Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Mỹ Vân (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM) thực hiện nghiên cứu đề tài "Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững tại khu vực Thất Sơn tỉnh An Giang" trong bối cảnh ngành du lịch Việt Nam nói chung và tỉnh An Giang nói riêng đang đứng trước yêu cầu chuyển đổi mô hình tăng trưởng gắn liền với bảo vệ tài nguyên và môi trường sinh thái.
Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn trong văn bản:
- Giai đoạn 2013–2020: Ngành du lịch tỉnh An Giang đã đón khoảng 56 triệu lượt khách du lịch, trong đó có hơn 594.000 lượt khách quốc tế, mang lại doanh thu trên 25.000 tỷ đồng.
- Năm 2020: Dưới tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19, lượng khách đến An Giang giảm xuống còn khoảng 6,5 triệu lượt (giảm 30% so với năm 2019, chỉ đạt 65% so với kế hoạch năm); lượng khách quốc tế đạt 15.000 lượt (giảm 87,5% so với năm 2019, đạt 7,5% kế hoạch); doanh thu từ hoạt động du lịch đạt 4.000 tỷ đồng (giảm 27% so với cùng kỳ năm trước, đạt 53% so với kế hoạch năm).
- Giai đoạn 2021–2025: Theo chỉ tiêu định hướng từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh An Giang, ngành du lịch địa phương đặt mục tiêu phục hồi và phấn đấu đón 42 triệu lượt khách.
Khu vực Thất Sơn là địa bàn trọng điểm của du lịch An Giang, thuộc địa giới hành chính của 4 đơn vị gồm huyện Tri Tôn, huyện Tịnh Biên, thành phố Châu Đốc và huyện Thoại Sơn, chiếm hơn 42% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Khu vực bán sơn địa này tập trung gần 40 ngọn núi lớn nhỏ (riêng Tri Tôn và Tịnh Biên có 37 ngọn núi) với 7 ngọn núi chính cùng hệ thống điểm đến phong phú: Di chỉ Óc Eo, khu du lịch Núi Sập (Thoại Sơn); hồ Soài So, hồ Tà Pạ, hồ Soài Chek, Ô Tà Sóc, đồi Tức Dụp (Tri Tôn); Rừng tràm Trà Sư, Núi Cấm, Núi Két, chùa Phật Lớn, chùa Vạn Linh, hồ Thủy Liêm, suối Thanh Long (Tịnh Biên); Miếu Bà Chúa Xứ Núi Sam, Chùa Tây An, Làng nổi Châu Đốc (Châu Đốc). Tại Quyết định số 801/QĐ-TTg về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt định hướng "bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên và cảnh quan khu di sản thiên nhiên Thất Sơn". Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự phát triển du lịch bền vững tại vùng Thất Sơn là một yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững tại khu vực Thất Sơn, tỉnh An Giang.
- Đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao và duy trì phát triển du lịch bền vững tại khu vực Thất Sơn, tỉnh An Giang.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững tại khu vực Thất Sơn, tỉnh An Giang.
- Đo lường và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững tại khu vực Thất Sơn, tỉnh An Giang.
- Đề xuất hàm ý chính sách nâng cao phát triển du lịch bền vững tại khu vực Thất Sơn, tỉnh An Giang.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được tác giả đặt ra:
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững tại khu vực Thất Sơn, tỉnh An Giang?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến phát triển du lịch bền vững tại khu vực Thất Sơn, tỉnh An Giang như thế nào?
- Hàm ý chính sách nào nâng cao phát triển du lịch bền vững tại khu vực Thất Sơn, tỉnh An Giang?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững tại khu vực Thất Sơn, tỉnh An Giang.
- Đối tượng khảo sát: Người dân sinh sống và làm việc tại khu vực Thất Sơn, tỉnh An Giang.
- Phạm vi không gian: 4 địa bàn thuộc khu vực Thất Sơn gồm huyện Tri Tôn, huyện Tịnh Biên, thành phố Châu Đốc và huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
- Phạm vi thời gian: Đề tài triển khai từ tháng 09/2021 đến tháng 12/2021 (thời gian khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 25/10/2021 đến ngày 10/11/2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các văn bản pháp luật, quan điểm học thuật quốc tế và các mô hình nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm:
- Văn bản pháp lý: Luật Du lịch Việt Nam (2017) với các khái niệm về du lịch, khách du lịch, hoạt động du lịch, tài nguyên du lịch, khu du lịch, điểm du lịch cùng các nguyên tắc và mục tiêu cơ bản của phát triển du lịch bền vững (hiệu quả kinh tế, phát triển địa phương, tạo việc làm và thu nhập, công bằng xã hội, đáp ứng sự thỏa mãn của du khách, nâng cao vai trò của đơn vị tổ chức, an sinh xã hội, bảo tồn giá trị văn hóa, bảo vệ tự nhiên, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường).
- Khung lý thuyết: Định nghĩa phát triển bền vững của liên minh IUCN-UNEP-WWF (1980), Machado (2003), Creaco và cộng sự (2003), Pham và Khin (2015). Đặc biệt, mô hình phát triển bền vững của Jacobs và Sadler (1990) giải thích sự giao thoa, tương tác cân bằng giữa ba hệ thống: Hệ kinh tế, Hệ xã hội và Hệ tự nhiên (môi trường).
- Mô hình nghiên cứu kế thừa: Khóa luận tham khảo và kế thừa các thành phần thang đo từ các nghiên cứu của Purnomo và cộng sự (2019), Premkumar Rajagopal và cộng sự (2019), Nguyễn Thị Thu Hiền và cộng sự (2020), Trương Trí Thông (2020), Nguyễn Phước Hoàng (2020), Lê Thị Tố Quyên và cộng sự (2018), Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2014).
Mô hình nghiên cứu ban đầu được tác giả đề xuất gồm 6 biến độc lập với 6 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H6) tác động cùng chiều đến 1 biến phụ thuộc:
- Kinh tế (KT: 4 biến quan sát, mã hóa KT1–KT4) - Giả thuyết H1
- Văn hóa (VH: 5 biến quan sát, mã hóa VH1–VH5) - Giả thuyết H2
- Tài nguyên thiên nhiên (TN: 6 biến quan sát, mã hóa TN1–TN6) - Giả thuyết H3
- Con người (CN: 7 biến quan sát, mã hóa CN1–CN7) - Giả thuyết H4
- Chính sách du lịch (CS: 5 biến quan sát, mã hóa CS1–CS5) - Giả thuyết H5
- Cơ sở hạ tầng (CSHT: 6 biến quan sát, mã hóa CSHT1–CSHT6) - Giả thuyết H6
- Biến phụ thuộc: Phát triển du lịch bền vững (DLBV: 5 biến quan sát, mã hóa DLBV1–DLBV5)
| Biến nghiên cứu |
Ký hiệu |
Số biến quan sát |
Nguồn kế thừa thang đo |
| Kinh tế |
KT |
4 |
Nguyễn Phước Hoàng (2020) |
| Văn hóa |
VH |
5 |
Nguyễn Phước Hoàng (2020), Trương Trí Thông (2020) |
| Tài nguyên thiên nhiên |
TN |
6 |
Nguyễn Phước Hoàng (2020), Nguyễn Thị Thu Hiền và cộng sự (2020) |
| Con người |
CN |
7 |
Nguyễn Phước Hoàng (2020), Trương Trí Thông (2020) |
| Chính sách du lịch |
CS |
5 |
Lê Thị Tố Quyên và cộng sự (2018), Trương Trí Thông (2020), Nguyễn Phước Hoàng (2020) |
| Cơ sở hạ tầng |
CSHT |
6 |
Nguyễn Thị Thu Hiền và cộng sự (2020) |
| Phát triển du lịch bền vững |
DLBV |
5 |
Nguyễn Phước Hoàng (2020), Premkumar Rajagopal và cộng sự (2019) |
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Tiến hành tham vấn, thảo luận với chuyên gia và người dân sinh sống tại khu vực Thất Sơn để hiệu chỉnh nội dung các biến quan sát trong thang đo cho sát với thực tế địa phương.
- Nghiên cứu định lượng:
- Chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, phi xác suất qua khảo sát trực tuyến. Kích thước mẫu tối thiểu theo nguyên tắc Hair và cộng sự (1998) là $n = 5 \times m = 5 \times 39 = 195$ mẫu. Tác giả phát ra 267 phiếu khảo sát, thu về 250 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích.
- Thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1 = Hoàn toàn không đồng ý; 2 = Không đồng ý; 3 = Bình thường; 4 = Đồng ý; 5 = Hoàn toàn đồng ý).
- Xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (điều kiện hệ số Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, Eigenvalue $\ge 1$, Factor loading $> 0,5$), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, và kiểm định ANOVA / T-test để đánh giá sự khác biệt giữa các biến định tính nhân khẩu học (với các kiểm định sâu Bonferroni, Tamhane).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài từ thực trạng tăng trưởng du lịch An Giang, sự suy giảm do Covid-19 trong năm 2020 và mục tiêu đón 42 triệu lượt khách giai đoạn 2021–2025. Tác giả trình bày đặc điểm địa lý - tự nhiên của vùng bán sơn địa Thất Sơn với 4 đơn vị hành chính trực thuộc và gần 40 ngọn núi. Chương này làm rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát người dân địa phương, phạm vi không gian, thời gian khảo sát cùng cấu trúc 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển du lịch bền vững
Chương 2 tổng quan hệ thống lý thuyết về du lịch theo Luật Du lịch Việt Nam (2017), khái niệm du lịch bền vững từ IUCN-UNEP-WWF (1980), Machado (2003) và mô hình 3 trụ cột tương tác cân bằng của Jacobs và Sadler (1990). Tác giả tổng hợp 6 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành bảng ma trận đối sánh, từ đó xây dựng cơ sở lý luận để đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm yếu tố độc lập (Kinh tế, Văn hóa, Tài nguyên thiên nhiên, Con người, Chính sách du lịch, Cơ sở hạ tầng) tác động đến biến phụ thuộc Phát triển du lịch bền vững cùng 6 giả thuyết H1–H6.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu 13 bước từ khâu xác định vấn đề đến hoàn thiện hàm ý chính sách. Tác giả trình bày kết quả nghiên cứu định tính dùng để hiệu chỉnh bảng câu hỏi và chuẩn hóa hệ thống thang đo 39 biến quan sát (KT: 4 biến, VH: 5 biến, TN: 6 biến, CN: 7 biến, CS: 5 biến, CSHT: 6 biến, DLBV: 5 biến). Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được xác lập với quy mô mẫu thực tế 250 quan sát hợp lệ (trên 267 phiếu phát ra). Đồng thời, chương này thiết lập các tiêu chuẩn thống kê dùng trong SPSS 20 cho các kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính và phân tích phương sai ANOVA.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 trình bày các phân tích dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thu thập được:
- Dữ liệu thứ cấp: Đánh giá lượt khách, doanh thu và tỷ lệ đóng góp trực tiếp vào GDP của du lịch Việt Nam giai đoạn 1990–2019 và 2015–2019, cùng thực trạng du lịch khu vực Thất Sơn.
- Thống kê mô tả nhân khẩu học: Phân tích cơ cấu mẫu khảo sát theo 6 đặc tính định tính (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, học vấn, nơi sinh sống).
- Kiểm định Cronbach's Alpha: Đánh giá độ tin cậy của 7 thang đo thành phần (Kinh tế, Văn hóa, Tài nguyên, Con người, Chính sách, Cơ sở hạ tầng, Du lịch bền vững).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Thực hiện trích xuất nhân tố cho tập biến độc lập và biến phụ thuộc, kiểm tra hệ số KMO, giá trị Eigenvalue và ma trận xoay nhân tố.
- Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính: Thực hiện phân tích tương quan, hồi quy lần 1 và hồi quy lần 2 để kiểm tra mức độ giải thích $R^2$ của mô hình, hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF) và kiểm định mức độ phù hợp ANOVA của phương trình hồi quy.
- Kiểm định giả thuyết và xác định tầm quan trọng: Đánh giá kết quả chấp nhận/bác bỏ các giả thuyết, xác định tỷ trọng % ảnh hưởng của các biến độc lập có ý nghĩa thống kê.
- Phân tích ANOVA các biến định tính: Kiểm định sự khác biệt về nhận định phát triển du lịch bền vững theo giới tính, tuổi, nghề nghiệp (kiểm định Bonferroni), thu nhập, học vấn (kiểm định Tamhane) và nơi sinh sống.
- Đối sánh kết quả nghiên cứu: So sánh mức độ tác động của các nhân tố trong đề tài với các nghiên cứu của Nguyễn Phước Hoàng, Trương Trí Thông, Lê Thị Tố Quyên, Nguyễn Thị Thu Hiền.
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
Chương 5 đúc kết kết quả nghiên cứu mô hình, chỉ ra 4 yếu tố có tác động tích cực đến phát triển du lịch bền vững tại Thất Sơn. Trên cơ sở đó và kết hợp với thống kê giá trị trung bình (Mean), tác giả đề xuất hệ thống hàm ý chính sách cho 4 nhóm yếu tố: Văn hóa, Tài nguyên thiên nhiên, Chính sách du lịch và Con người. Cuối cùng, chương này nêu rõ các hạn chế về phương pháp chọn mẫu và phạm vi khảo sát, từ đó định hướng các chủ đề nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Mô hình nghiên cứu định lượng với 250 mẫu hợp lệ tại khu vực Thất Sơn, tỉnh An Giang đã mang lại các kết quả:
- Về độ tin cậy và giá trị thang đo: Các thang đo trong mô hình đều đạt yêu cầu kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị hội tụ, giá trị phân biệt thông qua phân tích nhân tố khám phá EFA.
- Về mô hình hồi quy: Nghiên cứu xác định được 4 nhóm yếu tố có ảnh hưởng tích cực và có ý nghĩa thống kê đến phát triển du lịch bền vững tại Thất Sơn, tỉnh An Giang:
- Yếu tố Văn hóa: Có hệ số tác động mạnh nhất trong mô hình.
- Yếu tố Tài nguyên thiên nhiên: Có hệ số tác động mạnh thứ hai.
- Yếu tố Chính sách du lịch: Có hệ số tác động mạnh thứ ba.
- Yếu tố Con người: Có hệ số tác động thấp nhất trong số các yếu tố có ý nghĩa.
- Về phân tích phương sai ANOVA: Nghiên cứu chỉ ra có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về đánh giá phát triển du lịch bền vững giữa các nhóm nhân khẩu học khác nhau như trình độ học vấn (phân tích sâu bằng kiểm định Tamhane) và nhóm nghề nghiệp (phân tích sâu bằng kiểm định Bonferroni).
Hàm ý chính sách do tác giả đề xuất:
- Nhóm yếu tố Văn hóa: Bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa, các câu chuyện lịch sử, truyền thống tâm linh và nét độc đáo của văn hóa ẩm thực địa phương để tạo sức hút đặc trưng cho du lịch Thất Sơn.
- Nhóm yếu tố Tài nguyên thiên nhiên: Khai thác hợp lý cảnh quan đồi núi, rừng tràm, sông hồ gắn liền với các biện pháp bảo vệ môi trường, kiểm soát rác thải và hạn chế tác động tiêu cực làm suy thoái hệ sinh thái tự nhiên.
- Nhóm yếu tố Chính sách du lịch: Hoàn thiện công tác quy hoạch du lịch địa phương, niêm yết công khai và minh bạch giá cả dịch vụ, tăng cường các biển báo tuyên truyền phát triển bền vững và đầu tư tôn tạo, phục dựng các di tích.
- Nhóm yếu tố Con người: Nâng cao năng lực giao tiếp, tính chuyên nghiệp và thái độ thân thiện của đội ngũ lao động ngành du lịch; đẩy mạnh tuyên truyền để người dân địa phương tham gia tích cực vào các hoạt động phát triển du lịch bền vững.
Đóng góp của đề tài:
- Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa các lý thuyết về du lịch bền vững và mô hình cân bằng 3 hệ thống của Jacobs và Sadler (1990), đồng thời hiệu chỉnh bộ thang đo phù hợp với đặc thù vùng bán sơn địa ĐBSCL.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về thứ tự mức độ tác động của 4 nhân tố then chốt (Văn hóa, Tài nguyên thiên nhiên, Chính sách du lịch, Con người) tác động đến phát triển du lịch bền vững tại Thất Sơn, làm căn cứ thực tế cho các nhà quản lý địa phương xây dựng giải pháp phục hồi du lịch sau đại dịch.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, phi xác xuất nên không xác định được sai số lấy mẫu và khả năng suy rộng cho toàn bộ tổng thể còn chịu giới hạn nhất định.
- Hình thức thu thập dữ liệu: Do điều kiện thời gian và bối cảnh dịch bệnh, khảo sát được triển khai chủ yếu qua hình thức trực tuyến trong khoảng thời gian ngắn (25/10/2021 đến 10/11/2021).
- Đối tượng khảo sát: Dữ liệu sơ cấp mới chỉ tập trung thu thập từ nhóm đối tượng người dân sinh sống tại khu vực Thất Sơn (với tỷ lệ sinh viên tham gia tương đối lớn), chưa mở rộng điều tra sâu đối với du khách trực tiếp trải nghiệm hay các nhà quản lý, doanh nghiệp du lịch.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi và phương pháp chọn mẫu theo hướng xác suất ngẫu nhiên với quy mô mẫu lớn hơn để nâng cao tính đại diện.
- Đa dạng hóa đối tượng khảo sát sang các nhóm du khách trong nước, du khách quốc tế và các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, lưu trú tại An Giang.
- Bổ sung và kiểm định thêm các biến quan sát hoặc các nhân tố mới ngoài 4 nhân tố đã được xác nhận trong mô hình.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Kinh tế phát triển khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về du lịch bền vững và phát triển kinh tế địa phương.
- Người nghiên cứu muốn tham khảo quy trình thực hiện một nghiên cứu định lượng ứng dụng trong khoa học xã hội: Từ khâu tham vấn định tính, thiết kế bảng hỏi Likert 5 mức độ kế thừa thang đo chuẩn, đến các bước xử lý dữ liệu thực tế trên phần mềm SPSS 20 (Cronbach's Alpha, EFA, phân tích hồi quy 2 lần và kiểm định sâu ANOVA bằng Bonferroni, Tamhane).
- Cơ quan quản lý ngành du lịch tại tỉnh An Giang và các huyện thuộc vùng Thất Sơn trong việc tham khảo các số liệu đánh giá thực trạng và hệ thống hàm ý chính sách phát triển du lịch gắn với bảo tồn văn hóa, tài nguyên thiên nhiên.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận khảo sát tại những địa bàn hành chính cụ thể nào thuộc tỉnh An Giang?
Khóa luận xác định phạm vi không gian nghiên cứu tại khu vực Thất Sơn bao gồm 4 đơn vị hành chính thuộc tỉnh An Giang: Huyện Tri Tôn, huyện Tịnh Biên, thành phố Châu Đốc và huyện Thoại Sơn.
2. Kích thước mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được xử lý bằng công cụ nào?
Kích thước mẫu tối thiểu được tính toán theo công thức $n = 5 \times 39 = 195$ quan sát. Tác giả đã phát ra 267 phiếu khảo sát trực tuyến và thu về 250 phiếu hợp lệ từ người dân sinh sống tại khu vực Thất Sơn trong khoảng thời gian từ ngày 25/10/2021 đến ngày 10/11/2021. Toàn bộ dữ liệu được phân tích trên phần mềm SPSS 20.
3. Mô hình nghiên cứu ban đầu gồm những biến độc lập nào và kết quả hồi quy xác nhận những yếu tố nào có ý nghĩa?
Mô hình đề xuất ban đầu gồm 6 yếu tố độc lập: Kinh tế, Văn hóa, Tài nguyên thiên nhiên, Con người, Chính sách du lịch và Cơ sở hạ tầng. Kết quả phân tích hồi quy chính thức xác định 4 yếu tố tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến phát triển du lịch bền vững tại Thất Sơn: Văn hóa (tác động mạnh nhất), Tài nguyên thiên nhiên (mạnh thứ hai), Chính sách du lịch (mạnh thứ ba) và Con người (hệ số tác động thấp nhất).
4. Dữ liệu thứ cấp trong khóa luận phản ánh tác động của dịch Covid-19 đến du lịch An Giang năm 2020 ra sao?
Năm 2020, du lịch An Giang đạt khoảng 6,5 triệu lượt khách (giảm 30% so với 2019, đạt 65% kế hoạch), khách quốc tế đạt 15.000 lượt (giảm 87,5% so với 2019, đạt 7,5% kế hoạch), và doanh thu đạt 4.000 tỷ đồng (giảm 27% so với cùng kỳ, đạt 53% kế hoạch).
5. Biên bản giải trình chỉnh sửa khóa luận đã bổ sung những nội dung trọng yếu nào theo yêu cầu của Hội đồng?
Tác giả đã bổ sung: Biện luận lý do chọn 6 yếu tố đưa vào mô hình; điều chỉnh tiến trình xây dựng giả thuyết trước khi hình thành mô hình; bổ sung đánh giá ưu nhược điểm của các phương pháp nghiên cứu; chuẩn hóa thuật ngữ "mẫu"; cụ thể hóa kết quả phân tích sự khác biệt ANOVA (kiểm định Bonferroni, Tamhane); đối sánh kết quả với các nghiên cứu tham khảo; và lồng ghép thực trạng qua dữ liệu sơ cấp - thứ cấp vào các hàm ý chính sách.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Mỹ Vân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch bền vững và xây dựng mô hình thực nghiệm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tại khu vực Thất Sơn, tỉnh An Giang. Dựa trên 250 mẫu khảo sát hợp lệ được xử lý qua phần mềm SPSS 20, nghiên cứu đã chứng minh 4 yếu tố Văn hóa, Tài nguyên thiên nhiên, Chính sách du lịch và Con người có tác động tích cực đến sự phát triển du lịch bền vững tại địa phương, trong đó yếu tố Văn hóa giữ vai trò chi phối mạnh nhất. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học và các hàm ý chính sách cụ thể nhằm hỗ trợ công tác quản lý và định hướng phát triển du lịch bền vững cho vùng bán sơn địa Thất Sơn trong giai đoạn phục hồi sau đại dịch.