Mở đầu với chương này, tác giả trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đặt câu hỏi nghiên cứu, đối tượng phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài và cuối cùng là bố cục luận văn. Chương 2: Cơ sở lý luận về Ví điện tử và lược khảo các nghiên cứu trước Tác giả đi sâu vào các phương pháp nghiên cứu được sử dụng để khám phá các khái niệm về VĐT, ý định hành vi và các lý thuyết quan trọng về chấp nhận và sử dụng công nghệ. Ngoài ra, còn cung cấp một cái nhìn tổng quan toàn diện về các nghiên cứu trước đây có liên quan. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Tác giả mô tả quy trình nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu định tính, thiết kế nghiên cứu định lượng, phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu, xây dựng thang đo, thiết kế mẫu, phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Sau khi thu thập và làm sạch dữ liệu khảo sát, tác giả tiến hành phân tích dữ liệu và trình bày kết quả phân tích một cách rõ ràng. Chương 5: Kết luận và kiến nghị, giải pháp Chương này đưa ra các kết luận trình bày về kết quả nghiên cứu, đề xuất các hàm ý quản trị và các hạn chế của nghiên cứu. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo cũng được tác giả trình bày trong chương cuối này. 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN 2.
Khái niệm về ví điện tử Theo Nghị định số 80/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP của Chính phủ về TTKDTM định nghĩa về VĐT là: “Dịch vụ ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử định danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tạo lập trên vật mang tin (như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy tính.), cho phép lưu giữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với số tiền được chuyển từ tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử theo tỷ lệ 1:1”. Đồng thời, theo Điều 2 Thông tư 39/2014/TT-NHNN, ví điện tử được xem là một trong các loại dịch vụ thanh toán trung gian, là một công cụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán. VĐT là ứng dụng phần mềm cho phép bạn mua hàng mà không cần thẻ tín dụng hoặc các phương thức thanh toán vật lý khác. Hầu hết các ví này đều có thể được cài đặt dưới dạng ứng dụng trên điện thoại của bạn, sau đó, người dùng kết nối ví với tài khoản ngân hàng của họ.
Nó còn là một dịch vụ của ngân hàng trực tuyến khi các dịch vụ vủa ngân hàng đều có thể tiến hành bởi VĐT: thanh toán hàng hoá và dịch vụ trực tiếp từ tài khoản ngân hàng, chuyển nhận tiền, cung cấp séc điện tử, tiền điện tử, thanh toán hoá đơn, học phí… Khách hàng mua trực tuyến có thể trả tiền bằng VĐT và bỏ qua việc nhập thông tin thanh toán khi thanh toán. VĐT thường được mã hóa và bảo vệ bằng mật khẩu hoặc xác thực hai yếu tố và mã pin sử dụng một lần để giúp ngăn chặn tin tặc truy cập thông tin của bạn. Chức năng của VĐT Đại dịch Covid-19 đang dần khép lại, cuộc sống của hầu hết người dân cũng đã trở lại trạng thái bình thường. Tuy nhiên, Covid-19 thực sự đã trở thành đòn bẩy thiết yếu trong việc đẩy mạnh nhanh hoạt động TTKDTM, tiến tới một xã hội không tiền mặt theo định hướng của Chính phủ và Ngân hàng.
Giải pháp TTKDTM được 8 khuyến khích trong giai đoạn dịch bùng phát để hạn chế tiếp xúc tưởng chừng lắng xuống theo dịch, thế nhưng thực tế lại đang trở thành thói quen của nhiều người vì những tiện nghi mà nó đã mang lại cho người dùng (H. Nạp và rút tiền: KH có thể tuỳ chọn liên kết thẻ ngân hàng với ví của mình một cách thuận tiện và nhanh chóng khi gửi tiền và rút tiền về tài khoản ngân hàng của họ. Hơn nữa, sự hợp tác với đơn vị CƯDV VĐT, các quầy dịch vụ mang đến cho KH cơ hội gửi và rút tiền. Nhận và chuyển tiền: KH có thể chuyển hoặc nhận tiền từ các tài khoản khác nhau trong VĐT với tốc độ vượt qua chuyển khoản ngân hàng truyền thống.
Về mặt phí, VĐT nhìn chung mang lại lợi thế cạnh tranh với hầu hết các giao dịch đều miễn phí, khiến chúng trở thành một giải pháp thay thế tiết kiệm chi phí cho ngân hàng. TTTT: Đối với các giao dịch trực tuyến chấp nhận thanh toán bằng VĐT, KH có thể tuỳ chọn sử dụng tiền trong VĐT của mình để hoàn tất thanh toán. Lưu trữ và quản lý tiền: Tương tự như một tổ chức tài chính, các cá nhân có khả năng lưu trữ tiền một cách an toàn và thuận tiện qua VĐT mà không phải chịu bất kỳ khoản phí quản lý tài khoản. Nếu có nhu cầu, KH có thể rút tiền từ VĐT mọi lúc mọi nơi.
Nạp tiền điện thoại, mua mã thẻ di động: KH có thể nạp tiền vào điện thoại di động của mình hoặc của người khác và mua mã thẻ di động trực tiếp trên điện thoại của mình. Điều này giúp KH không còn cần phải đến cửa hàng hoặc nhà bán lẻ, tiết kiệm đáng kể thời gian và năng lượng. Thanh toán hoá đơn: Hiện nay các công ty ngành điện, nước, mạng viễn thông,. đang thúc đẩy KH các phương thức thanh toán số thay giao dịch tiền mặt giúp tiết kiệm chi phí nhân viên ở một mức độ nhất định.
Điều này khuyến khích KH chủ động TTTT thay vì nhờ nhân viên thu tiền. Các công ty cung cấp sự tiện lợi thông qua VĐT, cho phép KH thanh toán một cách dễ dàng và chủ động mọi lúc, mọi nơi. Mua vé điện tử: bao gồm vé xem phim, vé máy bay, vé xe khách, vé tàu hoả,. rất tiết kiệm thời gian và thuận tiện cho KH khi mua vé điện tử qua VĐT.
KH có thể 9 đặt trước vé để giữ chỗ như phim mới ra mắt, vé xe dịp Tết, vé máy bay trong thời gian khuyến mãi, chỉ cần thanh toán qua VĐT có sẵn. Đặt phòng khách sạn: Trong những tháng du lịch, việc đặt phòng khách sạn ở vị trí thuận lợi và giá tốt có thể khó khăn. Vì vậy, chúng ta cần đặt phòng càng sớm càng tốt để có được vị trí phòng tốt và giá cả phải chăng. Chỉ cần KH thanh toán thành công, VĐT sẽ đảm nhận việc đặt và giữ phòng.
Thanh toán học phí: Hiện nay, nhiều trường đại học, trung học phổ thông, cũng đã truy cập vào VĐT, giúp việc thanh toán học phí nhanh chóng và thuận tiện hơn. Ưu điểm của VĐT - Tiện lợi - với VĐT, bạn có mọi thứ được sắp xếp gọn gàng và được lưu trữ an toàn trên thiết bị của mình trong trường hợp bạn quên ví thực. - Đa dạng - hầu hết các VĐT đều miễn phí và một số thậm chí có thể được cài đặt sẵn trên điện thoại của bạn. Phạm vi tùy chọn cho phép bạn chọn loại ví nào phù hợp nhất với lối sống của bạn và những người bán mà bạn thường xuyên lui tới.
- Phần thưởng đặc biệt - một số ví cung cấp ưu đãi đặc biệt, tiền thưởng và các ưu đãi khác để khuyến khích người tiêu dùng chi tiêu nhiều hơn khi tận hưởng tiện ích của họ. Nhược điểm của VĐT - Khả năng truy cập - nhiều cửa hàng chưa cung cấp tùy chọn thanh toán trực tuyến, vì vậy bạn có thể vẫn cần ví thực cho một số giao dịch mua (ví dụ: chợ, tiệm tạp hoá). - Chi tiêu quá mức - một số người có xu hướng mua sắm thoải mái hơn khi họ không phải sử dụng tiền mặt hoặc thẻ tín dụng của mình, vì vậy hãy cẩn thận với việc chi tiêu quá mức. - Bảo mật - Độ mạnh bảo mật của ví của bạn được kết nối với tính năng bảo vệ bằng mật khẩu trên thiết bị của bạn.
Nếu ai đó có thể dễ dàng đoán được 10 mật khẩu để mở khóa điện thoại của bạn, họ cũng có thể truy cập vào ví của bạn. Ý định sử dụng Ý định là việc đánh giá khả năng thực hiện một hành vi của một cá nhân. Theo Ajzen (1991) định nghĩa ý định sử dụng, còn được gọi là ý định sử dụng hành vi, là yếu tố động lực phản ánh mức độ mà một người sẵn sàng đầu tư để thực hiện một hành vi. Ajzen khẳng định thêm rằng khả năng thực hiện một hành vi sẽ cao hơn khi ý định hành vi mạnh mẽ hơn.
Hơn nữa, nghiên cứu đã chứng minh tác động đáng kể của ý định sử dụng đến quá trình ra quyết định của KH liên quan đến việc sử dụng sản phẩm và dịch vụ. Ý định sử dụng đóng vai trò như một sự khẳng định cam kết của KH đối với việc sử dụng dịch vụ (Ajzen và Fishbein, 1975). Trong nghiên cứu cụ thể này, tác giả sử dụng ý định sử dụng như một chỉ số về mức độ sẵn lòng sử dụng dịch vụ của khách hàng. Tổng quan chung về các lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ 2.
Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) được hình thành và phát triển bởi Fishbein và Ajzen vào năm 1975 và được coi là một thuyết tiền đề trong lĩnh vực tâm lý xã hội, dựa trên ý tưởng rằng con người sử dụng lý trí và các thông tin có sẵn một cách có hệ thống để thực hiện hành động. TRA được xây dựng nhằm nghiên cứu về mối quan hệ giữa thái độ và hành vi của cá nhân trong việc ra ý định. Lý thuyết này xem xét các mối quan hệ giữa: niềm tin; thái độ; ý định và hành vi. Trong lý thuyết này “ý định” là nhân tố có trước và sẽ dẫn tới “hành vi”.
Có hai yếu tố tác động tới “ý định”, bao gồm “thái độ” và “chuẩn chủ quan”. “Thái độ” lại bị ảnh hưởng bởi yếu tố “niềm tin”. Sử dụng TRA sẽ giúp các nghiên cứu xác định được những nhân tố tác động, dẫn tới việc thực hiện một hành vi nào đó và dự đoán điều mà một người sẽ làm hoặc không làm.1 Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) Nguồn: Fishbein và Ajzen (1975) 2.