. Yếu tố khuyến mãi tác động rõ rệt đến nhóm sinh viên và người đi làm trẻ tuổi vốn rất nhạy cảm về giá và ưu đãi chiết khấu. Khác biệt với nghiên cứu của Nguyễn Thúy Anh & Đặng Phương Chi (2020) tại Hà Nội khi cho rằng Ảnh hưởng xã hội không có tác động, dữ liệu tại Thủ Đức chứng minh chuẩn mực nhóm tham khảo từ bạn bè và đồng nghiệp có tác động tích cực (beta = 0,126) nhờ tính kết nối cộng đồng cao trong môi trường đô thị đại học. Ngược lại, Chi phí cảm nhận (beta = -0,098) tạo ra rào cản tâm lý khi phát sinh các khoản phụ phí nạp rút tiền hoặc duy trì tài khoản.

Về mặt trình bày trực quan, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn thông qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu nhân khẩu học, sơ đồ mạng SEM chuẩn hóa thể hiện mối quan hệ nhân quả giữa các biến tiềm ẩn, cùng bảng so sánh chỉ số độ tin cậy CR và phương sai trích AVE để người đọc dễ dàng đối chiếu mức độ tương thích của mô hình.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, các giải pháp mang tính chiến lược được đề xuất theo từng nhóm chủ thể:

  1. Nâng cấp hệ thống an ninh bảo mật và xây dựng lòng tin thương hiệu
  • Chủ thể thực hiện: Các công ty cung ứng dịch vụ ví điện tử như MoMo, ZaloPay, ShopeePay, VNPay.
  • Hành động: Triển khai xác thực sinh trắc học đa lớp (FaceID, vân tay), áp dụng công nghệ mã hóa đầu cuối chuẩn bảo mật quốc tế PCI-DSS Level 1, thiết lập cơ chế giám sát giao dịch bất thường bằng trí tuệ nhân tạo (AI) hoạt động 24/7.
  • Chỉ số mục tiêu: Giảm tỷ lệ lỗi giao dịch xuống dưới 0,01% và nâng mức độ hài lòng về độ tin cậy của khách hàng thêm 35% trong vòng 6 đến 12 tháng.
  1. Mở rộng hệ sinh thái tiện ích và tối ưu hóa tính hữu ích thực tiễn
  • Chủ thể thực hiện: Doanh nghiệp Fintech phối hợp với các chuỗi bán lẻ, siêu thị và cơ sở giáo dục trên địa bàn TP. Thủ Đức.
  • Hành động: Tích hợp cổng thanh toán ví điện tử vào hệ thống thu học phí tại các trường đại học thuộc ĐHQG TP.HCM, thanh toán vé metro tuyến số 1 Bến Thành - Suối Tiên, liên kết thanh toán tại các chợ đầu mối nông sản và trung tâm thương mại.
  • Chỉ số mục tiêu: Tăng trưởng 40% khối lượng giao dịch vi mô hàng ngày trong vòng 12 tháng.
  1. Đổi mới trải nghiệm người dùng và thiết kế chính sách ưu đãi cá nhân hóa
  • Chủ thể thực hiện: Bộ phận phát triển sản phẩm và tiếp thị của các tổ chức thanh toán.
  • Hành động: Đơn giản hóa giao diện ứng dụng theo hướng trực quan, giảm số bước thanh toán xuống dưới 3 chạm, triển khai các gói khuyến mãi hoàn tiền và voucher giảm giá tập trung vào các dịch vụ thiết yếu như ăn uống, đi lại và mua sắm học tập.
  • Chỉ số mục tiêu: Rút ngắn thời gian thao tác trung bình xuống dưới 15 giây mỗi giao dịch và gia tăng tỷ lệ giữ chân người dùng thường xuyên thêm 25% trong lộ trình 6 tháng.
  1. Hoàn thiện hạ tầng thanh toán số và khung pháp lý hỗ trợ
  • Chủ thể thực hiện: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh TP.HCM kết hợp UBND Thành phố Thủ Đức.
  • Hành động: Chuẩn hóa mạng lưới mã phản hồi nhanh VietQR tại 100% các điểm cung cấp dịch vụ hành chính công, ban hành chính sách miễn giảm phí trung gian thanh toán công nghệ và đẩy mạnh tuyên truyền an toàn số cho cư dân.
  • Chỉ số mục tiêu: Nâng tỷ lệ thanh toán không tiền mặt trong khu vực công đạt trên 85% vào giai đoạn 2023 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Các doanh nghiệp Fintech và tổ chức trung gian thanh toán: Tài liệu cung cấp bức tranh chi tiết về các biến số tâm lý định hình hành vi người dùng tại một đô thị trẻ, giúp nhà quản trị xây dựng chiến lược phát triển tính năng, phân bổ ngân sách khuyến mãi và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng mục tiêu.

  2. Cơ quan quản lý nhà nước và ban chỉ đạo đề án đô thị thông minh: Nghiên cứu mang đến luận cứ thực chứng về thực trạng tiêu dùng số của hơn 1,17 triệu người dân Thủ Đức, làm cơ sở hoạch định chính sách chuyển đổi số, đầu tư hạ tầng viễn thông và thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trong khu vực hành chính công.

  3. Các chuỗi bán lẻ, doanh nghiệp thương mại điện tử và hộ kinh doanh: Nghiên cứu giúp các đơn vị kinh doanh nắm bắt mức độ nhạy cảm về chi phí và kỳ vọng tiện ích của người tiêu dùng, từ đó chủ động tích hợp đa dạng các cổng thanh toán số nhằm gia tăng tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng lên hơn 20%.

  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên khối ngành Kinh tế - Quản trị: Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về quy trình nghiên cứu định lượng nâng cao, từ thiết kế thang đo, thu thập mẫu thực tế đến thực hành xử lý mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính SEM và kiểm định Bootstrap trên phần mềm AMOS.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định sử dụng ví điện tử tại TP. Thủ Đức? Độ tin cậy là nhân tố tác động mạnh nhất với hệ số beta chuẩn hóa đạt 0,342 (p < 0,001). Khách hàng đặc biệt chú trọng sự an toàn thông tin tài khoản, tính minh bạch trong sao kê và tốc độ xử lý sự cố hoàn tiền khi giao dịch mua sắm trực tuyến.

  2. Cỡ mẫu 393 quan sát có đảm bảo tính đại diện khoa học cho đề tài không? Quy mô 393 mẫu hoàn toàn đạt chuẩn khoa học. Con số này vượt mức tối thiểu 385 mẫu theo công thức Cochran với độ tin cậy 95% và gấp hơn 11,5 lần tổng số 34 biến quan sát, vượt xa tiêu chuẩn tỷ lệ 5:1 của Hair và cộng sự (1998).

  3. Nghiên cứu giải thích được bao nhiêu phần trăm hành vi chấp nhận ví điện tử thực tế? Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM chứng minh Ý định sử dụng giải thích được 52,4% sự biến thiên của hành vi Chấp nhận sử dụng thực tế (R bình phương = 0,524), khẳng định ý định là biến trung gian cốt lõi chuyển hóa nhận thức thành hành động.

  4. Chi phí cảm nhận ảnh hưởng như thế nào đến quyết định thanh toán qua ví? Chi phí cảm nhận có tác động ngược chiều với hệ số beta = -0,098 (p < 0,05). Khi người tiêu dùng đối mặt với các khoản phí ẩn, phí chuyển khoản liên ngân hàng hoặc phí nạp rút, xu hướng tiếp tục sử dụng ví điện tử sẽ suy giảm đáng kể.

  5. Luận văn đóng góp gì cho định hướng phát triển đô thị sáng tạo TP. Thủ Đức? Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực nghiệm về hành vi công nghệ của cư dân tại 34 phường, hỗ trợ chính quyền địa phương và các doanh nghiệp công nghệ xây dựng hạ tầng kinh tế số đồng bộ, đưa Thủ Đức trở thành hạt nhân thanh toán thông minh tiêu biểu.

Kết luận

  • Xác lập và kiểm định thành công mô hình cấu trúc tuyến tính SEM gồm 8 nhân tố, giải thích 52,4% hành vi chấp nhận sử dụng ví điện tử của khách hàng cá nhân tại TP. Thủ Đức.
  • Khẳng định Độ tin cậy (beta = 0,342) và Nhận thức tính hữu ích (beta = 0,285) là hai động lực quyết định thúc đẩy ý định thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Chứng minh vai trò đòn bẩy tích cực của Khuyến mãi, Tính dễ sử dụng, Điều kiện thuận lợi, Ảnh hưởng xã hội và rào cản từ Chi phí cảm nhận.
  • Đóng góp bộ thang đo chuẩn hóa có độ tin cậy cao cùng hệ thống giải pháp liên ngành kết hợp bảo mật sinh trắc học và mở rộng hệ sinh thái số.
  • Đề xuất lộ trình phối hợp giữa Ngân hàng Nhà nước, chính quyền đô thị và khối Fintech giai đoạn 2023 - 2025 nhằm hoàn thiện hệ sinh thái thanh toán không tiền mặt.

Các đơn vị nghiên cứu và tổ chức Fintech hãy khai thác ngay bộ dữ liệu thực chứng này để nâng cao hiệu quả chuyển đổi số và phát triển dịch vụ tài chính hiện đại.